Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hàng hóa là một bộ phận trọng yếu trong tài sản lưu động của các doanh nghiệp thương mại, hiện diện ở hầu hết các khâu từ cung ứng, dự trữ đến lưu thông và tiêu thụ. Việc xác định và ghi nhận chính xác giá trị hàng hóa không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp duy trì lượng dự trữ hợp lý, tránh ứ đọng vốn hoặc gián đoạn hoạt động kinh doanh, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tính trung thực của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính như giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần. Do sai lệch trong định giá hàng tồn kho cuối kỳ có tính chất tích lũy và chuyển tiếp sang các kỳ kế toán sau, công tác tổ chức kế toán hàng hóa đòi hỏi tính chuẩn xác cao.

Tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Hoa – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu nhôm kính và phụ kiện công nghiệp tại Quảng Bình, hàng hóa chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu tài sản nhưng công tác kế toán hàng tồn kho trên thực tế vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định trong tổ chức luân chuyển và quản lý. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Lệ Quyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Hoa; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành.
    • Phân tích thực trạng tổ chức kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hàng hóa tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Hoa.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các điểm hạn chế trong công tác kế toán hàng hóa tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Hoa, tập trung chủ yếu vào nhóm mặt hàng kính thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Hoa (địa chỉ: Khu phố 1, Phường Ba Đồn, Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng số liệu kế toán chi tiết Quý 3 năm 2023; đồng thời khảo sát dữ liệu tổng hợp hoạt động kinh doanh, tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020–2022.
  • Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ kế toán tài chính doanh nghiệp, căn cứ theo khuôn khổ Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Làm cơ sở xác định nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc; điều kiện ghi nhận trị giá thuần có thể thực hiện được; quy tắc xác định giá mua, chi phí thu mua và các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua); cùng 4 phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, và nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm khung quy chiếu cho hệ thống tài khoản kế toán hàng hóa (TK 151 - Hàng mua đang đi đường, TK 156 - Hàng hóa, TK 157 - Hàng gửi đi bán, TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, TK 1381, TK 3381), cũng như quy trình hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức sổ kế toán trên máy vi tính.
  • Lý thuyết về kế toán chi tiết hàng hóa: Cơ chế vận hành, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của ba phương pháp ghi chép chi tiết: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tiếp cận và khai thác hệ thống dữ liệu nội bộ của công ty bao gồm Báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156, Sổ chi tiết hàng hóa, Thẻ kho, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, cùng hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong Quý 3/2023 (hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu ra, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị mua hàng, giấy đề nghị nhập/xuất kho).
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách các phần hành kế toán tại phòng Tài chính – Kế toán nhằm xác thực thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, phân công công việc và cách thức xử lý nghiệp vụ trên phần mềm.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá xu hướng tăng giảm tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động qua các năm 2020, 2021 và 2022.
    • Phương pháp phân tích kế toán: Kiểm tra tính cân đối, số học và tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; phân tích mối quan hệ đối ứng tài khoản trong các bút toán nhập, xuất và dự trữ hàng hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày hệ thống hóa khung lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Định nghĩa hàng hóa là sản phẩm mua về để bán, chỉ chuyển giao quyền sở hữu mà chưa đưa vào sử dụng trong lưu thông; nêu bật các đặc tính lý, hóa, sinh học tác động đến khâu vận chuyển, bảo quản và dự trữ.
  • Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý: Kế toán phải theo dõi chặt chẽ cả về số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị ở toàn bộ các khâu mua hàng, bảo quản kho, xuất bán và dự trữ; cung cấp số liệu kịp thời để tính đúng giá mua thực tế và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phân loại và đánh giá hàng hóa: Trình bày các tiêu thức phân loại hàng hóa (theo ngành hàng, nguồn gốc sản xuất, khâu lưu thông, phương thức vận động). Làm rõ nguyên tắc xác định giá gốc hàng nhập kho (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ các khoản giảm trừ) và nguyên tắc xác định giá xuất kho theo các phương pháp tính giá.
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Phân tích quy trình ghi chép của phương pháp thẻ song song giữa thủ kho (theo dõi số lượng trên thẻ kho) và kế toán (theo dõi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết, định kỳ lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn để đối chiếu).
  • Kế toán tổng hợp và các trường hợp đặc thù: Mô tả kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 151, 156, 157 theo phương pháp kê khai thường xuyên; hướng dẫn phương pháp xử lý hàng thừa thiếu khi kiểm kê (qua TK 1381, 3381), kế toán đánh giá lại hàng hóa (qua TK 412) và phương pháp trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (sử dụng TK 2294 theo nguyên tắc so sánh giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được trước thời điểm lập báo cáo tài chính).

Chương 2: Thực trạng kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Hoa

Chương 2 đi sâu phân tích tình hình chung của công ty và thực tế hạch toán hàng hóa tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 22/03/2016, mã số thuế 3101014879, do Chi cục Thuế khu vực Quảng Trạch – Ba Đồn quản lý; ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp thanh nhôm định hình, kính nguyên liệu và phụ kiện lắp ráp máy móc.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV (triệu đồng) 7.210 12.161 9.325 +68,69 -23,32
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 5.264 9.822 7.442 +86,59 -24,24
Lợi nhuận gộp (triệu đồng) 1.946 2.339 1.884 +20,24 -19,47
Chi phí quản lý kinh doanh (triệu đồng) 1.756 2.165 1.890 +23,32 -12,69
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 170 140 76 -17,28 -45,45
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 155 112 61 -27,64 -45,45
Tổng tài sản / Nguồn vốn (triệu đồng) 10.128 10.878 10.098 +7,41 -7,17
Hàng tồn kho (triệu đồng) 902 485 576 -46,23 +18,67
Tiền và tương đương tiền (triệu đồng) 6.885 7.089 6.485 +2,96 -8,52
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 9.040 9.152 9.213 +1,24 +0,67
Nợ phải trả (triệu đồng) 1.088 1.726 885 +58,64 -48,74
  • Tình hình lao động: Lao động tăng từ 30 người (năm 2020) lên 34 người (năm 2021) và 36 người (năm 2022). Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học tăng đều qua các năm, chiếm 77,78% năm 2022 (28 người).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương - thanh toán - tiền mặt, Kế toán mua bán hàng hóa, và Kế toán kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ tính từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cuối kỳ); hình thức ghi sổ là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng kế toán chi tiết và tổng hợp:
    • Danh mục hàng hóa chủ yếu: Nhóm kính (Kính trắng 5L-1676X2134, Kính dán 2 lớp 6 ly 36 màu trắng ĐT, Kính dán 11.52mm) và nhóm nhôm (Nhôm định hình, Thanh nhôm ĐH vân gỗ A200QB, Thanh nhôm ĐH AP55 màu café CF01, Nhôm định hình màu nâu bóng).
    • Quy trình kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Khi nhập/xuất, thủ kho ghi số lượng thực tế vào Thẻ kho; chứng từ chuyển về phòng kế toán để kế toán hàng hóa kiểm tra, nhập số liệu vào phần mềm MISA, in Sổ chi tiết hàng hóa và Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn cuối kỳ để đối soát.
    • Phân tích số liệu thực tế Quý 3/2023: Tác giả minh họa cụ thể các nghiệp vụ mua hàng nhập kho từ nhà cung cấp (Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kính Việt Anh theo Hóa đơn GTGT số 00000779, 00000832) và xuất kho bán kính (theo Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho số 106, 110). Trị giá vốn hàng mua được ghi nhận đúng theo giá mua chưa thuế, thuế GTGT đầu vào hạch toán vào TK 133. Giá xuất kho được tính vào cuối tháng dựa trên đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ của từng mã kính.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Hoa

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân định nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất sổ sách và giảm thiểu sai sót tính toán; quản lý chứng từ gốc cơ bản chặt chẽ, tuân thủ đúng biểu mẫu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC; tài chính công ty duy trì tỷ lệ tự chủ cao (vốn chủ sở hữu chiếm hơn 91% tổng nguồn vốn).
    • Hạn chế: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2022 sụt giảm mạnh (-45,45%); phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ khiến việc xác định giá vốn không được thực hiện kịp thời ngay tại thời điểm xuất bán mà phải dồn vào cuối tháng, làm chậm thông tin cung cấp cho quản trị; công tác phân loại hàng hóa chưa gắn liền với quản trị rủi ro; khâu kiểm kê hàng hóa định kỳ chưa chặt chẽ, chưa thiết lập quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù giá cả nhôm kính trên thị trường biến động thường xuyên; lượng tiền mặt tồn đọng chiếm tỷ trọng quá lớn (64,23% tài sản ngắn hạn) làm giảm hiệu quả luân chuyển vốn.
  • Định hướng và giải pháp hoàn thiện: Đề xuất công ty nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) tích hợp sẵn trên phần mềm MISA để theo dõi giá vốn tức thời; hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ, lập biên bản đối chiếu lượng hao hụt thực tế; xây dựng quy chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng VAS 02 và Thông tư 133; tối ưu hóa công tác quản trị chi phí quản lý kinh doanh và điều chuyển vốn tiền mặt nhàn rỗi sang các kênh đầu tư ngắn hạn nhằm gia tăng hiệu quả sinh lời.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả hạch toán và số liệu cụ thể:
    • Phản ánh trung thực biến động tài chính của đơn vị: Doanh thu năm 2022 đạt 9.325 triệu đồng (giảm 23,32% so với mức 12.161 triệu đồng năm 2021); giá vốn hàng bán giảm 24,24% từ 9.822 triệu đồng xuống 7.442 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế giảm từ 112 triệu đồng xuống còn 61 triệu đồng.
    • Phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy mức độ tự chủ tài chính cao nhưng hiệu quả sử dụng tài sản còn thấp: Vốn chủ sở hữu năm 2022 là 9.213 triệu đồng (chiếm 91,23%), nợ phải trả chỉ có 885 triệu đồng (chiếm 8,77%); tiền và các khoản tương đương tiền tồn đọng 6.485 triệu đồng trên tổng tài sản 10.098 triệu đồng (tỷ trọng 64,23%); giá trị hàng tồn kho cuối năm 2022 là 576 triệu đồng (chiếm 5,70% tổng tài sản).
    • Khảo sát chi tiết dòng chứng từ Quý 3/2023: Khóa luận trích xuất đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho kính từ Công ty Việt Anh (hóa đơn 00000779, 00000832) và xuất kho bán hàng (hóa đơn 106, 110), ghi nhận sự phù hợp giữa Thẻ kho của thủ kho và Sổ chi tiết TK 156 trên phần mềm MISA.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho từ phương pháp bình quân cả kỳ sang bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập trên phần mềm MISA nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu thông tin giá vốn phục vụ quyết định bán hàng.
    • Thực hiện nghiêm túc quy trình lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm khóa sổ lập BCTC năm đối với các mã hàng nhôm kính tồn đọng lâu ngày hoặc giảm giá thị trường.
    • Tăng cường kiểm soát các khoản chi phí quản lý kinh doanh (chi phí văn phòng phẩm, xăng xe vượt định mức) vốn chưa giảm tương ứng với tỷ lệ giảm doanh thu trong năm 2022.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu, phân tích toàn diện và có hệ thống về thực trạng kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Hoa.
    • Đóng góp hệ thống hồ sơ minh chứng thực tế bằng chứng từ thật và trích xuất sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm tài liệu tham chiếu trực quan cho công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại đặc thù tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình với quy mô lao động nhỏ (36 người), do đó tính phổ quát của các đề xuất giải pháp có thể bị giới hạn khi áp dụng cho các doanh nghiệp có chuỗi cung ứng phức tạp hoặc quy mô lớn hơn.
    • Về dữ liệu phân tích: Số liệu kế toán chi tiết mới chỉ tiếp cận sâu trong phạm vi Quý 3 năm 2023 và tập trung vào nhóm mặt hàng kính thương mại; chưa khảo sát đầy đủ số liệu kế toán chi tiết cả năm của toàn bộ danh mục sản phẩm nhôm định hình và phụ kiện cơ khí.
    • Về nội dung chuyên môn: Do giới hạn tiếp cận thông tin, đề tài chưa phân tích sâu quy trình xử lý kế toán thuế chuyên biệt tại khu chế xuất (nơi công ty phát sinh giao dịch không chịu thuế 10%) cũng như chưa lượng hóa chi tiết mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cụ thể cho từng mã hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán toàn bộ các nhóm vật tư phụ kiện và thanh nhôm định hình phục vụ gia công công nghiệp.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm đối với mảng gia công lắp ráp cơ khí, kết hợp phân tích tối ưu hóa dòng tiền và chính sách tín dụng thương mại của công ty.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho, kế toán mua bán hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
    • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh vật liệu xây dựng, nhôm kính mong muốn tham khảo mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán máy theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Ban giám đốc Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Hoa có cơ sở xem xét điều chỉnh các quy định nội bộ về định mức chi phí quản lý và quy trình tính giá hàng tồn kho.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống bảng biểu phân tích tài chính và lao động 3 năm liên tiếp (2020–2022) phản ánh trực quan tác động của bối cảnh hậu đại dịch đến doanh nghiệp thương mại.
    • Bộ mẫu chứng từ và trích xuất sổ kế toán thực tế: Giấy đề nghị mua hàng, Hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa và Sổ Cái TK 156 cho các mã hàng kính thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Hoa áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA.

  2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để hạch toán tổng hợp và tính giá trị hàng xuất kho? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho. Đối với việc xác định giá trị hàng xuất kho, doanh nghiệp sử dụng phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cuối kỳ).

  3. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2022 giảm mạnh 45,45% so với năm 2021? Lợi nhuận sau thuế năm 2022 giảm mạnh xuống còn 61 triệu đồng (so với 112 triệu đồng năm 2021) do doanh thu thuần giảm 23,32% (giảm 2.836 triệu đồng, xuất phát từ việc sụt giảm sản lượng tiêu thụ các mặt hàng hóa chất, giấy giáp và ảnh hưởng hậu Covid-19), trong khi các khoản chi phí quản lý kinh doanh giảm chậm hơn (-12,69%) do lãng phí văn phòng phẩm và chi phí xăng xe vượt định mức.

  4. Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa tại đơn vị được tổ chức như thế nào? Công ty tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho để theo dõi chỉ tiêu số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày. Kế toán hàng hóa sử dụng phần mềm MISA để ghi nhận cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa, sau đó đối chiếu định kỳ với Thẻ kho và lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vào cuối tháng.

  5. Cơ cấu nguồn vốn năm 2022 của công ty có đặc điểm gì nổi bật? Doanh nghiệp có mức độ tự chủ tài chính rất cao khi vốn chủ sở hữu đạt 9.213 triệu đồng, chiếm tới 91,23% tổng nguồn vốn; nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ với 8,77% (885 triệu đồng), chủ yếu là nợ ngắn hạn và không phát sinh nợ dài hạn. Tuy nhiên, lượng tiền và các khoản tương đương tiền tồn đọng lên tới 6.485 triệu đồng (chiếm 64,23% tổng tài sản), cho thấy tính thanh khoản tức thời cao nhưng vòng quay vốn còn chậm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lệ Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 02, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán hàng hóa nhóm kính tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Hoa trong Quý 3 năm 2023. Công trình làm rõ những ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm MISA và quản lý chứng từ, song cũng chỉ ra hạn chế trong việc tính giá xuất kho dồn cuối kỳ và việc thiếu vắng quy trình trích lập dự phòng rủi ro hàng tồn kho. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể trong việc nâng cao hiệu quả quản trị vốn và hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị.