Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ muốn tồn tại và phát triển bền vững bắt buộc phải xây dựng các phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng của khách hàng với chất lượng dịch vụ tốt và chi phí hợp lý. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và mở rộng thị phần, công tác quản lý tài chính - kế toán đóng vai trò là công cụ then chốt nhằm kiểm soát toàn bộ chu trình từ mua hàng, cung cấp dịch vụ đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

Đối với Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long, hoạt động kinh doanh vận tải và thương mại mang những đặc thù riêng biệt: sản phẩm dịch vụ không tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể, quá trình sản xuất gắn liền và diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ, chi phí phân tán theo từng chuyến xe và đội xe, cơ cấu vốn vay chiếm tỷ trọng lớn. Thực tiễn này đòi hỏi công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phải được tổ chức khoa học, chính xác và phản ánh kịp thời thông tin cho nhà quản trị.

Đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long" được tác giả Nguyễn Thị Lụa (Mã sinh viên: LT040778TC, Lớp K4, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mỹ (hoàn thành vào tháng 10 năm 2016).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm chi phí, doanh thu và mô hình tổ chức quản lý doanh thu - chi phí tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long.
  2. Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp doanh thu, giá vốn dịch vụ, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh phát sinh thực tế tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, chi phí giá vốn dịch vụ, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và quy trình xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long (trụ sở chính tại Số 8, ngách 2, ngõ 7 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội cùng các chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán thực tế thu thập trong năm tài chính 2016 (trọng tâm quý 1 năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Doanh nghiệp thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn có quy mô vừa và nhỏ, áp dụng hệ thống kế toán theo các văn bản quy định của Bộ Tài chính:

  • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí giá vốn dịch vụ sử dụng trực tiếp Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) và mở chi tiết theo các yếu tố chi phí (TK 1542, TK 1543, TK 1544) thay vì tách riêng các tài khoản tập hợp chi phí 621, 622, 627.
  • Hệ thống biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương và sổ sách kế toán tuân thủ mẫu biểu ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (như Mẫu số 01a-LĐTL cho Bảng chấm công, Mẫu số S20-DNN cho Sổ chi tiết tài khoản).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính kết hợp lập chứng từ kế toán.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra và trích lục các chứng từ gốc thực tế phát sinh tại công ty như Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo Có của ngân hàng, Hợp đồng vận tải, Phiếu xác nhận dịch vụ, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu kế toán.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Khảo sát quy trình định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu (TK 511, TK 515), công nợ (TK 131), giá vốn và chi phí dịch vụ (TK 154, TK 1542, TK 1543, TK 1544), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), các khoản chi phí trả trước dài hạn (TK 242) và tài khoản xác định kết quả (TK 911).
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối và đối chiếu sổ sách: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản, Bảng phân bổ chi phí và Sổ Cái các tài khoản liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý chi phí, doanh thu xác định kết quả kinh của Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long

Chương này tập trung mô tả bức tranh tổng quan về tổ chức hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chi phối việc hình thành doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long.

  1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty:

    • Hoạt động vận tải của công ty có tính chất mùa vụ, chịu tác động bởi chu kỳ kinh tế, lễ tết (nhu cầu vận chuyển tăng cao vào dịp Tết Nguyên Đán).
    • Danh mục dịch vụ cung cấp đa dạng: Chở hàng thuê, cho thuê xe tải nhỏ, chuyển nhà trọn gói, vận chuyển hàng hóa Bắc - Nam bằng đường bộ, đường biển, đường sắt, vận chuyển ô tô/xe máy, vận tải du lịch, vận tải quốc tế (tuyến Trung Quốc, Châu Âu, Mỹ), dịch vụ phân loại mã HS và thủ tục xuất nhập khẩu.
    • Bên cạnh dịch vụ vận tải, công ty kết hợp hoạt động thương mại vật tư tiêu hao (nước uống, khăn giấy) và đầu tư tài chính.
  2. Đặc điểm chi phí hoạt động vận tải:

    • Hoạt động vận chuyển không chế tạo ra sản phẩm vật chất mà cung ứng lao vụ. Chi phí bao gồm:
      • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nhiên liệu xăng dầu, phí cầu đường, phà, bến bãi.
      • Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của lái xe, phụ xe và công nhân sửa chữa.
      • Chi phí sản xuất chung: Khấu hao phương tiện vận tải, vật tư thay thế bảo dưỡng, chi phí sửa chữa, bảo hiểm xe, chi phí bồi thường thiệt hại đâm va va chạm.
      • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Lương bộ phận văn phòng, chi phí văn phòng phẩm, xăng xe điện thoại của ban lãnh đạo.
      • Chi phí tài chính: Chiếm tỷ trọng đáng kể do cơ cấu vốn của doanh nghiệp có tới khoảng 70% là vốn vay (lãi vay phải trả phát sinh định kỳ lớn) kèm chi phí lỗ chênh lệch tỷ giá.
  3. Đặc điểm doanh thu:

    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được chia thành: Doanh thu xe của công ty và Doanh thu xe của cộng tác viên; đồng thời phân loại chi tiết theo nhóm khách hàng (khách tour, khách lẻ, khách hàng thường xuyên/các hãng vận tải lớn được hưởng chiết khấu hoa hồng và chính sách công nợ riêng).
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay và lãi chênh lệch tỷ giá.
  4. Tổ chức bộ máy quản lý doanh thu, chi phí:

    • Mô hình tổ chức gồm: Giám đốc (phụ trách chung, ký hợp đồng, phê duyệt chi trả lương thưởng), Phó Giám đốc (trợ giúp điều hành), Phòng Hành chính - Nhân sự (quản lý nhân sự, tiền lương, chi phí quản lý), Phòng Kinh doanh (nghiên cứu thị trường, tiếp thị, xúc tiến đơn hàng, quản lý hợp đồng), Đội xe (thực hiện vận chuyển, bảo trì xe). Ngoài ra công ty có các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn chịu sự quản lý trực tiếp từ Ban Giám đốc.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long

Chương 2 phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong thực tế tại công ty trong năm 2016 thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng và thu nhập:

    • Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), bao gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113.
    • Quy trình ghi nhận:
      • Khách hàng lẻ: Căn cứ "Phiếu xác nhận dịch vụ", kế toán xuất Hóa đơn GTGT, thu tiền mặt lập Phiếu thu (ví dụ: ngày 06/01/2016 vận chuyển cho Công ty TNHH Thương mại XNK Vũ Quang số tiền 7.000.000 đồng theo Hóa đơn số 0000355 và Phiếu thu số 223), phần mềm tự động ghi vào Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Cái TK 511.
      • Khách hàng tổ chức thanh toán chậm (bán chịu): Căn cứ hợp đồng vận chuyển và Bảng đối chiếu công nợ trong tháng (ví dụ: đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Queen ngày 30/01/2016 theo Hóa đơn số 0000388 và Phiếu kế toán số 777), kế toán ghi nhận: Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 3331 và theo dõi trên Sổ chi tiết phải thu khách hàng.
    • Doanh thu tài chính: Căn cứ Giấy báo Có của ngân hàng (ví dụ: Giấy báo Có số 056 ngày 31/03/2016 của Ngân hàng VietinBank về lãi tiền gửi), kế toán hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 515 và ghi Sổ chi tiết TK 515.
    • Đặc điểm tổng hợp: Trong năm 2016, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu và thu nhập khác.
  2. Kế toán giá vốn dịch vụ:

    • Sử dụng TK 154 để tập hợp giá vốn với các tiểu khoản:
      • TK 1542 (Giá vốn xăng dầu - Nguyên vật liệu trực tiếp): Giá xuất xăng dầu được tính theo giá cố định ký hợp đồng trước đối với nhà cung cấp thường xuyên (Công ty Xăng dầu Lương Yên) hoặc theo giá hóa đơn thực tế đối với nhà cung cấp lẻ (ví dụ: Hóa đơn mua dầu số 0011567 ngày 27/01/2016 từ Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Huy, lập Phiếu kế toán hạch toán vào TK 1542). Cuối tháng lái xe đổ đầy bình để công ty không phải theo dõi xăng dầu tồn kho dở dang.
      • TK 1543 (Chi phí nhân công trực tiếp): Cuối tháng căn cứ Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL) và Bảng thanh toán tiền lương tổ lái xe 1,25T, kế toán lập Phiếu kế toán số 627 ngày 30/01/2016 hạch toán: Nợ TK 1543 (37.000.000 đồng) / Có TK 334 (37.000.000 đồng) và ghi vào Sổ chi tiết TK 1543 (Mẫu S20-DNN).
      • TK 1544 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí lái xe (hóa đơn sửa xe, điện thoại), chi phí đội xe (tiền điện nước, bãi đỗ) và chi phí hoạt động (bảo hiểm xe, trích khấu hao tài sản cố định). Đối với công cụ, thiết bị văn phòng/hoạt động mua mới (như điện thoại Nokia, Samsung, Oppo, tủ lạnh Panasonic theo Hóa đơn số 0028421), kế toán theo dõi trên Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn (TK 242) tháng 01/2016 để trích dần vào chi phí sản xuất chung TK 1544.
    • Cuối kỳ, toàn bộ chi phí tập hợp trên TK 154 được kết chuyển sang giá vốn dịch vụ tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh.
  3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và xác định kết quả:

    • Kế toán tập hợp chi phí quản lý trên TK 642 (Sổ Cái TK 642).
    • Kế toán theo dõi chi phí lãi vay và lỗ tỷ giá trên TK 635 (Sổ chi tiết TK 635).
    • Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí, giá vốn vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh để tính toán lợi nhuận thực hiện trong kỳ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô vừa và nhỏ; áp dụng phần mềm máy tính giúp giảm nhẹ khối lượng nhập liệu thủ công; hạch toán rõ ràng từng nhóm doanh thu dịch vụ xe công ty và xe cộng tác viên; quản lý việc tiêu hao nhiên liệu trực tiếp theo đầu xe.
    • Tồn tại, nhược điểm: Việc theo dõi và phân loại chi tiết doanh thu, chi phí quản lý và chi phí sản xuất chung còn chưa thực sự chặt chẽ; việc phân bổ chi phí chung cho từng loại hình dịch vụ vận chuyển còn mang tính ước lượng; công tác đối chiếu và kiểm soát nợ phải thu khách hàng đôi khi chưa kịp thời.
  2. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:

    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, đảm bảo tính kịp thời giữa bộ phận điều xe, phòng kinh doanh và phòng kế toán.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng tuyến đường, loại phương tiện và từng hợp đồng dịch vụ lớn.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường kiểm soát công nợ phải thu (TK 131) để hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn.
  3. Điều kiện thực hiện giải pháp:

    • Về phía cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện và hướng dẫn đồng bộ hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải.
    • Về phía Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long: Nâng cấp trang thiết bị tin học, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ nhân viên kế toán, tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế và tổng hợp số liệu

Chuyên đề đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán doanh thu, chi phí và giá vốn tại doanh nghiệp thông qua hệ thống sổ sách và chứng từ thực tế phát sinh năm 2016:

Chỉ tiêu kế toán Tài khoản hạch toán Chứng từ / Sổ sách kế toán minh họa
Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113) Hóa đơn GTGT số 0000355 (7.000.000 đ), Phiếu thu số 223, Hóa đơn 0000388, Phiếu kế toán số 777, Sổ chi tiết TK 511, Sổ Nhật ký chung
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Giấy báo Có ngân hàng VietinBank số 056 (31/03/2016), Sổ chi tiết TK 515
Phải thu khách hàng TK 131 Bảng kê phát sinh trong tháng, Sổ chi tiết phải thu khách hàng (TK 131)
Giá vốn xăng dầu (NVL trực tiếp) TK 1542 Hóa đơn mua hàng số 0011567 (Cty Việt Huy), Phiếu kế toán chi phí dầu, Sổ chi tiết TK 1542
Chi phí nhân công trực tiếp TK 1543 / TK 334 Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương tổ lái xe 1,25T, Phiếu kế toán số 627 (37.000.000 đ), Sổ chi tiết TK 1543 (Mẫu S20-DNN)
Chi phí sản xuất chung & khấu hao TK 1544 / TK 242 Hóa đơn mua hàng số 0028421, Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn TK 242 tháng 01/2016, Sổ chi tiết TK 1544
Chi phí quản lý & tài chính TK 642, TK 635 Sổ Cái TK 642, Sổ chi tiết TK 635

Đóng góp của đề tài

  • Phản ánh trung thực thực tế áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) tại một doanh nghiệp kinh doanh vận tải hỗn hợp (vận tải hàng hóa, chuyển nhà, logistics quốc tế, xe cộng tác viên).
  • Làm rõ phương pháp quản lý giá vốn trực tiếp (TK 1542, TK 1543, TK 1544) kết hợp phương pháp khoán nhiên liệu đầy bình vào ngày cuối tháng để giảm thiểu thủ tục kiểm kê nguyên vật liệu dở dang.
  • Đề xuất các kiến nghị mang tính khả thi gắn liền với điều kiện thực tế của Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực tập chuyên ngành được thực hiện trong khoảng thời gian có hạn, nguồn dữ liệu khảo sát và các chứng từ trích lục tập trung chủ yếu vào các tháng đầu năm tài chính 2016 (quý 1/2016). Các phân tích về chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh cuối năm chưa được thể hiện trọn vẹn toàn bộ 4 quý của năm tài chính.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu số liệu toàn bộ năm tài chính; nghiên cứu chuyển đổi áp dụng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán mới (Thông tư số 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); phát triển hệ thống kế toán quản trị phân tích chi phí - giá thành cho từng loại xe và từng cung đường vận tải cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải, logistics, thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị: Cung cấp hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (bảng chấm công, bảng lương, bảng phân bổ chi phí trả trước TK 242, phiếu kế toán lương số 627, phiếu thu, hóa đơn GTGT) và quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ Nhật ký chung cho ngành dịch vụ vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy tính.

2. Chi phí giá vốn dịch vụ vận tải tại công ty được tập hợp qua các tài khoản chi tiết nào?

Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), bao gồm các tiểu khoản:

  • TK 1542: Giá vốn xăng dầu (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp).
  • TK 1543: Chi phí nhân công trực tiếp (lương và các khoản trích theo lương của lái xe, công nhân kỹ thuật).
  • TK 1544: Chi phí sản xuất chung (chi phí đội xe, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hiểm xe, phân bổ khấu hao và chi phí trả trước).

3. Công ty xử lý giá vốn xăng dầu tiêu hao trong kỳ theo phương pháp nào?

Xăng dầu được tính theo hai phương pháp:

  • Đối với nhà cung cấp thường xuyên (Công ty Xăng dầu Lương Yên): Tính theo giá cố định đã thỏa thuận và ký kết hợp đồng trước.
  • Đối với nhà cung cấp lẻ bên ngoài: Tính theo giá thực tế ghi trên Hóa đơn GTGT mua hàng. Đồng thời, công ty quy định ngày cuối cùng của tháng lái xe phải đổ đầy bình nhiên liệu, do đó kế toán không phải theo dõi xăng dầu dở dang tồn kho.

4. Quy trình hạch toán doanh thu dịch vụ có sự khác biệt như thế nào giữa khách lẻ và khách hàng thường xuyên?

  • Đối với khách lẻ: Căn cứ "Phiếu xác nhận dịch vụ", kế toán xuất Hóa đơn GTGT, thu tiền mặt một lần (lập Phiếu thu) và phần mềm tự động ghi nhận vào Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Cái TK 511.
  • Đối với khách hàng thường xuyên (các hãng/doanh nghiệp): Căn cứ "Hợp đồng vận chuyển" và Bảng đối chiếu công nợ tháng, kế toán xuất Hóa đơn GTGT, ghi nhận bán chịu qua TK 131 (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331) và theo dõi công nợ chi tiết trên Sổ chi tiết TK 131 để thực hiện chính sách chiết khấu, hoa hồng hoặc thu tiền sau.

5. Tại sao chi phí tài chính của công ty lại chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí?

Theo thuyết minh của doanh nghiệp, cơ cấu nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh có tới khoảng 70% là vốn vay ngân hàng, dẫn đến chi phí lãi vay phải trả phát sinh định kỳ rất lớn; ngoài ra doanh nghiệp còn chịu các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong quá trình thanh toán các dịch vụ quốc tế.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lụa đã phản ánh có hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tài liệu đã làm rõ đặc thù hạch toán của ngành dịch vụ vận tải, minh chứng bằng hệ thống chứng từ gốc, tài khoản tập hợp chi phí TK 154 và các sổ chi tiết thực tế năm 2016. Các đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát doanh thu, giá vốn và chi phí tài chính có tính ứng dụng thực tế cao đối với công tác quản trị tài chính - kế toán tại doanh nghiệp.