Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản việt long

Khoá luận tốt nghiệp phân tích hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của Công ty CP Đầu tư Khoáng sản Việt Long. Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền. Doanh thu thuần được tính bằng cách trừ các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán từ tổng doanh thu. Điều này giúp doanh nghiệp xác định chính xác kết quả kinh doanh và quản lý tài chính hiệu quả.

1.1. Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện: doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua, doanh nghiệp không còn quyền quản lý hàng hóa, doanh thu được xác định chắc chắn, và chi phí liên quan đến giao dịch được xác định rõ. Điều này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc ghi nhận doanh thu.

1.2. Nguyên tắc kế toán doanh thu

Nguyên tắc kế toán doanh thu yêu cầu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu. Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT, doanh thu được ghi nhận là giá bán chưa bao gồm thuế. Trường hợp bán hàng trả chậm, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo giá trả ngay và phần lãi được ghi nhận dần theo thời gian. Điều này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định pháp lý và quản lý dòng tiền hiệu quả.

II. Kế toán chi phí

Kế toán chi phí tại Công ty CP Đầu tư Khoáng sản Việt Long tập trung vào việc quản lý và phân bổ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí bao gồm chi phí hoạt động bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh, và chi phí hoạt động tài chính. Việc phân tích chi phí giúp doanh nghiệp xác định được hiệu quả sử dụng nguồn lực và tối ưu hóa lợi nhuận.

2.1. Phân tích chi phí hoạt động

Phân tích chi phí hoạt động giúp doanh nghiệp hiểu rõ cơ cấu chi phí và tìm ra các khoản chi phí có thể cắt giảm. Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm các khoản chi phí hành chính, quản lý nhân sự, và chi phí khác liên quan đến hoạt động quản lý. Việc phân bổ chi phí hợp lý giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả hoạt động và cải thiện lợi nhuận.

2.2. Kế toán giá vốn hàng bán

Kế toán giá vốn hàng bán là một phần quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh. Giá vốn hàng bán bao gồm chi phí sản xuất, mua hàng, và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc bán hàng. Việc hạch toán chính xác giá vốn hàng bán giúp doanh nghiệp xác định được lợi nhuận gộp và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

III. Xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là bước cuối cùng trong quy trình kế toán tại Công ty CP Đầu tư Khoáng sản Việt Long. Kết quả kinh doanh được xác định bằng cách tổng hợp doanh thu và trừ đi các khoản chi phí phát sinh. Kết quả này được thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các chiến lược phát triển trong tương lai.

3.1. Phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, bao gồm doanh thu, chi phí, và các khoản thu nhập khác. Việc phân tích này giúp doanh nghiệp xác định được các điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện hiệu quả.

3.2. Quản lý tài chính

Quản lý tài chính hiệu quả là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển bền vững. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, quản lý dòng tiền, và đảm bảo khả năng thanh toán. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường biến động và cạnh tranh khốc liệt.

12/02/2025
Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản việt long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Nội dung của cấc chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp *Bán hàng: là hoạt động thực hiện trao đổi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp chuyển cho khách hàng và khách hàng đồng ý hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp. *Sản phẩm sản xuất: là sản phẩm mà doanh nghiệp tự sản xuất ra để phục vụ cho chính doanh nghiệp hoặc để trao đổi với doanh nghiệp khác trong thương mại. *Sản phẩm tiêu thụ: là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng.

*Doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm, hàng hóa hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016, doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinhtế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ được thu tiền. *Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các nghiệp vụ và giao dịch phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,… trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

*Thời điểm ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận chỉ khi doanh nghiệp được đảm bảo nhận lợi ích kinh tế từ giao dịch. *Các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết qủa hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ. Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán ( bao gồm cả sản phẩm, hàng hóa, giá thành xây lắp của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến Khoa Anh Thư - QT1903K 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP hoạt động kinh doanh như: chi phí khấu hao.

Chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí thuê hoạt động, chi phí thanh lý), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong báo cáo kết quả kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – ( Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp) - Kết quả hoạt động tài chính: Hoạt động tài chính: Là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời. Kết qủa hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính.

Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác: Hoạt động khác: Là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng có khả năng thực hiên, các hoạt động khác như Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xóa sổ,. Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác. Kết quả hoạt động khác = TN hoạt động khác – CP hoạt động khác.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 –“ Doanh thu và thu nhập khác” Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua + Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý nhưu người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm kê, kiểm soát hàng hóa + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ - Doanh thu thu được tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp Khoa Anh Thư - QT1903K 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP dịch vụ đó. - Doanh nghiệp xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày tiến hành thành lập bảng cân đối kế toán. - Doanh nghiệp xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện nêu trên.

Điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia. - Có khả năng thu được lượi ích kinh tế từ giao dịch đó - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 2 điều kiện trên. Nguyên tắc kế toán doanh thu - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được các định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có) - Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân thị trường liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. Cuối kỳ thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được trừ ra khỏi doanh thu bán hàng. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm, hàng hóa, giá cung cấp dịch vụ ( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK) - Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì doanh thu chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng. Khoa Anh Thư - QT1903K 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận doanh thu và ghi nhận doanh thu tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với từng thời điểm xác định doanh thu trong thời gian trả lãi. - Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho năm cho thuê tài sản. - Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.

Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên tài khoản 5114. - Không hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các trường hợp sau: + Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên gia công, chế biến. + Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán ngành ( sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ). + Số tiền thu được từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành và cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được sự chấp nhận thanh toán của người mua. + Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán hàng đại lý, ký gửi ( chưa được xác nhận là tiêu thụ). + Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu, số lượng, chủng loại và giá trị.- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản phải thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp để cuối kỳ tập hợp doanh thu, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.

- Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động bất thường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư Khoáng sản Việt Long" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí, cũng như quy trình xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Bài viết không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc kiểm soát chi phí và tăng cường doanh thu. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, kế toán viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về hiệu quả kinh doanh, bạn có thể tham khảo bài viết "Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Thuận Đức", nơi cung cấp góc nhìn chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết "Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu ở công ty Vimedimex" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược cải thiện hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Cuối cùng, "Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam" sẽ mang đến những phân tích sâu về mối liên hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động.