Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh thương mại, hàng hóa là một bộ phận tài sản lưu động chiếm tỷ trọng giá trị lớn và giữ vai trò trung tâm đối với toàn bộ chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị hàng nhập – xuất – tồn giúp hạn chế tối đa rủi ro thất thoát, ứ đọng vốn và đảm bảo quá trình lưu chuyển hàng hóa diễn ra liên tục. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thép Đại Phong – một doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng kim khí sắt thép – tác giả Bùi Thị Hường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh thép Đại Phong".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Khái quát hóa được vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thép Đại Phong thông qua số liệu khảo sát thực tế năm 2015.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thép Đại Phong.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác hạch toán kế toán hàng hóa (kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hàng hóa).
  • Khách thể và không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thép Đại Phong; trụ sở giao dịch tại Thôn Cách Thượng, Xã Nam Sơn, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Khóa luận sử dụng các số liệu kế toán và tài liệu chứng từ phát sinh trong niên độ kế toán năm 2015. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 10/10/2016 và hoàn thành vào tháng 12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong phần lý luận, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc, công thức và phương pháp hạch toán hàng hóa cơ bản:

  • Nguyên tắc đánh giá hàng hóa: Hàng hóa được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Giá gốc hàng hóa mua ngoài bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, lưu kho bãi, hao hụt trong định mức) trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
  • Phương pháp phân bổ chi phí thu mua: Đề tài phân tích hai tiêu thức phân bổ chi phí thu mua cuối kỳ cho hàng đã bán và hàng tồn kho: phân bổ theo tiêu thức giá trị thu mua và phân bổ theo tiêu thức số lượng hàng hóa.
  • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Tác giả trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho theo quy định:
    • Phương pháp giá thực tế đích danh;
    • Phương pháp bình quân gia quyền (gồm phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập);
    • Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO);
    • Phương pháp giá bán lẻ (áp dụng trong kinh doanh bán lẻ, siêu thị).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phân tích quy trình, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp hạch toán chi tiết:
    • Phương pháp thẻ song song;
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển;
    • Phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phân biệt hai phương pháp hạch toán tổng hợp: phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 156 – Hàng hóa) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng Tài khoản 611 – Mua hàng).
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, trích lập dự phòng được thực hiện vào cuối niên độ kế toán khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc, sử dụng Tài khoản 159 (chi tiết 1593 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) và ghi nhận vào Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
  • Các hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập và khảo sát thực tế: Tiếp cận hồ sơ, chứng từ kế toán, sổ sách và báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu mua hàng, kiểm nhận nhập kho đến khâu hạch toán sổ sách kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Sử dụng các hóa đơn, chứng từ phát sinh cụ thể phát sinh trong tháng 6/2015 để mô tả chi tiết quy trình kế toán tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận hàng hóa) và sổ sách kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thép Đại Phong năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của hàng hóa, phân loại hàng hóa theo các tiêu thức: ngành hàng (hàng kim khí điện máy, hóa chất dầu mỏ, dệt may...), nguồn gốc sản xuất, khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ), và phương thức vận động (chuyển qua kho, chuyển giao bán thẳng).
  • Trình bày chi tiết cách xác định giá thực tế nhập kho đối với từng nguồn nhập: hàng mua ngoài, hàng tự gia công chế biến, hàng thuê ngoài gia công và hàng nhận biếu tặng; đưa ra công thức tính toán và tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
  • Phân tích nội dung và sơ đồ trình tự ghi sổ của 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và 4 hình thức kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy tính).
  • Làm rõ kết cấu và nguyên tắc hạch toán của Tài khoản 156 (theo phương pháp kê khai thường xuyên) và Tài khoản 611 (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), quy định trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 1593 theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH SX&KD Thép Đại Phong

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực trạng hạch toán hàng hóa tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201284506 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 27/09/2011, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lê Đình Hải. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sắt thép (thép tấm, thép góc L90, thép D10, thép phi 10, thép phi 12...) và dịch vụ cho thuê kho bãi, lưu giữ hàng hóa.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và bộ phận Thủ kho. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán đang vận dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
Tiêu chí Chính sách áp dụng tại Công ty Thép Đại Phong
Chế độ kế toán Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán chi tiết Thẻ song song
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Phương pháp tính thuế GTGT Khấu trừ
  • Thực trạng hạch toán chi tiết nghiệp vụ nhập kho qua các chứng từ thực tế tháng 6/2015:
    • Thủ tục mua hàng: Phòng Kinh doanh lập kế hoạch mua hàng, Giám đốc duyệt và ký hợp đồng. Nhân viên kinh doanh nhận hàng cùng hóa đơn và biên bản giao nhận. Tại kho, thủ kho và nhân viên kinh doanh kiểm nhận hàng. Kế toán kiểm tra chứng từ và lập Phiếu nhập kho (lập thành 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 chuyển phòng kế toán ghi sổ, liên 3 thủ kho giữ ghi thẻ kho).
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 07/06/2015, mua thép tấm 5 ly từ Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Dịch vụ Giang Sơn theo Hóa đơn GTGT số 000581; số lượng 3.578 kg (trong biên bản giao nhận và phiếu nhập kho), đơn giá 9.304 đồng/kg. Tiền hàng chưa thuế là 34.304.000 đồng (số làm tròn trên hóa đơn), thuế GTGT 10% là 3.430.400 đồng, tổng thanh toán là 37.734.400 đồng. Phiếu nhập kho số NK 07/6 định khoản Nợ TK 156 / Có TK 331.
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 10/06/2015, mua thép góc L90 từ Công ty Cổ phần Kim khí Miền Bắc theo Hóa đơn GTGT số 0000176; số lượng 3.500 kg, đơn giá chưa VAT là 12.500 đồng/kg, thành tiền hàng 40.500.000 đồng (theo hóa đơn), thuế GTGT 10% là 4.750.000 đồng, tổng thanh toán là 45.250.000 đồng, chưa thanh toán cho người bán.
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT/S03a-DNN), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Thẻ kho (Mẫu S09-DNN), Biên bản kiểm kê hàng hóa (Mẫu 05-VT), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001).
Chứng từ Ngày phát sinh Đơn vị bán Mặt hàng Số lượng Đơn giá chưa thuế Định khoản
HĐ số 000581, Phiếu NK 07/6 07/06/2015 Công ty TNHH TM&DV Giang Sơn Thép tấm 5 ly 3.578 kg 9.304 đồng/kg Nợ TK 156 / Có TK 331
HĐ số 0000176 10/06/2015 Công ty CP Kim khí Miền Bắc Thép góc L90 3.500 kg 12.500 đồng/kg Nợ TK 156 / Có TK 331
  • Kế toán tổng hợp và kiểm kê: Trình bày quy trình vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa và Bảng cân đối số phát sinh; mô tả hoạt động kiểm kê định kỳ đối chiếu số liệu tồn kho thực tế với sổ sách kế toán.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH SX&KD Thép Đại Phong

Chương 3 tổng hợp các đánh giá và phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích những ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, luân chuyển chứng từ rõ ràng, việc phân công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán gọn nhẹ; đồng thời chỉ ra một số điểm tồn tại trong khâu hạch toán chi tiết, quy trình kiểm soát và việc tính toán thủ công khi áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn.
  • Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện: Nêu rõ sự cần thiết phải nâng cao độ chính xác, kịp thời của thông tin kế toán hàng tồn kho nhằm phục vụ điều hành kinh doanh thép trong điều kiện biến động giá thị trường.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phương pháp hạch toán, hoàn thiện hệ thống chứng từ, áp dụng tin học hóa kế toán và củng cố công tác quản lý, kiểm kê hàng hóa tại kho.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ các quy định về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; phân tích làm rõ cơ sở lựa chọn phương pháp tính giá, phương pháp kế toán chi tiết và các hình thức sổ kế toán tương thích với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng tổ chức hạch toán hàng hóa tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thép Đại Phong năm 2015. Tác giả đã mô tả chi tiết đường đi của chứng từ từ Phòng Kinh doanh, Thủ kho đến Phòng Kế toán; minh họa rõ ràng các nghiệp vụ mua thép tấm 5 ly và thép góc L90 bằng các biểu mẫu thực tế (Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho).
  • Về đóng góp hoàn thiện: Tác giả đã chỉ ra được các điểm phù hợp và bất cập trong việc áp dụng phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập tại một doanh nghiệp kinh doanh kim khí, từ đó đề xuất các định hướng điều chỉnh phù hợp với điều kiện nhân sự và quy mô hoạt động của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thép Đại Phong; số liệu phân tích và mẫu chứng từ minh họa chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ nhập kho trong tháng 6/2015 đối với hai mặt hàng chính (thép tấm 5 ly và thép góc L90). Các nghiệp vụ về xuất kho, bán hàng và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được thể hiện thành hệ thống số liệu trọn vẹn trong phần trích lục. Khóa luận nghiên cứu dựa trên chế độ kế toán cũ (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát toàn diện cả quy trình xuất bán, xác định giá vốn, phân bổ chi phí thu mua và xử lý hao hụt hàng hóa trong toàn niên độ; đồng thời nghiên cứu chuyển đổi, cập nhật hệ thống tài khoản và mẫu biểu kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ từ năm tài chính 2017).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa, hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán và nhân viên quản lý kho tại các doanh nghiệp phân phối sắt thép, vật tư kim khí tham khảo quy trình phối hợp kiểm nhận, lập biên bản giao nhận và luân chuyển chứng từ nhập kho 3 liên.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Biểu số 2.1 đến 2.4 gồm Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho) cùng sự đối sánh chi tiết giữa lý thuyết và việc lựa chọn các phương pháp hạch toán (thẻ song song, kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền liên hoàn).

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH SX&KD Thép Đại Phong áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và kế toán chi tiết hàng hóa tại công ty là gì?

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156) và tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết).

Doanh nghiệp xác định giá trị hàng hóa xuất kho bằng phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập hàng, kế toán xác định lại đơn giá bình quân dựa trên trị giá và số lượng hàng tồn kho sau lần nhập đó để áp cho các lần xuất tiếp theo.

Trong quy trình nhập kho thực tế, các bộ phận và nhân sự nào trực tiếp tham gia xử lý chứng từ?

Quy trình nhập kho có sự tham gia của: ông Nguyễn Danh Tú (nhân viên Phòng Kinh doanh) phụ trách mua và giao nhận hàng; ông Dương Tuấn Anh (Thủ kho) kiểm tra số lượng, phẩm chất và giữ liên 3 Phiếu nhập kho; bà Nguyễn Thị Thanh Thủy (Kế toán viên) kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn, biên bản giao nhận và lập Phiếu nhập kho thành 3 liên.

Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, lập báo cáo tài chính và kê khai thuế), Kế toán viên (ghi chép, xử lý chứng từ và sổ sách kế toán) và Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt và quỹ tiền).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Thép Đại Phong năm 2015. Thông qua các chứng từ thực tế về nhập kho thép tấm và thép góc L90, đề tài đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn giúp doanh nghiệp nhận diện các điểm cần cải thiện, đồng thời là tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành kế toán khi nghiên cứu hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại kim khí.