Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thương mại ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp phải chủ động nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa chi phí và điều hành hiệu quả nguồn lực nhằm duy trì tính bền vững trên thị trường. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa là tài sản lưu động trọng yếu, đóng vai trò trung tâm trong quá trình tạo lập doanh thu và quyết định trực tiếp đến tốc độ luân chuyển vốn cũng như kết quả lợi nhuận. Việc tổ chức công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho khoa học giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời biến động xuất - nhập, hạn chế thất thoát, ứ đọng vốn và phục vụ việc ra quyết định điều hành chính xác.

Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát được thành lập ngày 24/09/2021, hoạt động chính trong lĩnh vực buôn bán vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng chuyên ngành nhôm kính. Với đặc thù ngành hàng đa dạng về quy cách, chủng loại và biến động giao dịch nhập - xuất diễn ra thường xuyên, việc theo dõi, hạch toán và kiểm soát kho đòi hỏi tính chặt chẽ từ khâu đặt mua, lưu kho, bảo quản đến khâu phân phối tiêu thụ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Văn Thị Mỹ Châu đã lựa chọn thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng hóa tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu các vấn đề về lý luận liên quan đến công tác kế toán hàng hóa và quản lý hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Tìm hiểu, phân tích, nhìn nhận và đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát.
    3. Phát hiện những khó khăn, hạn chế trong công tác kế toán và quản lý hàng hóa nhằm đưa ra các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát, tập trung vào nội dung, phương pháp hạch toán, đặc điểm quy trình nhập kho, xuất kho, quản lý số lượng và giá trị hàng hóa thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết đến tổng hợp.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát (địa chỉ tại số 09 Thanh Hải, phường Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý: Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (tiêu biểu là VAS 02 – Hàng tồn kho). Các nội dung cơ sở lý thuyết trọng tâm gồm:

  • Định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận: Theo Điều 28 Thông tư 133/2016/TT-BTC, Tài khoản 156 (Hàng hóa) phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm hàng hóa mua về để bán theo nguyên tắc giá gốc. Giá gốc bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản...), các loại thuế không được hoàn lại, trừ đi các khoản giảm giá hàng mua hoặc chiết khấu thương mại.
  • Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Khung lý thuyết trình bày ba phương pháp xác định giá trị xuất kho gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp hàng hóa: Hệ thống hóa ba phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ số dư, sổ đối chiếu luân chuyển) cùng hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho (phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng TK 156 và phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611 - Mua hàng).
  • Quản trị hàng tồn kho: Khung lý thuyết xây dựng các chỉ tiêu đo lường hiệu quả gồm: Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán chia cho Tồn kho bình quân), Số ngày dự trữ hàng tồn kho (360 chia cho Vòng quay hàng tồn kho), và Định mức tồn kho tối thiểu (xác định trên cơ sở nhu cầu hàng hóa trung bình trong thời gian đặt hàng kết hợp với độ trễ và thời gian vận chuyển).

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong quá trình thực tập 3 tháng tại doanh nghiệp:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khai thác trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa), báo cáo tài chính, sổ cái và sổ chi tiết của công ty trong giai đoạn 2021-2023, đối chiếu với các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp định lượng: Tổng kết số liệu tài chính qua các năm, tính toán các chỉ tiêu số tuyệt đối và số tương đối nhằm đánh giá biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán để nhận diện những điểm mạnh cùng các tồn tại trong công tác kế toán hàng hóa.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các bước xử lý chứng từ, kiểm tra thực tế tại kho hàng, phỏng vấn các kế toán viên phụ trách và theo dõi thao tác hạch toán nghiệp vụ nhập - xuất trên phần mềm kế toán MISA.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được cung cấp chính thức bởi Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề công tác kế toán và quản lý hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính và quản trị liên quan đến hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Làm rõ tính chất của hàng hóa thương mại là đối tượng được mua vào để bán lại kiếm lời mà không qua chế biến vật lý, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cung cầu thị trường và là bộ phận cấu thành lớn của tài sản lưu động. Phân loại hàng hóa theo hình thức lưu thông, tình hình tiêu thụ, mức giá và nguồn gốc hình thành.
  • Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý: Xác định kế toán hàng hóa có nhiệm vụ phản ánh chính xác tình hình mua bán, vận chuyển, dự trữ; kiểm soát chặt chẽ ba khâu gồm khâu mua hàng (số lượng, chất lượng, giá cả), khâu dự trữ (xác định định mức tối đa, tối thiểu để tránh ứ đọng vốn hoặc đứt gãy nguồn cung), và khâu xuất bán.
  • Kế toán chi tiết hàng hóa: Giới thiệu hệ thống chứng từ kế toán mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT, Hóa đơn GTGT Mẫu 01GTKT, Bảng kê mua hàng Mẫu 16-VT) và các mẫu sổ kế toán (S06-DNN, S03b-DNN, S08-DNN, S02a-DNN). Phân tích chi tiết quy trình ghi sổ theo phương pháp thẻ song song tại kho và tại phòng kế toán, chỉ ra ưu điểm dễ đối chiếu nhưng tồn tại nhược điểm ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng.
  • Kế toán tổng hợp hàng hóa: So sánh kết cấu tài khoản, sơ đồ hạch toán giữa phương pháp kê khai thường xuyên (ghi nhận tức thời trên TK 156 và các tài khoản chi tiết 1561, 1562, 1563) và phương pháp kiểm kê định kỳ (tập hợp chi phí mua hàng qua TK 611, chỉ kết chuyển tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ dựa trên kết quả kiểm kê thực tế).
  • Quản trị hàng tồn kho: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ tồn kho, cung cấp công thức tính toán vòng quay tồn kho, số ngày dự trữ và định mức tồn kho tối thiểu.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, tình hình tài chính và thực tế tổ chức kế toán hàng hóa tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 2021 với mã số thuế 3301702456, do bà Mã Thị Thương làm người đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng, cơ khí, sản xuất sản phẩm từ plastic, nhôm kính. Mô hình quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Kinh doanh, Kế toán, Nhân sự.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán trưởng điều hành chung, chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu, tính khấu hao TSCĐ và lập báo cáo tài chính; bên dưới gồm Kế toán thanh toán & doanh thu, Kế toán hàng hóa & kho, Kế toán tiền lương & thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán thực tế: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, thực hiện công tác ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA dựa trên hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2021-2023: Quy mô lao động có xu hướng tăng nhẹ nhưng ổn định nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 35 37 40 +2 +5,71% +3 +8,11%
Theo giới tính:
- Nam 30 33 35 +3 +10,00% +2 +6,06%
- Nữ 5 4 5 -1 -20,00% +1 +25,00%
Theo độ tuổi:
- Từ 18 - 30 tuổi 22 22 24 0 0,00% +2 +9,09%
- Từ 31 - 40 tuổi 11 12 12 +1 +9,09% 0 0,00%
- Từ 41 - 50 tuổi 2 3 4 +1 +50,00% +1 +33,33%
Theo trình độ:
- Đại học 8 9 10 +1 +12,50% +1 +11,11%
- Cao đẳng, trung cấp 3 4 5 +1 +33,33% +1 +25,00%
- Lao động phổ thông 24 24 25 0 0,00% +1 +4,17%
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm:
Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
1. Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 3.874.364.449 9.727.802.433 11.549.891.148 +151,73% +18,73%
2. Giá vốn hàng bán 3.099.928.317 8.281.573.709 9.912.493.612 +167,15% +19,69%
3. Lợi nhuận gộp 774.436.132 1.446.228.724 1.637.397.536 +86,75% +13,22%
4. Doanh thu hoạt động tài chính 48.014 3.617 249.012 -92,47% +6.784,50%
5. Chi phí tài chính (lãi vay) 0 0 23.985.735 - Phát sinh mới
6. Chi phí quản lý kinh doanh 422.233.117 1.303.729.437 1.139.663.471 +208,77% -12,58%
7. Lợi nhuận kế toán trước thuế 352.251.029 415.502.904 473.997.342 +17,96% +14,08%
8. Chi phí thuế TNDN 70.450.206 83.100.581 94.799.468 +17,96% +14,08%
9. Lợi nhuận sau thuế TNDN 281.800.823 332.402.323 379.197.874 +17,96% +14,08%
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (88,54% năm 2021; 93,47% năm 2022; 91,60% năm 2023), trong đó tiền và tương đương tiền đạt mức cao (5.127.090.304 VNĐ năm 2021, chiếm 63,80% tài sản ngắn hạn). Các khoản phải thu khách hàng tăng mạnh trong năm 2022 (tăng 225,47% so với 2021) do chính sách giãn nợ cho người mua. Về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục nhờ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy; nợ phải trả người bán tăng phản ánh khả năng tận dụng nguồn vốn tín dụng thương mại từ các nhà cung ứng. Năm 2023, doanh nghiệp phát sinh thêm khoản vay và nợ thuê tài chính là 329.444.113 VNĐ.
  • Thực trạng tổ chức kế toán hàng hóa: Hệ thống danh mục hàng hóa được xây dựng chi tiết theo từng nhóm sản phẩm:
    • Nhóm 1561: Mặt hàng nhôm (nhôm thanh tĩnh điện, nhôm Xingfa, nhôm thanh xám, nhôm thanh nâu, nhôm định hình vân gỗ).
    • Nhóm 1562: Mặt hàng nhôm Topal (nhôm hệ TPXF ghi, xám đá; thanh nhôm hợp kim; nhôm hệ TPEC xám đá).
    • Nhóm 1563: Mặt hàng kính (kính dán an toàn 2 lớp 6.38 trắng sữa/trong, kính nguyên khổ 6.38mm trắng, kính nguyên khổ 8.38mm trắng).
    • Nhóm 1564: Mặt hàng phụ kiện nhôm (bản lề cối 4D, bản lề chữ A, bộ khóa đơn điểm/đa điểm, bộ tay nắm cửa sổ, cánh cửa đi quay, chốt cánh phụ, chốt âm).
  • Quy trình đối chiếu dữ liệu: Kế toán thực hiện đối chiếu định kỳ chứng từ thực tế với phần mềm MISA qua các bước: tập hợp chứng từ gốc, truy xuất báo cáo (nhật ký chung, sổ chi tiết), tiến hành so sánh đối chiếu doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, 641, 642), quỹ tiền mặt và ngân hàng (TK 111, 112), hàng tồn kho (TK 156), và thực hiện điều chỉnh sai lệch nếu có.

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán và quản lý hàng hóa

Chương này tổng kết các kết quả đạt được, phân tích những nhược điểm và xác định phương hướng hoàn thiện tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình xử lý chứng từ và tổng hợp dữ liệu kế toán; danh mục hàng hóa nhôm kính được phân loại cụ thể theo từng mã hiệu giúp việc tra cứu thuận tiện; hoạt động kinh doanh đạt tăng trưởng ổn định về doanh thu và lợi nhuận qua các năm.
  • Nhược điểm và hạn chế: Công tác hạch toán hàng tồn kho áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ làm cho việc xác định giá trị xuất kho và lượng hàng tồn tức thời giữa kỳ gặp khó khăn, dồn áp lực kiểm kê vào thời điểm cuối tháng hoặc cuối kỳ; các khoản phải thu từ khách hàng tăng trưởng nhanh tạo ra rủi ro bị chiếm dụng vốn lưu động; phát sinh chi phí lãi vay từ năm 2023 do gia tăng nợ vay; việc tính toán các định mức dự trữ tồn kho tối thiểu chưa được lượng hóa một cách khoa học mà chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tế.
  • Định hướng và giải pháp: Tác giả đề xuất các định hướng hoàn thiện quy trình lưu chuyển chứng từ xuất - nhập kho; nâng cao hiệu quả phối hợp đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán viên hàng hóa; siết chặt quản lý công nợ khách hàng để bảo toàn dòng tiền; hoàn thiện phương pháp lập kế hoạch dự trữ tồn kho an toàn đáp ứng tiến độ cung cấp vật liệu xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế:

  • Khóa luận phản ánh chính xác kết quả tăng trưởng của Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát sau khi thành lập: Doanh thu thuần tăng mạnh từ 3.874.364.449 VNĐ (năm 2021) lên 9.727.802.433 VNĐ (năm 2022, tăng 151,73%) và tiếp tục đạt 11.549.891.148 VNĐ (năm 2023, tăng 18,73%).
  • Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng tương ứng từ 774.436.132 VNĐ (2021) lên 1.446.228.724 VNĐ (2022) và đạt 1.637.397.536 VNĐ (2023).
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN duy trì mức tăng đều đặn: từ 281.800.823 VNĐ (năm 2021) lên 332.402.323 VNĐ (năm 2022, tăng 17,96%) và đạt 379.197.874 VNĐ (năm 2023, tăng 14,08%).
  • Cơ cấu tài sản của công ty giữ tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao (chiếm từ 88,54% đến 93,47% tổng tài sản), trong đó lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng dồi dào, đảm bảo tính thanh khoản tốt trong 3 năm đầu hoạt động.
  • Hệ thống nhân sự mở rộng phù hợp với quy mô: tăng từ 35 người năm 2021 lên 40 người năm 2023, với lực lượng lao động nam chiếm trên 85% do đặc thù ngành cơ khí và thi công nhôm kính.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị đơn vị xem xét tính khả thi của việc chuyển đổi phương pháp hạch toán tồn kho hoặc tối ưu hóa khâu kiểm kê để phản ánh biến động giá vốn thường xuyên hơn.
  • Thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng (giảm thiểu tình trạng phải thu tăng vọt 225,47% như năm 2022) nhằm tránh rủi ro chiếm dụng vốn và nợ khó đòi.
  • Ứng dụng công thức định mức tồn kho tối thiểu gắn với nhu cầu trung bình, độ trễ đặt hàng và thời gian vận chuyển để tối ưu hóa chi phí dự trữ hàng nhôm kính.
  • Cải tiến quy trình đối chiếu và lưu chuyển chứng từ giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán trên phần mềm MISA, đảm bảo cập nhật dữ liệu hàng hóa kịp thời.

Đóng góp thực tiễn của công trình: Khóa luận đã hệ thống hóa và cụ thể hóa danh mục mã hóa hàng hóa chuyên biệt ngành nhôm kính (từ TK 1561 đến TK 1564), đồng thời chi tiết hóa quy trình đối chiếu giữa chứng từ gốc và phần mềm kế toán MISA, cung cấp tài liệu thực chứng về công tác kế toán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ mới thành lập tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp chỉ kéo dài trong thời gian thực tập 3 tháng, do đó kinh nghiệm thực tiễn và chiều sâu phân tích của tác giả còn những điểm hạn chế nhất định.
  • Số liệu khảo sát giới hạn trong giai đoạn 3 năm đầu hoạt động (2021-2023) của một doanh nghiệp mới thành lập, chưa theo dõi được chu kỳ phát triển dài hạn của sản phẩm và biến động thị trường xây dựng qua các năm tiếp theo.
  • Khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính theo quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị hàng tồn kho (như mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ, định mức chi phí lưu kho chi tiết).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích kế toán quản trị chi phí thu mua và quản trị chuỗi cung ứng vật tư nhôm kính.
  • Tiếp tục theo dõi tác động của các khoản nợ vay và chi phí lãi vay (bắt đầu phát sinh từ năm 2023) đến khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2024 trở về sau.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo phù hợp:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho, kế toán mua bán hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Nhân viên kế toán, nhà quản lý kho tại các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, cơ khí, nhôm kính có quy mô tương đương đang tìm kiếm mô hình tổ chức chứng từ và danh mục tài khoản phù hợp.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:

  • Hệ thống bảng mã danh mục hàng hóa chuyên biệt ngành nhôm kính (nhôm Xingfa, Topal, kính an toàn, phụ kiện kim khí) được xây dựng trên hệ thống tài khoản chi tiết 1561 - 1564.
  • Quy trình đối chiếu 6 bước giữa chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu kho, phiếu thu/chi, sổ phụ) với các tài khoản tương ứng trên phần mềm kế toán MISA.
  • Bộ số liệu tài chính liên tục 3 năm (2021-2023) về doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp thương mại thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Theo khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, công ty lựa chọn phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện ghi chép kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm MISA dựa trên hình thức kế toán Nhật ký chung.

  2. Kết quả doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021-2023? Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng qua từng năm: từ 3.874.364.449 VNĐ (năm 2021) tăng lên 9.727.802.433 VNĐ (năm 2022, tăng 151,73%) và đạt 11.549.891.148 VNĐ (năm 2023, tăng 18,73%). Lợi nhuận sau thuế TNDN cũng duy trì xu hướng tăng liên tục: năm 2021 đạt 281.800.823 VNĐ, năm 2022 đạt 332.402.323 VNĐ (tăng 17,96%) và năm 2023 đạt 379.197.874 VNĐ (tăng 14,08%).

  3. Hệ thống danh mục hàng hóa tại doanh nghiệp được phân loại chi tiết theo những nhóm mã nào? Hàng hóa của công ty được phân thành 4 nhóm chính trên hệ thống tài khoản 156:

  • 1561: Mặt hàng nhôm (nhôm thanh tĩnh điện, nhôm Xingfa, nhôm thanh xám, nhôm nâu, nhôm định hình vân gỗ).
  • 1562: Mặt hàng nhôm Topal (hệ TPXF ghi/xám đá, thanh hợp kim, hệ TPEC).
  • 1563: Mặt hàng kính (kính dán 2 lớp, kính an toàn 6.38 li, kính nguyên khổ 6.38mm và 8.38mm).
  • 1564: Mặt hàng phụ kiện nhôm (bản lề cối 4D, bản lề chữ A, bộ khóa đơn/đa điểm, tay nắm, cánh cửa đi, chốt cánh phụ, chốt âm).
  1. Quy trình đối chiếu số liệu giữa phần mềm kế toán MISA và chứng từ thực tế tại công ty gồm những bước nào? Quy trình đối chiếu được thực hiện qua các bước cụ thể:
  • Bước 1: Tập hợp chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất...).
  • Bước 2: Truy xuất các báo cáo liên quan từ phần mềm MISA (sổ nhật ký chung, sổ chi tiết...).
  • Bước 3: Thực hiện đối chiếu từng phần hành: doanh thu (đối chiếu hóa đơn bán hàng với TK 511), chi phí (hóa đơn mua hàng với TK 632, 641, 642), tiền mặt và ngân hàng (phiếu thu/chi với TK 111, sổ phụ ngân hàng với TK 112), hàng tồn kho (phiếu nhập/xuất với báo cáo tồn kho TK 156).
  • Bước 4: Ghi nhận và điều chỉnh sai sót phát sinh trên MISA hoặc bổ sung chứng từ còn thiếu.
  • Bước 5: Tổng hợp kết quả, trình cấp quản lý phê duyệt và lưu trữ tài liệu theo quy định.
  1. Đặc điểm nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát thể hiện như thế nào qua số liệu nghiên cứu? Tổng số lao động của công ty tăng từ 35 người (năm 2021) lên 37 người (năm 2022) và đạt 40 người (năm 2023). Do đặc thù công việc nặng nhọc của ngành nhôm kính, lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội (30 người năm 2021, 33 người năm 2022 và 35 người năm 2023). Về độ tuổi, lao động trẻ từ 18-30 tuổi chiếm số lượng lớn nhất (22-24 người). Về cơ cấu trình độ, lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (24-25 người), tiếp theo là lao động có trình độ đại học (8-10 người) và cao đẳng, trung cấp (3-5 người).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Văn Thị Mỹ Châu đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH Nhôm Kính Thương Phát trong giai đoạn 3 năm đầu đi vào hoạt động (2021-2023) theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực tế chi tiết về tình hình tài chính, cơ cấu lao động, danh mục mã hóa hàng hóa nhôm kính và quy trình kiểm soát chứng từ trên phần mềm MISA. Mặc dù còn những giới hạn về phạm vi thời gian nghiên cứu thực tập, kết quả và các đề xuất hoàn thiện trong khóa luận mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.