Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh thương mại, hàng hóa là một bộ phận trọng yếu của tài sản lưu động và hàng tồn kho, chiếm tỷ trọng giá trị lớn trong tổng cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình vận động của hàng hóa gắn liền với sự chuyển hóa giữa vốn tiền tệ và vốn hàng hóa qua các khâu mua vào, bảo quản dự trữ và tiêu thụ. Việc thiết lập một hệ thống kế toán hàng hóa chặt chẽ, chính xác và kịp thời không chỉ hỗ trợ kiểm soát hao hụt, ngăn ngừa ứ đọng vốn mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh và vạch ra chiến lược phát triển.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải, sản xuất và phân phối thương mại các mặt hàng vật liệu hoàn thiện (đá ốp lát, gạch men, sản phẩm nhựa, gỗ ván sàn). Do đặc thù ngành hàng có sự đa dạng về quy cách, kích thước, phẩm cấp và biến động giá liên tục, công tác kế toán hàng hóa đòi hỏi tính chuẩn xác cao trong quản lý chứng từ, phương pháp định giá xuất kho và tổ chức hệ thống sổ sách. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn tại đơn vị, sinh viên Cao Quỳnh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Liên Minh".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế phát sinh.
  3. Đánh giá ưu điểm và những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán hàng hóa nói riêng tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và tổ chức sổ sách kế toán hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh (địa chỉ trụ sở: Thửa 15, Khu B3, Lô 6B Khu đô thị mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2020. Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 12 tháng 04 năm 2021 đến ngày 03 tháng 07 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng cơ sở lý luận về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 và các định nghĩa về hàng hóa theo Luật Giá năm 2013.

Về mặt khái niệm và nguyên tắc đánh giá, nghiên cứu tiếp cận:

  • Hàng hóa theo Luật Giá năm 2013 là tài sản có thể trao đổi, mua bán trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, gồm động sản và bất động sản. Trong doanh nghiệp thương mại, hàng hóa vận động qua ba khâu: mua hàng (chuyển hóa từ vốn tiền tệ sang vốn hàng hóa), dự trữ - bảo quản (khâu trung gian lưu thông bảo đảm kinh doanh liên tục), và bán hàng (chuyển hóa từ vốn hàng hóa về vốn tiền tệ).
  • Nguyên tắc xác định trị giá vốn nhập kho theo giá gốc: $$\text{Giá thực tế hàng hóa nhập kho} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Chi phí thu mua} + \text{Thuế không hoàn lại} - \text{Các khoản giảm trừ}$$
  • Ba phương pháp xác định trị giá xuất kho theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn).
  • Ba mô hình tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và phương pháp sổ số dư.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập các tài liệu pháp lý, quy chế quản lý tài chính nội bộ, hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận), thẻ kho và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của công ty trong năm 2020.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại, tổng hợp số liệu thực tế qua từng nghiệp vụ nhập - xuất hàng hóa cụ thể; đối chiếu luân chuyển giữa các phòng ban chức năng; hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (TK 156, TK 611, TK 133, TK 331, TK 632, TK 2294...) và kỹ thuật ghi chép theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Nguồn dữ liệu của khóa luận hoàn toàn được trích xuất từ số liệu kế toán thực tế lưu trữ tại Phòng Kế toán tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo TT 133/2016

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán hàng tồn kho áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả làm rõ vị trí, đặc điểm của hàng hóa và quy định nhiệm vụ của người làm kế toán là phải phản ánh kịp thời sự biến động, tính toán chính xác giá vốn, theo dõi chặt chẽ về số lượng và giá trị, đồng thời phối hợp kiểm kê đối chiếu định kỳ.

Về nguyên tắc đánh giá, chương phân tích chi tiết kết cấu giá thực tế hàng mua ngoài, hàng thuê ngoài gia công chế biến, hàng nhận vốn góp liên doanh và hàng được biếu tặng. Đối với hàng xuất kho, khóa luận so sánh ưu nhược điểm của các phương pháp: phương pháp FIFO cho phép xác định trị giá vốn ngay từng lần xuất nhưng khiến chi phí hiện tại không khớp doanh thu hiện tại khi giá cả biến động; phương pháp bình quân cả kỳ đơn giản nhưng dồn việc vào cuối tháng; phương pháp bình quân liên hoàn bảo đảm độ chính xác và cập nhật thông tin kịp thời nhưng tính toán phức tạp.

Nội dung kế toán chi tiết hàng hóa được tổng hợp theo bảng sau:

Phương pháp kế toán chi tiết Trình tự ghi chép tại kho Trình tự ghi chép tại phòng kế toán Ưu điểm Nhược điểm Phạm vi áp dụng
Thẻ song song Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày vào Thẻ kho; chuyển chứng từ về phòng kế toán. Mở thẻ hoặc sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số lượng với Thẻ kho. Ghi chép đơn giản, đối chiếu, kiểm tra dễ dàng. Trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; việc đối chiếu dồn vào cuối tháng. Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít chủng loại vật tư, hàng hóa.
Sổ đối chiếu luân chuyển Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho tương tự phương pháp thẻ song song. Kế toán lập bảng kê nhập, xuất; cuối tháng chỉ ghi một lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển cả số lượng và giá trị. Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. Vẫn còn trùng lặp chỉ tiêu ghi chép; hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên trong kỳ. Doanh nghiệp ít nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí kế toán chi tiết riêng.
Sổ số dư Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho; cuối tháng ghi số tồn vào Sổ số dư do kế toán giao. Kế toán định kỳ nhận chứng từ, lập bảng kê và bảng lũy kế; cuối tháng tính thành tiền trên Sổ số dư để đối chiếu. Giảm tải việc ghi chép chi tiết tại phòng kế toán; kiểm tra định kỳ có hệ thống. Kế toán khó phát hiện sai sót số lượng tức thời nếu kho cập nhật sai thẻ kho. Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều chủng loại hàng hóa, tần suất nhập xuất cao.

Về kế toán tổng hợp, chương trình bày danh mục chứng từ bắt buộc (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 08-VT...) và hệ thống tài khoản:

  • Tài khoản 156 (Hàng hóa) với 3 tài khoản cấp hai: TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa), TK 1567 (Hàng hóa bất động sản).
  • Tài khoản 611 (Mua hàng) dùng trong phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 6111 - Mua nguyên vật liệu, TK 6112 - Mua hàng hóa).
  • Hạch toán các biến động phát sinh khi kiểm kê: Hàng thừa chờ xử lý hạch toán qua TK 3381 (ghi nhận vào TK 711 nếu không tìm ra nguyên nhân); hàng thiếu chờ xử lý hạch toán qua TK 1381 (bắt bồi thường ghi Nợ TK 1388, TK 1111, TK 334 hoặc tính vào chi phí khác qua Nợ TK 811).
  • Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho sử dụng TK 2294, ghi nhận tăng giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 2294) hoặc hoàn nhập (Nợ TK 2294 / Có TK 632).
  • Vận dụng 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH TM và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh

Chương 2 phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức và hoạt động kế toán thực tế của đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh thành lập ngày 15/09/2011; Mã số thuế: 0201199339; do ông Đỗ Hữu Huỳnh làm Giám đốc. Trụ sở đặt tại Thửa 15, Khu B3, Lô 6B KĐT mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng Kế toán tài chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng; Kế toán tiền lương và BHXH; Kế toán TSCĐ và tổng hợp; Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ; Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp định giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho: Căn cứ kế hoạch tiêu thụ, Phòng Kinh doanh lập kế hoạch và đơn đặt hàng trình Giám đốc ký duyệt. Khi hàng về xưởng, đại diện Phòng Kinh doanh, Thủ kho và Kế toán TSCĐ & tổng hợp kiểm tra, lập Biên bản giao nhận hàng hóa. Thủ kho nhập hàng; Kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao Thủ kho ghi Thẻ kho, Liên 3 chuyển Phòng Kế toán kèm Hóa đơn GTGT để vào sổ kế toán.

Số liệu các nghiệp vụ kinh tế điển hình năm 2020 được phản ánh qua các chứng từ thực tế:

Nghiệp vụ Ngày phát sinh Chứng từ kèm theo Nhà cung cấp / Khách hàng Tên hàng hóa Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ) Ghi chú hạch toán
Nhập kho 1 05/01/2020 HĐ GTGT số 0000023, Biên bản số 012, Phiếu nhập số 012 Tổng Công ty CP Nội thất Đoàn Gia (Đà Nẵng) Đá Kim Sa bắp 200 m² 1.800.000 360.000.000 Thuế GTGT 10%: 36.000.000 đ; Tổng thanh toán CK: 396.000.000 đ; Ghi Nợ TK 156: 360.000.000 đ
Nhập kho 2 25/01/2020 HĐ GTGT số 0000463 Công ty TNHH Đá Granite Tuấn Phương Đá Đen Ánh Kim 200 m² 700.000 140.000.000 Chưa thanh toán
Xuất kho 1 12/01/2020 Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT Nhà Hàng Phương Đông (Lê Hồng Phong) Đá Kim Sa bắp 50 m² 1.800.000 90.000.000 Tồn đầu kỳ: 100 m² (giá 1.800.000 đ/m²); Nhập 05/01: 200 m² (giá 1.800.000 đ/m²); Đơn giá xuất bình quân = 1.800.000 đ/m²
Xuất kho 2 28/01/2020 Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT Công ty CP Xây dựng Xuân Nam Đá Đen Ánh Kim 20 m² 700.000 14.000.000 Tồn đầu kỳ: 0 m²; Lấy theo giá nhập ngày 25/01 là 700.000 đ/m²

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH TM và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả rút ra các nhận xét:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động theo mô hình tập trung hiệu quả; trình tự luân chuyển chứng từ nhập xuất chặt chẽ, đầy đủ chữ ký; việc lựa chọn phương pháp tính giá bình quân liên hoàn phản ánh sát giá trị vốn xuất kho; quản lý kho hàng tuân thủ quy trình kiểm nhận.
  • Nhược điểm: Danh điểm hàng hóa chưa được chuẩn hóa bằng hệ thống mã số thống nhất, dẫn đến khó khăn trong kiểm kê và tra cứu các mặt hàng đá, gạch nhiều quy cách; công tác kế toán vẫn phụ thuộc chủ yếu vào việc ghi chép thủ công trên bảng biểu Excel, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng, gây trùng lặp khối lượng ghi sổ giữa kho và phòng kế toán, đồng thời làm tăng nguy cơ sai sót cơ học khi đối chiếu cuối kỳ.

Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác xây dựng danh điểm hàng hóa: Doanh nghiệp cần thiết lập bảng danh mục mã hóa thống nhất cho tất cả các loại vật tư, hàng hóa (quy ước bằng hệ thống ký tự chữ và số đại diện cho nhóm hàng, loại hàng, kích thước, xuất xứ). Danh điểm khoa học giúp phân biệt chính xác quy cách đá ốp lát, giảm thiểu nhầm lẫn trong khâu lập chứng từ và theo dõi chi tiết.
  • Giải pháp 2: Hiện đại hóa công tác kế toán: Đề xuất công ty chuyển đổi từ hình thức ghi sổ kết hợp bảng tính sang áp dụng hình thức Kế toán máy thông qua việc đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp. Ứng dụng công nghệ sẽ tự động hóa khâu tính giá bình quân sau mỗi lần nhập, tự động kết chuyển số liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156 và Thẻ kho, giải phóng lao động thủ công và hỗ trợ trích xuất báo cáo quản trị nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả minh họa thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán hàng hóa tại Công ty Liên Minh trong năm 2020, cung cấp các bằng chứng thực nghiệm cụ thể qua từng hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất và kỹ thuật tính đơn giá bình quân liên hoàn đối với các mặt hàng đá Kim Sa bắp (1.800.000 đ/m²) và đá Đen Ánh Kim (700.000 đ/m²).
  • Hệ thống hóa giải pháp: Tác giả đã định vị chính xác hai "điểm nghẽn" trong khâu hạch toán tại doanh nghiệp là việc thiếu mã danh điểm chuẩn và sự chậm trễ trong ứng dụng kế toán máy, từ đó đề xuất hai giải pháp hoàn thiện bám sát năng lực tài chính và quy mô nhân sự của công ty.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã vận dụng thành công khuôn khổ lý thuyết của Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cụ thể, chứng minh tính phù hợp của hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp phương pháp thẻ song song trong điều kiện doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung trong năm tài chính 2020 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV TM&DV XNK Liên Minh). Do đặc điểm công ty áp dụng phương thức "mua đến đâu tiêu thụ đến đó", khóa luận chưa có điều kiện khảo sát sâu các nghiệp vụ phức tạp như trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay xử lý các khoản chênh lệch lớn khi kiểm kê định kỳ phát hiện thừa, thiếu.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp quản trị chuỗi cung ứng với hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP); nghiên cứu tối ưu hóa phương pháp kiểm kê và hạch toán hao hụt đối với các mặt hàng vật liệu dễ vỡ trong quá trình bốc xếp và vận tải đường dài.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng tồn kho, kế toán mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các đơn vị thương mại hoạt động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt trong việc tham khảo biểu mẫu quy trình luân chuyển chứng từ nhập xuất hàng hóa 3 liên và bảng tính đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0000023, Biên bản giao nhận số 012, Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT) cùng trình tự kiểm soát ba bên giữa Phòng Kinh doanh, Thủ kho và Kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và theo dõi chi tiết theo phương pháp thẻ song song.

2. Phương pháp tính giá xuất kho tại Công ty Liên Minh được thực hiện như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Đơn giá xuất kho lần thứ $i$ được tính bằng cách lấy trị giá vật tư, hàng hóa tồn trước lần xuất thứ $i$ chia cho số lượng vật tư, hàng hóa tồn trước lần xuất thứ $i$. Ví dụ: ngày 12/01/2020 xuất kho 50 m² đá Kim Sa bắp, đơn giá xuất được tính bình quân từ lô tồn đầu kỳ (100 m² giá 1.800.000 đ/m²) và lô nhập ngày 05/01 (200 m² giá 1.800.000 đ/m²), đạt mức 1.800.000 đ/m² với tổng giá vốn xuất kho là 90.000.000 đồng.

3. Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho tại công ty được phân định ra sao? Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) do Kế toán TSCĐ và tổng hợp lập thành 3 liên sau khi căn cứ vào Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận hàng hóa đã được kiểm tra:

  • Liên 1: Lưu lại tại quyển phiếu.
  • Liên 2: Giao cho Thủ kho làm căn cứ ghi chép vào Thẻ kho.
  • Liên 3: Chuyển về Phòng Kế toán cùng với Hóa đơn GTGT để làm căn cứ ghi chép vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết hàng hóa.

4. Hai giải pháp chính được tác giả đề xuất trong Chương 3 là gì? Tác giả đề xuất hai giải pháp gồm:

  1. Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống danh điểm hàng hóa nhằm mã hóa khoa học các chủng loại đá ốp lát, gạch men theo quy cách, kích thước và phẩm cấp.
  2. Hiện đại hóa công tác kế toán thông qua việc đầu tư áp dụng phần mềm kế toán máy nhằm thay thế thao tác thủ công, tự động hóa tính toán giá xuất kho và kết chuyển số liệu lên báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Cao Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh qua các nghiệp vụ phát sinh năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung, phương pháp thẻ song song và cách tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn của đơn vị. Các giải pháp về xây dựng danh điểm hàng hóa và triển khai phần mềm kế toán máy được đề xuất sát thực với quy mô doanh nghiệp, thể hiện giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác hoàn thiện kế toán tại các đơn vị thương mại vừa và nhỏ.