CHƯƠNG 1. 84 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM. Khái quát chung về các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Sự hình thành, phát triển và quy mô các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.
Sự hình thành và phát triển của ngành dược phẩm Việt Nam. Quy mô các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Đặc điểm sản xuất kinh doanh, phân phối tiêu thụ và tổ chức quản lý ảnh hưởng đến kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của các công v ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ngành dược phẩm.
Đặc điểm tổ chức phân phối và tiêu thụ sản phẩm. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kế toán. Đặc điểm thông tin kế toán tài chính. Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.
Thực trạng kế toán doanh thu. Nhận diện và phân loại doanh thu. Xác định và ghi nhận doanh thu. Thực trạng kế toán doanh thu một số hợp đồng với khách hàng.
Thực trạng kế toán chi phí. Nhận diện và phân loại chi phí. Xác định và ghi nhận chi phí. Thực trạng kế toán một số khoản chi phí riêng biệt trong các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.
Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh. Trình bày thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Mô hình nghiên cứu.
Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis). Phân tích tương quan (Correlation). Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến(Multivariate Linear regression).
Thảo luận kết quả. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Những kết quả đạt được. Những hạn chế còn tồn tại.
Phân tích nguyên nhân hạn chế. 152 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 155 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT Ở vi VIỆT NAM. Định hướng phát triển và yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam 155 3.
Định hướng phát triển ngành dược phẩm Việt Nam. Yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Nội dung hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Giải pháp tổng quát hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Điều chỉnh báo cáo tài chính lập theo VAS sang báo cáo tài chính lập theo IFRS. Hoàn thiện kế toán doanh thu một số hợp đồng với khách hàng. Hợp đồng có nhiều nghĩa vụ thực hiện. Hợp đồng có giá thanh toán thay đổi.
Nhiều hợp đồng gắn kết với nhau. Hợp đồng được sửa đổi. Hợp đồng có kèm quyền trả lại. Hoàn thiện kế toán một số khoản chi phí riêng biệt.
Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D). Chi phí phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động. Hoàn thiện trình bày thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính. Một số điều kiện nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.
Về phía Nhà nước. Các điều kiện chung. Bổ sung, sửa đổi các khung lý thuyết và quy định pháp lý cho việc áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán theo thông lệ quốc tế. Về phía các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.
184 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 189 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 190 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 194 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính CTCP Công ty cổ phần DP Dược phẩm TSCĐ Tài sản cố định GTGT Giá trị gia tăng TNDN Thu nhập doanh nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CPBH Chi phí bán hàng CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp FASB Financial Accounting Standards Board Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ IASB International Accounting Standards Board Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS International Accounting Standards Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS International Financial Reporting Standards Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế VAS Vietnamese Accounting Standards Chuẩn mực kế toán Việt Nam R&D Research and development Nghiên cứu và phát triển ESOP Employee Stock Ownership Plan Kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động viii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2.1: Các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam .2: Tỷ trọng thị phần của ngành dược Việt Nam .3: Quy mô kinh doanh các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam .4: Sơ đồ tiêu thụ sản phẩm theo phương thức tiêu thụ trực tiếp .5: Sơ đồ tiêu thụ sản phẩm gián tiếp thông qua các chi nhánh .6: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty .7: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức tập trung .8: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức phân tán .9: Bảng phân loại doanh thu theo nội dung hoạt động năm 2020 .10: Bảng phân loại doanh thu theo nguồn gốc hàng tồn kho năm 2020 .11: Phân loại doanh thu theo sản phẩm của CTCP Dược Hậu Giang .12: Trình tự khái quát kế toán doanh thu với phương thức bán hàng trực tiếp tại Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây.13: Trình tự khái quát quá trình bán hàng thông qua hệ thống các chi nhánh tại Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây.14: Bảng phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế của .15: Bảng phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế năm 2020 .16: Bảng theo dõi và tổng hợp chi phí theo phòng ban nghiên cứu và phát triển của Công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang .17: Sơ đồ mô hình nghiên cứu .18: Các thang đo và biến quan sát.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ngành dược phẩm Việt Nam là một ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và có ý nghĩa xã hội rất to lớn. Trong những năm gần đây, khi khủng hoảng toàn cầu và dịch bệnh kéo theo sự đi xuống của nhiều ngành sản xuất kinh doanh, ngành dược phẩm vẫn có sự tăng trưởng cao, với tỉ lệ trung bình khoảng 18,8%/năm giai đoạn 2009-20141, khoảng 13,8%/năm trong giai đoạn 5 năm 2015 – 20192, và chỉ chậm lại giai đoạn 2020-2021 do tác động của dịch bệnh Covid19. Nhân tố chính tác động đến xu hướng này do bản thân dược phẩm là sản phẩm thiết yếu không thể thay thế, cùng với sự nhận thức về chăm sóc sức khỏe của người dân được nâng cao. Vì vậy, khi mức sống cải thiện và việc tiếp cận với các mặt hàng dược phẩm dễ dàng, đồng thời nhu cầu ngày càng cao của người dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành dược phát triển.
Tỉ lệ đóng góp của ngành cho GDP cả nước cũng tăng qua các năm và được dự báo tiếp tục giữ xu hướng này trong vòng 5 năm tới với sản lượng tiêu thụ thuốc tăng lên khoảng 16,1 tỷ USD vào năm 20263. Bên cạnh những kết quả tăng trưởng đáng ghi nhận, ngành dược Việt Nam vẫn còn tồn tại những vấn đề hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành. Tỷ lệ nhập khẩu dược phẩm còn ở mức cao, chiếm đến hơn 50% tổng nhu cầu của người tiêu dùng nội địa, đặc biệt phân khúc giá trị cao. Trong khi đó, dù có tiềm năng lớn về quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ, dược phẩm sản xuất trong nước của các công ty dược phẩm Việt Nam chỉ chiếm được khoảng 45% thị trường, kim ngạch xuất khẩu còn rất thấp.
Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng đến sức cạnh tranh của các công ty dược phẩm Việt Nam chính là hệ thống và phương thức tiêu thụ dược phẩm còn yếu về trình độ và công nghệ quản lý, thiếu sự liên kết thông tin. Tiêu thụ dược phẩm là khâu cuối cùng, trực tiếp quyết định đến 1 Báo cáo ngành dược phẩm của FPTS (2017). 2 Báo cáo ngành dược phẩm của BSC (2020). 3 Báo cáo nghiên cứu thị trường của IBM (2021).
2 kết quả sản xuất kinh doanh, công tác tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ đảm bảo thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành ổn định, mặt khác doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm tạo nguồn tích lũy để đầu tư tái sản xuất mở rộng. Để ngành dược Việt Nam chiếm được thế chủ động, giảm sự tác động bởi dược phẩm nước ngoài, yêu cầu cải tiến, nâng cao trình độ của hệ thống công cụ quản lý nói chung, hệ thống kế toán nói riêng trong công tác tiêu thụ sản phẩm ở các công ty dược phẩm Việt Nam là vô cùng cấp thiết. Trong những năm qua, hệ thống kế toán Việt Nam đã được xây dựng và hoàn thiện cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Năm 2014, Thông tư 200/2014/TT/BTC ra đời đã tạo ra những thay đổi đáng kể trong công tác kế toán của các doanh nghiệp Việt Nam.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận vẫn còn tồn tại nhiều khác biệt và chưa phù hợp với các thông lệ và Chuẩn mực kế toán quốc tế. Những hạn chế này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả của công tác quản lý trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dược phẩm nói riêng. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là nội dung đòi hỏi có tính cập nhật cao, nhằm phù hợp với sự phát triển đa dạng của các phương thức sản xuất hiện đại và các công cụ phát sinh phức tạp.