Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2006, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là các dòng sản phẩm quạt điện dân dụng đa dạng mẫu mã và nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và Hàn Quốc. Để duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, việc nâng cao năng lực quản trị chi phí sản xuất trở thành một yêu cầu cấp thiết. Đối với các đơn vị chế tạo thiết bị điện cơ, chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá thành sản phẩm; do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán đối với nhóm tài sản này đóng vai trò quyết định đến việc bảo toàn vốn kinh doanh, kiểm soát định mức tiêu hao và hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định quản trị kinh doanh phù hợp. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bảo Khánh tiếp cận vấn đề này thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng – đơn vị sở hữu thương hiệu quạt điện Phong Lan.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong tổ chức công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán tại đơn vị.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là vận dụng hệ thống lý luận kế toán đã được đào tạo vào việc đối chiếu, phân tích thực tiễn công tác kế toán vật tư tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng ghi chép, quản lý chi phí và tổ chức luân chuyển chứng từ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các phân xưởng sản xuất thuộc Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng (địa chỉ trụ sở chính: Số 734 Nguyễn Văn Linh, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khảo sát, thu thập và xử lý hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, các quy định tại Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về quản lý, trích khấu hao tài sản cố định. Nghiên cứu hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc kế toán hàng tồn kho:

  • Nguyên vật liệu: Đối tượng lao động cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm, tham gia vào một chu kỳ sản xuất, biến đổi hình thái ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Công cụ dụng cụ: Tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định về giá trị và thời gian sử dụng; tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và hao mòn chuyển dịch dần vào chi phí.

Về phương pháp định giá, cơ sở lý thuyết trình bày các công thức tính giá thực tế nhập kho (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh) và các phương pháp xác định giá trị xuất kho gồm: phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp giá thực tế đích danh.

Về tổ chức hạch toán chi tiết, lý thuyết phân tích ba mô hình:

  1. Phương pháp thẻ song song;
  2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển;
  3. Phương pháp sổ số dư.

Về tổ chức hạch toán tổng hợp, văn bản trình bày hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho trên các tài khoản 151, 152, 153.
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không phản ánh biến động xuất kho hàng ngày trên tài khoản tồn kho mà sử dụng tài khoản 611 (Mua hàng) để tập hợp chi phí mua trong kỳ và kết chuyển tồn kho đầu kỳ/cuối kỳ dựa trên kết quả kiểm kê thực tế.

Bên cạnh đó, tác giả khái quát quy trình luân chuyển chứng từ và sổ kế toán theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu chuyên ngành kế toán, các giáo trình, văn bản pháp quy hiện hành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu quản lý nội bộ, báo cáo tài chính, biểu mẫu kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành vật tư tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ ban đầu (Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu nhập kho, Thẻ kho), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo sản xuất của đơn vị trong năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân định rõ vị trí của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong chu trình chu chuyển vốn, đồng thời làm rõ nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong việc ghi chép, kiểm tra định mức dự trữ, tiêu hao và ngăn ngừa thất thoát tài sản.

Về phân loại nguyên vật liệu, chương 1 chia thành:

  • Theo công dụng và tính năng sử dụng: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi.
  • Theo nguồn hình thành: Mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, được cấp phát.

Đối với công cụ dụng cụ, văn bản phân loại theo công tác quản lý (dụng cụ lao động, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê) và theo thời gian sử dụng/phương thức phân bổ (loại phân bổ 1 lần, loại phân bổ nhiều lần).

Về phương pháp hạch toán chi tiết, tác giả tổng hợp đặc điểm kỹ thuật của 3 phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết vật tư qua bảng so sánh sau:

Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Sổ sách tại kho Thẻ kho (theo dõi số lượng) Thẻ kho (theo dõi số lượng) Thẻ kho (theo dõi số lượng)
Sổ sách tại phòng kế toán Sổ (thẻ) kế toán chi tiết (theo dõi cả số lượng và giá trị) Sổ đối chiếu luân chuyển (theo dõi số lượng và giá trị từng tháng) Sổ số dư (ghi số lượng và số tiền cuối tháng từ Thẻ kho và Bảng lũy kế)
Trình tự ghi chép Ghi chép song song hàng ngày từ phiếu nhập, xuất vào thẻ kho và sổ chi tiết Định kỳ lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; cuối tháng ghi một lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển Kế toán trực tiếp kiểm tra, ký nhận trên Thẻ kho định kỳ, ghi nhận cột số lượng và tính ra số tiền cuối kỳ
Phạm vi áp dụng Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, số lượng nghiệp vụ nhập xuất ít Doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập xuất vừa phải, không yêu cầu theo dõi xuất nhập hàng ngày ở phòng kế toán Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều chủng loại vật tư, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra liên tục

Về kế toán tổng hợp, chương 1 đi sâu vào mô hình tài khoản áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên: Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi trên đường), Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ) đối ứng với các tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh (TK 621, TK 627, TK 641, TK 642), tài khoản tiền (TK 111, TK 112), công nợ (TK 331, TK 141) và các tài khoản xử lý thừa thiếu kiểm kê (TK 1381, TK 3381). Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ, chương này trình bày kết cấu Tài khoản 611 (Mua hàng) gồm 6111 (Mua nguyên vật liệu) và 6112 (Mua hàng hóa). Tác giả cũng minh họa trình tự luân chuyển chứng từ theo 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty CP Điện cơ Hải Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và thực tế hạch toán tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng. Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Hải Phòng Điện khí, thành lập theo Quyết định số 169/QĐ-TCCQ ngày 16/3/1961 của UBND Thành phố Hải Phòng trên cơ sở hợp nhất Xưởng Công Tư hợp doanh Khuy Trai, Xưởng loa truyền thanh và Xí nghiệp 19-8. Tháng 10/1992, doanh nghiệp chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 1208/QĐ-UB; năm 1998 đổi tên thành Công ty Điện cơ Hải Phòng (đầu tư dây chuyền hàn lồng tự động, phun sơn tĩnh điện qua hợp tác với Tập đoàn Mitsustar của Nhật Bản). Ngày 26/12/2003, đơn vị cổ phần hóa theo Quyết định số 3430/QĐ-UB của UBND Thành phố Hải Phòng và chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000691 cấp ngày 13/01/2004.

Cơ cấu quản trị của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), 5 phòng nghiệp vụ (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Vật tư, Tài chính - Kế toán, Tiêu thụ sản phẩm, Kỹ thuật - KCS) và 3 phân xưởng sản xuất: Phân xưởng Cơ khí, Phân xưởng Nhựa, Phân xưởng Lắp ráp. Quy trình sản xuất quạt điện Phong Lan gồm 15 danh mục sản phẩm (quạt bàn B300, B400; quạt treo T400, KDK; quạt tản gió QH300, QH350; quạt đứng Đ400, HD1476; quạt trần PL3; quạt hút HT-200, HT-250; quạt mát hơi nước HM-01; quạt sưởi HSM-01, HSM-02; quạt công nghiệp 650P, 750P; quạt thông gió, quạt hộp) tuân thủ quy trình kỹ thuật khép kín 5 bước:

  1. Tạo phôi: Đột dập chi tiết cơ khí, chế tạo khối tôn từ, quấn hạ dây động cơ.
  2. Cắt gọt: Gia công cơ khí chi tiết động cơ, chế tạo lồng quạt.
  3. Ép nhựa: Sản xuất cánh quạt, vỏ nhựa, thân và đế quạt (các bước 1, 2, 3 diễn ra song song tại phân xưởng cơ khí và phân xưởng nhựa).
  4. Lắp ráp hoàn chỉnh: Tập hợp bán thành phẩm về phân xưởng lắp ráp.
  5. Kiểm tra chất lượng (KCS) và đóng gói nhập kho thành phẩm.

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định), các nhân viên kế toán phần hành (kế toán vật tư - mua hàng, kế toán vốn bằng tiền, kế toán tiền lương, kế toán bán hàng) và thủ quỹ. Về chính sách kế toán áp dụng:

  • Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Đánh giá giá trị thực tế nhập kho: Đối với mua ngoài gồm giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu, chi phí thu mua trừ đi giảm trừ; đối với vật liệu tự chế/gia công gồm giá trị xuất kho cộng chi phí chế biến, vận chuyển.
  • Phân loại vật liệu: Nguyên vật liệu chính (sắt thép, dây thép làm lồng quạt, thép 2 li làm khung đỡ động cơ, thép 3 li làm cánh quạt trần, nhôm, đồng); Nguyên vật liệu phụ (hạt nhựa, linh kiện nhựa, bột sơn, dây nguồn, tụ điện, phím điều khiển); Nhiên liệu (xăng, dầu, nhớt, mỡ bò); Phụ tùng thay thế. Công cụ dụng cụ không phân loại chính thức mà theo dõi theo nơi sử dụng và áp dụng phương thức xuất dùng phân bổ 1 lần toàn bộ giá trị.
  • Kế toán chi tiết vật tư: Áp dụng phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày thủ kho vào Thẻ kho theo số lượng, kế toán vật tư ghi Sổ chi tiết NVL theo cả số lượng và giá trị, cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu số liệu tổng hợp.

Tác giả minh họa thực tiễn hạch toán bằng các nghiệp vụ xuất kho tháng 10/2015:

  • Ví dụ 1: Nghiệp vụ xuất kho ngày 05/10/2015 dùng cho sản xuất theo Phiếu xuất kho số 913 (mẫu 02-VT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC). Xuất 5.000 bộ phôi thép phục vụ sản xuất. Định khoản: Nợ TK 621 / Có TK 152. Tổng số tiền: 1.468.500.000 đồng (Viết bằng chữ: Một tỷ bốn trăm sáu mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng chẵn).
  • Ví dụ 2: Nghiệp vụ xuất kho ngày 06/10/2015 dùng cho sản xuất theo Phiếu xuất kho số 917 (mẫu 02-VT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC). Xuất thân quạt phục vụ sản xuất. Định khoản: Nợ TK 621 / Có TK 152. Tổng số tiền: 612.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Sáu trăm mười hai triệu đồng chẵn).

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ của Công ty CP Điện cơ Hải Phòng

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Về công tác quản lý và bộ máy kế toán: Đơn vị duy trì mô hình quản lý tập trung tinh gọn, phân công nhiệm vụ kế toán rõ ràng, đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp số liệu cho ban điều hành.
  • Về phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản: Công ty đã áp dụng hệ thống chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát độc lập giữa kho và phòng kế toán.
  • Hạn chế và kiến nghị hoàn thiện:
    1. Công tác kế toán công cụ dụng cụ: Hiện tại toàn bộ công cụ dụng cụ khi xuất dùng đều hạch toán hết một lần vào chi phí sản xuất, không phân bổ. Điều này gây nên sự biến động thiếu ổn định trong cơ cấu giá thành sản phẩm giữa các tháng có lượng mua sắm công cụ dụng cụ lớn. Tác giả kiến nghị doanh nghiệp cần phân loại công cụ dụng cụ theo tiêu chí giá trị và thời gian sử dụng; đối với các loại có giá trị lớn hoặc phục vụ nhiều chu kỳ kinh doanh cần chuyển sang hạch toán phân bổ nhiều lần thông qua Tài khoản 242 (Chi phí trả trước).
    2. Công tác quản lý thu mua và dự trữ vật tư: Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch thu mua gắn liền với tiến độ sản xuất của các phân xưởng cơ khí, ép nhựa và lắp ráp để giảm thiểu chi phí lưu kho, tránh ứ đọng vốn và chủ động trước biến động giá sắt thép, hạt nhựa trên thị trường.
    3. Tổ chức đối chiếu và ứng dụng phần mềm: Khuyến nghị nâng cao mức độ tin học hóa trong công tác kết nối dữ liệu giữa bộ phận kho và kế toán chi tiết, đảm bảo sự ăn khớp tự động của số liệu thẻ kho và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ mối liên hệ giữa lý thuyết hạch toán vật tư theo chế độ kế toán doanh nghiệp với thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp cơ khí dân dụng truyền thống:

  • Đã phản ánh chân thực số liệu và chứng từ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong tháng 10/2015, tiêu biểu là Phiếu xuất kho số 913 (trị giá 1.468.500.000 đồng) và Phiếu xuất kho số 917 (trị giá 612.000.000 đồng) kết chuyển vào Tài khoản 621.
  • Minh họa rõ nét việc thực thi Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc lập biểu mẫu chứng từ vật tư (mẫu 02-VT) và vận dụng phương pháp xuất kho FIFO đối với chủng loại nguyên vật liệu cơ khí có nhiều đợt nhập khẩu, mua ngoài với các mức giá biến động.
  • Phát hiện bất cập trong việc áp dụng phương thức phân bổ 1 lần đối với toàn bộ công cụ dụng cụ tại công ty, từ đó đưa ra giải pháp hạch toán qua Tài khoản 242 để phân bổ nhiều kỳ nhằm phản ánh trung thực chi phí giá thành sản xuất quạt điện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Dữ liệu khảo sát và trích lục chứng từ thực tế chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ xuất kho cụ thể phát sinh trong tháng 10 năm 2015, chưa bao quát được toàn diện chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm hoặc giai đoạn cao điểm mùa nóng (thời điểm tiêu thụ quạt điện đạt đỉnh).
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán chi tiết và tổng hợp vật tư xuất dùng cho phân xưởng sản xuất (ghi nhận Nợ TK 621), chưa phân tích sâu các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến phế liệu thu hồi (sắt vụn, mạt thép từ khâu đột dập tôn từ) hay nghiệp vụ vật tư thiếu thừa qua kiểm kê cuối năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mối liên hoàn giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm theo từng dòng quạt cụ thể, hoặc nghiên cứu mô hình ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để đồng bộ hóa quản trị kho vận và kế toán vật tư.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp khi nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí - chế tạo:

  • Cung cấp mô tả trực quan về quy trình sản xuất quạt điện khép kín 5 giai đoạn và mối liên hệ giữa các phân xưởng cơ khí, ép nhựa, lắp ráp với quy trình luân chuyển chứng từ kho.
  • Cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (Phiếu xuất kho mẫu 02-VT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) cùng sơ đồ luân chuyển chứng từ theo phương pháp Thẻ song song.
  • Làm tài liệu tham khảo cho cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ trong việc rà soát quy trình quản lý vật tư và hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí công cụ dụng cụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng áp dụng phương pháp nào để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Theo phương pháp này, nguyên vật liệu nhập kho trước sẽ được tính giá xuất trước theo đơn giá của lô hàng đó, giúp kế toán phản ánh kịp thời giá vốn vật tư đưa vào sản xuất theo biến động giá mua thực tế.

2. Đơn vị tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp nào?
Đơn vị áp dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày; tại Phòng Tài chính - Kế toán, kế toán vật tư ghi chép đồng thời số lượng và giá trị trên Sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu trực tiếp với Thẻ kho và Sổ cái.

3. Quy trình công nghệ sản xuất quạt điện tại Công ty CP Điện cơ Hải Phòng gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất quạt điện tại công ty gồm 5 công đoạn khép kín: (1) Tạo phôi (đột dập chi tiết cơ khí, quấn dây động cơ); (2) Cắt gọt và sản xuất (gia công cơ khí, làm lồng quạt); (3) Ép nhựa (cánh, vỏ, thân quạt); (4) Lắp ráp hoàn chỉnh tại phân xưởng lắp ráp; (5) Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) và đóng gói nhập kho thành phẩm.

4. Tại sao tác giả đề xuất thay đổi cách hạch toán công cụ dụng cụ tại công ty?
Trong thực tế tại công ty, mọi công cụ dụng cụ khi xuất dùng đều được ghi nhận hết một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất, không phân bổ. Tác giả chỉ ra rằng điều này làm sai lệch chi phí sản xuất giữa các kỳ khi có công cụ dụng cụ giá trị lớn được đưa vào sử dụng, do đó cần sử dụng Tài khoản 242 để phân bổ dần vào các kỳ kinh doanh tương ứng.

5. Mẫu biểu chứng từ kế toán xuất kho nguyên vật liệu tại công ty được ban hành theo văn bản pháp luật nào?
Chứng từ xuất kho tại công ty (cụ thể là Phiếu xuất kho số 913 và 917 ngày 05/10 và 06/10/2015) được lập theo Mẫu số 02 - VT, ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Bảo Khánh đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng trên cơ sở số liệu phát sinh năm 2015. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình sản xuất cơ khí dân dụng đặc thù, phương pháp quản lý vật tư theo mô hình Thẻ song song và việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các kiến nghị hoàn thiện được tác giả xây dựng dựa trên sự phân tích khách quan những tồn tại thực tế, đặc biệt là đề xuất chuẩn hóa việc phân bổ chi phí công cụ dụng cụ qua Tài khoản 242, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán quản trị và hạch toán tài chính tại đơn vị.