Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, doanh thu và chi phí là hai yếu tố then chốt phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị. Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước và phục vụ tái sản xuất mở rộng, trong khi việc kiểm soát chi phí là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa lợi nhuận. Đối với Công ty Cổ phần Thương mại Huy Long – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phụ tùng ô tô và làm đại lý cấp 1 cho hãng sơn trang trí Jotun tại Hải Phòng – yêu cầu quản lý chặt chẽ quá trình tiêu thụ và xác định chính xác kết quả kinh doanh là nhiệm vụ có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển.

Từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Bùi Thị Thanh Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Mô tả và phân tích chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Huy Long.
  3. Đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Huy Long.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Huy Long (địa chỉ: Thôn Việt Khê, Xã Tân Dân, Huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu kế toán năm 2015 của đơn vị; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 10/10/2016 đến ngày 31/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định kế toán hiện hành của Nhà nước và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:

    • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Khung 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
    • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Các nguyên tắc xác định giá vốn hàng xuất kho theo 4 phương pháp (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO, Giá đích danh).
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Quy định danh mục tài khoản, hệ thống chứng từ kế toán, biểu mẫu sổ sách và hệ thống báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
    • Phương pháp kế toán mô tả: Kê khai thường xuyên, hạch toán đối ứng tài khoản, lập chứng từ gốc và ghi chép sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết.
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế: Khảo sát thực tế bộ máy quản lý, thu thập các chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ) và các sổ kế toán năm 2015 của công ty.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911...) và Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty Cổ phần Thương mại Huy Long.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Nội dung tập trung làm rõ:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Phân định rõ doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác cùng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Làm rõ cơ cấu chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng TK 6421, chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Thiết lập công thức tính toán lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động khác và lợi nhuận kế toán trước/sau thuế TNDN.
  • Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Trình bày chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chuyên trách từ tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), tài khoản chi phí (TK 632, 635, 642, 811), tài khoản giảm trừ (TK 521, 333) đến tài khoản trung gian tập hợp (TK 911).
Tài khoản Tên gọi theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC Kết cấu bên Nợ Kết cấu bên Có
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Thuế gián thu, giảm trừ doanh thu, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh Kết chuyển toàn bộ sang TK 511 vào cuối kỳ
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của hàng đã bán, dự phòng giảm giá HTK trích lập Kết chuyển giá vốn sang TK 911, hoàn nhập dự phòng, giá vốn hàng bị trả lại
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí bán hàng và quản lý DN thực tế phát sinh; trích lập dự phòng Hoàn nhập dự phòng, kết chuyển chi phí sang TK 911 cuối kỳ
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí khác, thuế TNDN, kết chuyển lãi Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác, kết chuyển lỗ
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm và trình tự ghi chép của 4 hình thức sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Huy Long

Chương 2 phân tích trực tiếp mô hình tổ chức và số liệu hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong năm tài chính 2015.

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Huy Long thành lập năm 2008 theo Giấy phép ĐKKD số 0203003875 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp (đăng ký thay đổi lần 2 ngày 05/06/2009), mã số thuế 0200785940. Ba sáng lập viên góp vốn gồm ông Lưu Trọng Hải, ông Vũ Văn Mừng và ông Nguyễn Văn Tuyến. Doanh nghiệp hoạt động bán buôn, bán lẻ sơn, vécni (đại lý cấp 1 sơn Jotun) và phụ tùng ô tô.
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền, Thủ quỹ kiêm kế toán công nợ và kế toán lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 - 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Chế độ và hình thức sổ: Áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC theo hình thức Nhật ký chung. Hệ thống báo cáo tài chính gồm các biểu mẫu B01-DN, B02-DN, B03-DN và B09-DN.
  • Quy trình hạch toán thực tế qua các ví dụ minh họa:
Nghiệp vụ Ngày phát sinh Khách hàng / Chứng từ Mặt hàng xuất bán Doanh thu chưa thuế (VND) Thuế GTGT 10% (VND) Giá vốn (VND)
Bán lẻ thu tiền mặt 02/12/2015 Anh Tuấn / HĐ 0000768, Phiếu thu 044 - Bột bả trong nhà (40 bao)
- Sơn trong nhà 5l (50 lon)
- Bột bả ngoài trời (16 bao)
- Sơn ngoài trời 5l (18 lon)
71.230.000 7.123.000 64.107.000
Bán hàng chuyển khoản 09/12/2015 Chị Mai / HĐ 0000774, Giấy báo Có Sản phẩm sơn Jotun các loại 46.500.000 4.650.000 42.100.000

Từ chứng từ gốc, kế toán ghi sổ Nhật ký chung, chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 511, TK 632, các sổ chi tiết thanh toán và cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh để tổng hợp Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Huy Long

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đưa ra 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành theo mô hình tập trung; hệ thống chứng từ tuân thủ chế độ kế toán hiện hành; hạch toán kịp thời doanh thu và giá vốn phát sinh.
    • Hạn chế: Công tác kế toán xử lý còn thủ công, chưa ứng dụng phần mềm chuyên nghiệp hóa; chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản công nợ tồn đọng; hệ thống sổ kế toán chi tiết chưa theo dõi riêng biệt doanh thu, giá vốn và chi phí cho từng ngành hàng (sơn Jotun và phụ tùng ô tô).
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hiện đại hóa công tác kế toán: Trang bị và triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót do tính toán thủ công.
    2. Hoàn thiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định vào cuối niên độ kế toán nhằm phản ánh đúng thực trạng tài chính và giá trị tài sản của công ty.
    3. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết: Mở thêm các sổ chi tiết theo dõi doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632) và chi phí quản lý cho từng nhóm mặt hàng kinh doanh chính (mặt hàng sơn trang trí và mặt hàng phụ tùng xe cơ giới) để xác định chính xác hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán toàn bộ các phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPTM Huy Long năm 2015. Toàn bộ quy trình hạch toán được minh chứng bằng các số liệu kế toán thực tế (hóa đơn GTGT số 0000768 ngày 02/12/2015 trị giá thanh toán 78.353.000 VND; hóa đơn số 0000774 ngày 09/12/2015 trị giá 51.150.000 VND).
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm bám sát các hạn chế nội tại của doanh nghiệp: tin học hóa công tác kế toán, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và phân loại hệ thống sổ chi tiết theo mặt hàng.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận giúp hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; đồng thời cung cấp bức tranh thực tế về công tác hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ có hoạt động kinh doanh đa ngành tại địa bàn Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn khảo sát số liệu trong phạm vi năm tài chính 2015 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty CPTM Huy Long). Do thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu có giới hạn, khóa luận chưa phân tích chuỗi số liệu nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động tài chính dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí khi chuyển đổi sang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); nghiên cứu hoàn thiện sâu hơn hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh của ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có mô hình kinh doanh phân phối, đại lý.
  • Nội dung có giá trị sử dụng:
    • Quy trình vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản doanh thu, chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế, quy trình luân chuyển hóa đơn bán lẻ, bán buôn và phương pháp tính giá vốn xuất kho theo phương pháp FIFO tại doanh nghiệp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Thương mại Huy Long áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính thuế GTGT và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT; thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Huy Long gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền và Thủ quỹ kiêm kế toán công nợ, kế toán lương.

4. Khóa luận đưa ra các giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp ở Chương 3 gồm: (1) Hiện đại hóa công tác kế toán thông qua việc trang bị phần mềm; (2) Thực hiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định; (3) Mở rộng hệ thống sổ sách kế toán chi tiết để theo dõi và xác định kết quả kinh doanh riêng cho từng mặt hàng (sơn và phụ tùng ô tô).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thanh Hương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Huy Long trong năm 2015, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất trong công trình xuất phát từ thực trạng hạn chế của đơn vị, có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.