Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh (lớp QTL901K, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương) tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện quy trình kế toán tài chính trong bối cảnh nền kinh tế công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Theo luận giải của tác giả, môi trường cạnh tranh đòi hỏi các tổ chức kinh tế phải tự chủ tài chính, nâng cao tính chuẩn xác của các quyết định kinh doanh nhằm gia tăng doanh thu, tiết giảm chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận. Trong hệ thống công cụ quản trị, kế toán tài chính giữ vai trò tham mưu trực tiếp cho ban lãnh đạo thông qua việc cung cấp thông tin kịp thời về kết quả sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần SIVICO, tác giả nhận định công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn tồn tại một số điểm hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ điều hành tài chính, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ ra quyết định của các nhà quản trị.

Để giải quyết vấn đề trên, nghiên cứu xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được tổ chức tương ứng với 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SIVICO.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập trên cơ sở định hướng phát triển của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi nhận sổ sách và lập báo cáo kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần SIVICO, có trụ sở và nhà máy đặt tại Lô D1, Khu công nghiệp Tràng Duệ, xã An Phong, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tổng hợp trong 3 năm hoạt động của công ty (giai đoạn 2013 - 2015) và phân tích các nghiệp vụ chứng từ phát sinh thực tế trong năm tài chính 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khung pháp lý kế toán do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khung lý thuyết của đề tài bao quát toàn diện các định nghĩa, quy tắc phân loại, chứng từ gốc, hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán đối ứng đối với từng yếu tố cấu thành kết quả kinh doanh:

Chỉ tiêu nghiệp vụ Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC Hệ thống tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu
Doanh thu bán hàng và CCDV Điều 79 TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Báo cáo bán hàng, Phiếu thu, Giấy báo Có
Các khoản giảm trừ doanh thu Điều 81 TK 521 (TK 5211 - CKTM, TK 5212 - HBBTL, TK 5213 - GGHB) Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Phiếu nhập kho hàng trả lại
Giá vốn hàng bán Điều 89 TK 632 Phiếu xuất kho, Bảng tính giá thành sản phẩm
Chi phí bán hàng Điều 91 TK 641 (gồm 7 tiểu khoản từ TK 6411 đến TK 6418) Bảng phân bổ tiền lương, khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Phiếu chi
Chi phí quản lý doanh nghiệp Điều 92 TK 642 (gồm 8 tiểu khoản từ TK 6421 đến TK 6428) Bảng trích khấu hao, chứng từ nộp thuế/phí, hồ sơ trích lập dự phòng nợ khó đòi
Doanh thu và Chi phí tài chính Điều 80 và Điều 90 TK 515 (Doanh thu), TK 635 (Chi phí) Giấy báo Có ngân hàng, chứng từ lãi vay, bảng phân bổ chiết khấu thanh toán, tỷ giá
Thu nhập khác và Chi phí khác Điều 93 và Điều 94 TK 711 (Thu nhập), TK 811 (Chi phí) Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản xử phạt vi phạm hợp đồng, Phiếu thu/chi khác
Xác định kết quả kinh doanh Điều 96 TK 911, TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế) Chứng từ kết chuyển cuối kỳ, Phiếu kế toán

Bên cạnh các quy định định khoản, cơ sở lý thuyết phân tích 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - Ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp mô tả thực chứng, phân tích tài liệu và nghiên cứu điển cứu doanh nghiệp sản xuất:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các quy định pháp luật và chế độ kế toán kết hợp với quy trình nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thu thập số liệu kế toán tại phòng ban, kiểm tra mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có), quan sát trình tự thao tác của kế toán viên trên máy vi tính và đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ với các sổ kế toán tổng hợp, sổ cái.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ hệ thống hồ sơ pháp lý, điều lệ hoạt động của Công ty Cổ phần SIVICO, số liệu từ các báo cáo tài chính và dữ liệu nhập trực tiếp vào phần mềm kế toán 3S IERP.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này dành cho việc trình bày hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân tích tường tận bản chất kinh tế của doanh thu bán hàng gắn liền với các phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp, hàng đổi hàng, bán hàng đại lý, bán trả góp và tiêu thụ nội bộ.

Về nguyên tắc hạch toán, tác giả mô tả trình tự phản ánh của từng nhóm nghiệp vụ:

  • Ghi nhận doanh thu gắn liền với nghĩa vụ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp; nguyên tắc kết chuyển các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) qua tài khoản 521 để xác định doanh thu thuần kết chuyển sang tài khoản 911.
  • Ghi nhận giá vốn hàng bán qua tài khoản 632 theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên (xuất kho thành phẩm, hàng hóa sang 632) và kiểm kê định kỳ (thông qua tài khoản 611 để kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ). Đồng thời, tác giả nêu các phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), giá bán lẻ và thực tế đích danh.
  • Phân loại chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng (tài khoản 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 642), phản ánh mối quan hệ đối ứng với các tài khoản chi phí nhân viên, khấu hao, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài và trích lập/hoàn nhập các khoản dự phòng.
  • Cơ chế ghi nhận các giao dịch tài chính (tài khoản 515, tài khoản 635) liên quan đến lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá hối đoái và chi phí lãi vay; cùng các giao dịch bất thường thuộc thu nhập khác (tài khoản 711) và chi phí khác (tài khoản 811) như nhượng bán, thanh lý tài sản cố định hoặc tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  • Quy trình tổng hợp trên tài khoản 911 vào thời điểm cuối kỳ để đối trừ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (tài khoản 821) nhằm xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tài khoản 421).
  • Trình tự ghi sổ kế toán theo 5 mô hình ghi sổ, nhấn mạnh đặc trưng của kế toán máy: phần mềm thực hiện tự động thao tác ghi chép từ dữ liệu chứng từ nhập vào, tự động kết chuyển, khóa sổ và trích xuất báo cáo tài chính cũng như báo cáo quản trị.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SIVICO

Nội dung chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát thực địa:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần SIVICO (tiền thân bắt nguồn từ dự án "Sản xuất thử nghiệm sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang" năm 1999 của Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng) được chính thức thành lập ngày 28/03/2002 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200456505 (thay đổi lần thứ 4 ngày 28/03/2010), là doanh nghiệp đầu tiên sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang tại Việt Nam. Công ty tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ hãng DPI Malaysia theo hợp đồng số 005.DPI (Giấy chứng nhận đăng ký số 1171/GCN-BKHCNMT ngày 07/05/2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường), công suất ban đầu giai đoạn 1 là 3.000 tấn/năm và nâng lên 6.000 tấn/năm ở giai đoạn 2 (tháng 02/2004).
  • Mở rộng sản xuất: Công ty đầu tư mở rộng sang lĩnh vực bao bì màng mỏng phức hợp cao cấp với công suất 6,5 triệu túi/tháng (tháng 07/2002), đầu tư hơn 5 tỷ VNĐ lập phân xưởng bao bì màng mỏng (tháng 11/2003), lắp đặt máy thổi màng PE 90kg/h (tháng 09/2004). Doanh nghiệp đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do BVQI cấp tháng 04/2004 (cấp lại tháng 05/2007), đầu tư dây chuyền thổi chai và ép phun từ Thái Lan trị giá hơn 2 tỷ VNĐ với sản lượng trên 500.000 chai/tháng (tháng 03/2006), lắp đặt dây chuyền in bao bì tốc độ 150m/phút (tháng 11/2007) và triển khai mô hình quản lý chất lượng toàn diện TQM từ năm 2009.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Giám đốc, Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR), cùng các phòng chức năng: Phòng kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán - Tổng hợp và hai đơn vị trực tiếp sản xuất là Phân xưởng sản xuất sơn và Phân xưởng sản xuất bao bì.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 4 nhân sự chính:
    1. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Điều hành toàn bộ công tác kế toán, tham mưu tài chính và lập báo cáo tài chính.
    2. Kế toán thanh toán và ngân hàng: Phụ trách thanh toán công nợ khách hàng, nhà cung cấp, ngân sách, theo dõi tiền mặt, tiền gửi và tiền lương.
    3. Kế toán sản xuất: Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa, công cụ, nguyên vật liệu và tài sản cố định.
    4. Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi và định kỳ kiểm kê.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ); phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho tính theo Bình quân gia quyền; nguyên tắc tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư 203/2009/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và ứng dụng phần mềm kế toán 3S IERP: Doanh thu bán hàng tại công ty chủ yếu đến từ thành phẩm sơn và bao bì. Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có. Kế toán sử dụng tài khoản 511, ghi chép vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 511. Tác giả trình bày minh họa thao tác kế toán bằng nghiệp vụ ngày 30/10/2015: Bán sơn cho Công ty Thương mại Hoàng Phú theo Hóa đơn GTGT số 0000360 qua 5 bước thực hiện trên giao diện phần mềm 3S IERP:
    • Bước 1: Mở phần mềm 3S IERP trên màn hình làm việc.
    • Bước 2: Đăng nhập tài khoản kế toán được phân quyền.
    • Bước 3: Truy cập phân hệ "Bán hàng".
    • Bước 4: Lựa chọn nghiệp vụ "Xuất bán HĐ GTGT".
    • Bước 5: Nhập các trường dữ liệu chứng từ: ngày chứng từ, diễn giải, số hóa đơn, ngày hóa đơn, hình thức thanh toán, sau đó in chứng từ và lưu dữ liệu vào hệ thống.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SIVICO

Dựa trên bố cục văn bản, chương 3 được cấu trúc thành ba phần chính:

  1. Trình bày các định hướng phát triển của Công ty Cổ phần SIVICO trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Đánh giá ưu điểm và chỉ ra những điểm còn tồn tại, hạn chế trong việc tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích báo cáo tài chính (đặc biệt là Bảng cân đối kế toán) tại công ty.
  3. Đề xuất các ý kiến và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh, hướng đến việc nâng cao hiệu quả phân tích tài chính hỗ trợ công tác quản trị.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại kết quả mô tả chi tiết về thực tiễn vận hành công tác kế toán tại một doanh nghiệp công nghiệp chuyên ngành:

Về mặt dữ liệu tài chính, tác giả trích xuất các chỉ tiêu tổng hợp trong 3 năm hoạt động của Công ty Cổ phần SIVICO từ báo cáo kế toán:

STT Chỉ tiêu tài chính Giá trị ghi nhận theo số liệu của đơn vị
1 Doanh thu 124.671 triệu đồng
2 Lợi nhuận sau thuế 13.846 triệu đồng
3 Tổng tài sản 74.893 triệu đồng
4 Vốn chủ sở hữu 52... (dữ liệu phản ánh theo biểu mẫu công ty)

Về mặt đóng góp chuyên môn và thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực quy trình tin học hóa công tác kế toán: Khóa luận mô tả quy trình thực tế của việc áp dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp 3S IERP trong hạch toán kế toán bán hàng. Các bước tác nghiệp từ nhập chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT bán thành phẩm sơn và bao bì), phân loại định khoản đến việc phần mềm tự động ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản 511 và trích xuất Báo cáo tài chính được trình bày theo từng bước cụ thể.
  • Đánh giá tính tuân thủ pháp lý: Nghiên cứu cho thấy đơn vị đã áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế sản xuất kinh doanh, chuyển tiếp chế độ kế toán theo các quy chuẩn của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Làm rõ cấu trúc phân công kế toán: Mô tả cụ thể sự liên kết công việc giữa Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp với Kế toán thanh toán - ngân hàng, Kế toán sản xuất và Thủ quỹ theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô một nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi dữ liệu và tài liệu thực tế của tác giả:

  • Giới hạn về số liệu khảo sát: Bảng kết quả tài chính trong văn bản khóa luận thể hiện số liệu thống kê bị ngắt quãng, thiếu trọn vẹn số liệu các năm so sánh liền kề và chưa bóc tách riêng doanh thu của từng mảng sản phẩm cốt lõi (sơn nhiệt dẻo phản quang và bao bì màng mỏng).
  • Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung thuần túy vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo luật định, chưa nghiên cứu sâu mảng kế toán quản trị doanh thu - chi phí (như phân tích điểm hòa vốn, phân bổ chi phí theo trung tâm trách nhiệm hay định giá bán nội bộ).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Khảo sát mở rộng việc khai thác các phân hệ chi phí sản xuất, chi phí giá thành và tính toán chi tiết giá vốn hàng bán trên phần mềm 3S IERP.
    • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng và bao bì có mô hình công nghệ tương tự.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và học tập sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận bài bản từ khung lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC đến việc khảo sát thực địa tại một doanh nghiệp cụ thể, là tài liệu đối chiếu khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị doanh nghiệp sản xuất: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng hệ thống phần mềm 3S IERP, trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng và phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán theo mô hình tổ chức tập trung.
  • Các chương mục đáng tham khảo nhất: Mục 1.2 về phương pháp hạch toán tổng hợp tài khoản doanh thu, chi phí; Mục 2.5 về các chính sách kế toán áp dụng; và Mục 2.2.1 về quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng thực tế trên phần mềm kế toán chuyên dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần SIVICO áp dụng chế độ kế toán và chính sách hạch toán hàng tồn kho nào?

Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền và áp dụng phương pháp khấu trừ đối với thuế GTGT.

2. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào để thực hiện công tác ghi sổ kế toán?

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán 3S IERP. Hàng ngày, số liệu chứng từ gốc được kế toán nhập trực tiếp vào phần mềm; hệ thống tự động xử lý, đồng bộ vào các sổ tổng hợp, sổ chi tiết, phục vụ khóa sổ và kết xuất báo cáo tài chính định kỳ.

3. Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế tại Công ty Cổ phần SIVICO được minh họa qua ví dụ nào?

Tác giả minh họa qua nghiệp vụ phát sinh ngày 30/10/2015: Công ty xuất bán sơn cho Công ty Thương mại Hoàng Phú theo Hóa đơn GTGT số 0000360. Kế toán viên đăng nhập phần mềm 3S IERP, truy cập phân hệ "Bán hàng", vào mục "Xuất bán HĐ GTGT", nhập các dữ liệu chứng từ (ngày chứng từ, diễn giải, số hóa đơn, hình thức thanh toán), sau đó tiến hành in chứng từ và lưu dữ liệu.

4. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần SIVICO được tổ chức theo hình thức nào và gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và ngân hàng, Kế toán sản xuất, và Thủ quỹ.

5. Công nghệ sản xuất chính của Công ty Cổ phần SIVICO có nguồn gốc từ đâu và năng lực sản xuất ban đầu ra sao?

Công ty tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ hãng DPI Malaysia theo hợp đồng số 005.DPI (Giấy chứng nhận đăng ký số 1171/GCN-BKHCNMT ngày 07/05/2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường), với công suất sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang giai đoạn 1 là 3.000 tấn/năm và đạt 6.000 tấn/năm ở giai đoạn 2.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh đã hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp sản xuất. Công trình làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung, các chính sách tài chính đang áp dụng và quy trình thao tác nghiệp vụ bán hàng trên phần mềm 3S IERP tại Công ty Cổ phần SIVICO. Dù có giới hạn về tính liên tục của chuỗi số liệu tài chính trong văn bản, công trình vẫn phản ánh đúng nét đặc thù của công tác kế toán thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất sơn và bao bì màng mỏng. Đây là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực về mặt nghiệp vụ kế toán thực hành và quy trình vận hành phần mềm quản trị doanh nghiệp.