CHƯƠNG 1 SV: Phùng Phương Thảo - 12150398 2 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Đức Cường ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỆT 8-3 1. Đặc điểm, phân loại NVL tại Công ty TNHH một thành viên Dệt 8-3 1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Dệt 8-3 Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu tố cơ bản, đó là: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
Nguyên vật liệu có các đặc điểm: Sau mỗi chu kỳ sản xuất, nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ hình thái vật chất ban đầu của nó không tồn tại. Nói khác đi, nguyên vật liệu bị tiêu hao hoàn toàn hay bị biến dạng đi trong quá trình sản xuất và cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. Công ty TNHH một thành viên Dệt 8-3 là doanh nghiệp có quy mô lớn, sản phẩm đầu ra nhiều về số lượng, đa dạng về chủng loại và mặt hàng. Do vậy là yếu tố đầu vào của công ty cũng bao gồm nhiều chủng loại, số lượng mỗi loại tương đối lớn, có nhiều đặc điểm và đơn vị tính khác nhau.
Nguyên vật liệu của công ty được chia thành nhiều loại như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phế liệu… Nguyên vật liệu chính của công ty là bông, vải, chỉ… Nguyên vật liệu phụ của công ty là kim, hóa chất… Doanh nghiệp nhập kho chủ yếu là nguyên vật liệu mua ngoài và vật liệu sản xuất mua trong nước. Nguyên vật liệu mua ngoài chủ yếu là vải và một số phụ liệu. Nguyên vật liệu mua trong nước chủ yếu là kim chỉ và một số vật tư phụ tùng khác. Từ đặc điểm nêu trên đòi hỏi ở công tác quản lý bảo quản về mặt chất lượng, chủng loại, hoạch định kế hoạch cung tiêu hợp lý.
Phân loại nguyên vật liệu ở Công ty TNHH một thành viên Dệt 8-3 Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp các thứ nguyên vật liệu cùng loại với nhau theo một đặc trưng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán. Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công dụng khác nhau được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau. Do vậy để thống nhất công tác quản lý nguyên vật SV: Phùng Phương Thảo - 12150398 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Đức Cường liệu giữa các bộ phận có liên quan phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu cần phải phân loại nguyên vật liệu. Công ty dựa vào công dụng và tình hình sử dụng của vật liệu để phân thành các loại sau: - Vật liệu chính: nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm, đó là bông, sợi, chỉ… - Vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng không phải là cơ sở vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới.
Vật liệu phụ chỉ có vai trò phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm, hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc để phục vụ cho yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý, đó là bao bì, thuốc tẩy, thuốc nhuộm, hồ… - Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất như cọc sợi, dây săng, dây thừng sợi… - Nhiên liệu: là thứ để tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng bao gồm các loại ở thể rắn, lỏng, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh như: xăng, dầu, than. Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ để tách thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn - Phế liệu: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất để sử dụng hoặc bán ra ngoài như vải phế phẩm, đầu sợi, chun… Việc phân chia này giúp cho doanh nghiệp tổ chức các tài khoản chi tiết dễ dàng hơn trong việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu. Để thuận tiện cho việc quản lý nguyên vật liệu kế toán nhập sổ “Danh điểm vật tư” sổ này được lưu trữ trên máy tính. Trong “Danh điểm vật tư” các loại nguyên vật liệu của công ty được bắt đầu bằng mã số 52.
Sau đây là một số danh điểm vật tư của công ty: SV: Phùng Phương Thảo - 12150398 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Đức Cường Danh điểm vật tư tại kho bông NM Sợi Tập đoàn dệt may Việt Nam Công ty TNHH một thành viên Dệt 8-3 KHO VẬT TƯ SỢI XN SỢI Part_n TT Ma_vt o Ten_vt Dvt BONG01 Bông Tây Phi 1 51003C Bông Tây phi lô 01/2017 Kg 2 51003D Bông Tây phi lô 02/2017 Kg BONG02 Bông Mỹ 1 51002D Bông Mỹ EMOT, SM, 1.3/32” lô 04/2016 Kg 2 51002C Bông Mỹ EMOT, SM, 1.3/32” lô 05/2016 Kg BONG03 Bông Brazil 1 51004F Bông Brazil lô 6/2016 Kg 2 51004G Bông Brazil lô 7/2016 Kg 3 51004G Bông Brazil lô 1/2017 Kg 4 51004G Bông Brazil lô 2/2017 Kg SV: Phùng Phương Thảo - 12150398 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Đức Cường Danh điểm vật tư tại xí nghiệp sợi Tập đoàn dệt may Việt Nam Công ty TNHH một thành viên Dệt 8-3 KHO VẬT TƯ SỢI XN SỢI + Ma_vt Part_no Ten_vt Dvt PTSOI BAOTUI Bao PP, Túi PP 1 521002 Bao PP (75 x 110 ) cái 2 521009 Bao PP (87 x 125 ) cái 3 521010 Bao PP (83 x 120 ) cái 4 521011 Túi PP (47 x 50 ) Kg 5 521012 Túi PP (40 x 45 ) kg 6 521013 Bao PP (60 x145 ) cái CUNGCHAI Cung chải 1 524010 Thanh kim mũi 991370410032 cái 2 524011 Thanh kim mũi 991370410029 cái 3 524012 Thanh kim mũi 991370410028 cái 4 524013 Thanh kim mũi 991370410027 cái DAYDAI Dây đai 1 520123 Dây đai omega 2000 5M25 cái 2 520124 Dây đai 615 DM15 cái TPKHAC Tạp phẩm khác 1 522001 Chổi sơ dừa 125 cm cái 2 522002 Chổi sơ dừa ngắn 45cm cái 3 522017 Chổi đẩy sàn 120 cm cái … … … … 1. Đặc điểm luân chuyển NVL của Công ty TNHH một thành viên Dệt 8-3 1. Phương thức hình thành Công ty TNHH một thành viên Dệt 8-3 là doanh nghiệp có quy mô lớn, sản phẩm đầu ra nhiều về số lượng, đa dạng về chủng loại và mặt hàng. Do vậy nguyên SV: Phùng Phương Thảo - 12150398 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Đức Cường vật liệu của công ty cũng hết sức đa dạng mỗi loại tương đối lớn, có nhiều đặc điểm và đơn vị tính khác nhau.
+ Thứ nhất: Hình thức mua bán. Công ty dựa vào yêu cầu của đơn đặt hàng để tìm nhà cung cấp nguyên vật liệu trong và ngoài nước. Hiện nay, công ty chủ yếu sử dụng NVL chính từ nhập khẩu nước ngoài: Brazil, Tây Phi, Mỹ … Sơ đồ 1.1: Thủ tục nhập kho tại công ty Hoá đơn Phòng Kiểm nghiệm Phiếu Nhập VL về, XNK (nếu có) nhập kho kho Tờ khai hải quan + Thứ hai: Thuê gia công. Đa số các sản phẩm của công ty đều nằm trong hệ thống và dây truyền hoạt động khép kín.
Bởi vậy, khi gặp các nguyên vật liệu đòi hỏi phải qua gia công máy, hoặc sơ chế thủ công bằng tay để tiết kiệm chi phí cũng như đảm bảo thời gian hoàn thành công ty sẽ thuê gia công NVL trước khi nhập kho sản xuất. Phương thức sử dụng NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất: NVL của công ty nhập kho chủ yếu sử dụng cho quá trình sản xuất sản phẩm, do tính chất là hàng hóa cần được bảo quản đặc biệt nên NVL của công ty đều được kiểm nghiệm chất lượng trước khi nhập kho, không có trường hợp NVL mua trực tiếp vận chuyển thẳng tới xí nghiệp. NVL được xuất dùng nội bộ: Vào thời điểm tháng 10 tháng 11 lúc này thị trường NVL trở nên khan hiếm, các công ty trong hệ thống công ty tổng cũng gấp rút hoàn thành các đơn đặt hàng trong năm, việc tiêu tốn một lượng NVL đột suất sẽ khiến quá trình sản xuất bị ngừng trệ ứ đọng, do vậy nhận được yêu cầu điều chuyển NVL xuất dùng nội bộ, công ty xem xét tình hình định mức tiêu hao cũng như giá trị thực tế NVL còn tồn trong kho để ra quyết định chấp nhận cấp liệu hoặc báo công ty tổng đưa ra phương hướng cấp liệu cho toàn ngành. Hệ thống kho tàng bến, bãi, chứa đựng nguyên vật liệu SV: Phùng Phương Thảo - 12150398 7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Đức Cường Nguyên vật liệu chính của Công ty dùng để sản xuất là Bông, ngoài ra có thể là bán thành phẩm mua ngoài như sợi… Bông có đặc điểm dễ bị hút ẩm bên ngoài không khí nên thường được đóng thành kiện.
Trọng lượng của bông thường được thay đổi theo điều kiện khí hậu, điều kiện bảo quản… do đặc điểm nên công ty cần tính toán chính xác độ hút ẩm của bông khi nhập và xuất để làm cơ sở đúng đắn cho việc thanh toán và phân bổ chi phí vật liệu để tính giá thành. Mặt khác để bảo quản tốt bông, Công ty cần phải đề ra những yêu cầu cân thiết đối với trang thiết bị tại kho, bông phải đặt ở những nơi khô ráo thoáng mát. Hệ thống kho dự trữ của Công ty chia làm 6 loại gồm 12 kho: - Kho chứa NVL chính: Kho bông - Kho chứa vật liệu phụ gồm: + Kho thiết bị + Kho tạp phẩm + Kho hoá chất + Kho sắt thép + Kho bột - Kho chứa phụ tùng gồm: + Kho cơ điện sợi + Kho cơ điện dệt - Kho chứa nhiên liệu: Kho xăng dầu - Kho chứa CCDC bao gồm: + Kho công cụ + Kho cơ điện - Kho chứa phế liệu: Kho phế liệu Các kho dự trữ của Công ty được sắp xếp hợp lý, gồm các phân xưởng sản xuất do đó thuận tiện nhằm đáp ứng kịp thời vật tư cho yêu cầu sản xuất mà chi phí nhỏ nhất từ kho đến nơi sản xuất. Các kho đều được trang bị các thiết bị cần thiết cho việc bảo quản, do đó mà chất lượng vật tư luôn được đảm bảo tốt.