Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch COVID-19, dẫn đến sự đình trệ và khó khăn chung cho các doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải duy trì hiệu quả kinh doanh thông qua việc tối ưu hóa lợi nhuận, đảm bảo doanh thu bù đắp đầy đủ chi phí đã bỏ ra. Trong quy trình quản trị, công tác kế toán giữ vai trò cung cấp dữ liệu kịp thời và chính xác để nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh. Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Minh Lâm, tác giả nhận thấy hệ thống hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị còn bộc lộ một số hạn chế, từ đó hình thành yêu cầu nghiên cứu đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Minh Lâm; nhận diện các ưu điểm cùng những điểm còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Bộ Tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Minh Lâm.
- Phạm vi không gian: Bộ máy quản lý và phòng kế toán tại trụ sở Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Minh Lâm (Số 51, ngõ 354, đường Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được viết trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 04 năm 2021 đến ngày 30 tháng 04 năm 2021. Dữ liệu thực tế phục vụ phân tích kế toán bao gồm số liệu tài chính năm 2020 và 4 tháng đầu năm 2021, có đối chiếu với số liệu năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác", quy định định nghĩa doanh thu, các khoản thu không được coi là doanh thu, và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung", làm cơ sở xác định bản chất của chi phí như sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ.
- Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng yếu bao gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118; Thông tư 133 không sử dụng TK 521 mà ghi giảm trực tiếp bên Nợ TK 511); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính cùng các công trình, khóa luận đi trước để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn các nhân viên và kế toán viên tại phòng Kế toán của công ty nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tập hợp hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán phát sinh trong năm 2020 và đầu năm 2021 tại đơn vị, lựa chọn các nghiệp vụ kinh tế điển hình.
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích: Đối chiếu số liệu tài chính giữa năm 2019 và năm 2020, phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tài sản để chỉ ra nguyên nhân biến động.
- Phương pháp trình bày bảng biểu: Hệ thống hóa số liệu thông qua các bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính, trích xuất mẫu sổ kế toán và chứng từ thực tế.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính năm 2019 và 2020, hệ thống chứng từ (Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử mẫu 01GTKT0/001, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811, 911, 421 và Sổ chi tiết vật tư hàng hóa) trên phần mềm kế toán Misa của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận căn bản về kế toán trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Định nghĩa doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu) theo VAS 14. Định nghĩa chi phí theo VAS 01, phân loại thành giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
- Kế toán các nghiệp vụ: Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản cho từng phần hành:
- Doanh thu và các khoản giảm trừ qua TK 511.
- Giá vốn hàng bán qua TK 632 theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; kèm ba phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập, và phương pháp nhập trước xuất trước FIFO).
- Chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642 (tách bạch TK 6421 và TK 6422).
- Hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), hoạt động khác (TK 711, TK 811) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ chuyển sang TK 421.
- Các hình thức kế toán theo quy định hiện hành: Trình bày đặc điểm, quy trình ghi sổ của 4 hình thức: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ - ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Minh Lâm
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Minh Lâm bắt đầu hoạt động từ ngày 05/04/2012, vốn điều lệ 1.500.000.000 VNĐ, nhân sự trên 40 người. Lĩnh vực kinh doanh chính gồm văn phòng phẩm, máy văn phòng, bao bì carton, túi PE, PP, bảo hộ lao động, in ấn biểu mẫu, dịch thuật và ủy thác xuất nhập khẩu; phục vụ hơn 900 khách hàng tại các khu công nghiệp (Thăng Long, Nội Bài, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Nam Định, Bắc Ninh) và các cơ quan, tổ chức. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán nội bộ, Kế toán mua hàng - bán hàng, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, ghi sổ trên máy vi tính bằng phần mềm Misa.
- Tình hình tài chính giai đoạn 2019 - 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (nghìn đồng) |
Năm 2020 (nghìn đồng) |
Chênh lệch tuyệt đối (nghìn đồng) |
Chênh lệch tương đối (%) |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
3.869.349 |
3.990.900 |
+121.551 |
+3,14% |
| Tài sản ngắn hạn |
3.869.349 |
3.990.900 |
+121.551 |
+3,14% |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Số liệu cơ sở 2019 |
Giảm theo báo cáo |
Âm |
-5,26% (ghi nhận -6,26% trong phân tích) |
| Giá vốn hàng bán |
Số liệu cơ sở 2019 |
Giảm theo báo cáo |
Âm |
-5,17% |
| Lợi nhuận trước thuế |
17.560 |
10.728 |
-6.832 |
-38,91% |
Sự gia tăng của tổng tài sản chủ yếu do hàng tồn kho ứ đọng vì ảnh hưởng dịch bệnh và chiến lược dự trữ hàng mở rộng thị trường chưa linh hoạt. Lợi nhuận trước thuế giảm mạnh 38,91%.
- Thực trạng quy trình hạch toán:
- Doanh thu: Phát sinh qua phương thức bán buôn và bán lẻ. Đơn vị lập Hóa đơn điện tử mẫu 01GTKT0/001 gửi thư điện tử cho khách hàng và in lưu trữ, dùng Phiếu xuất kho bán hàng, ghi nhận vào phần mềm qua TK 5111. Đơn vị chỉ sử dụng một tài khoản chi tiết 5111 để theo dõi toàn bộ doanh thu bán hàng.
- Giá vốn hàng bán: Xuất kho tính theo bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156 qua phần mềm Misa.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán các khoản chi phí phát sinh vào TK 642 (chủ yếu tập hợp vào TK 6422, chưa phân định chi tiết cho TK 6421).
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, giá vốn và chi phí vào TK 911 để tính lãi và kết chuyển sang TK 421.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Áp dụng phần mềm kế toán Misa giúp tự động hóa quá trình lập sổ sách, giảm sai sót; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; tuân thủ quy định lập hóa đơn điện tử.
- Nhược điểm: Chưa mở các tài khoản chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng hoặc kênh bán buôn/bán lẻ; chưa tách bạch chi phí bán hàng (TK 6421) mà dồn chung vào chi phí quản lý (TK 6422); quy trình luân chuyển chứng từ giao nhận giữa bộ phận vận chuyển, kho và phòng kế toán đôi lúc còn chậm trễ; công tác quản trị công nợ và hàng tồn kho chưa chặt chẽ dẫn đến tồn đọng vốn.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Minh Lâm
Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện: Xuất phát từ mục tiêu mở rộng thị trường và yêu cầu kiểm soát tài chính trong bối cảnh khó khăn kinh tế; việc hoàn thiện phải đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, đồng thời phù hợp với quy mô và nguồn lực của công ty.
- Các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa biên bản giao nhận hàng hóa giữa bộ phận vận chuyển và khách hàng; quy định thời gian tối đa chuyển giao chứng từ về phòng kế toán để kịp thời cập nhật phần mềm.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Kiến nghị mở chi tiết tài khoản 511 theo từng nhóm ngành hàng (văn phòng phẩm, bao bì, máy văn phòng, in ấn); thực hiện hạch toán tách bạch chi phí bán hàng sang TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 6422 thay vì hạch toán gộp.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Bổ sung các sổ kế toán chi tiết theo dõi công nợ theo từng đối tượng khách hàng và hạn thanh toán; mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và chi phí theo từng cửa hàng hoặc địa bàn hoạt động.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị: Xây dựng và áp dụng các mẫu biểu báo cáo quản trị nội bộ gồm: Bảng biểu 3.1 (Báo cáo tình hình công nợ khách hàng), Bảng biểu 3.2 (Mẫu báo cáo công nợ phải thu) và Bảng biểu 3.3 (Mẫu báo cáo chi phí bình quân theo cửa hàng).
- Kiến nghị quản lý:
- Đối với Công ty Minh Lâm: Thường xuyên đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân sự kế toán; tăng cường phối hợp kiểm kê định kỳ giữa thủ kho và kế toán; nâng cấp tính năng phân tích dữ liệu trên phần mềm Misa.
- Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện và hướng dẫn cụ thể các quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC; tổ chức các buổi tập huấn chuyên đề chế độ kế toán cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và phản ánh trung thực kết quả hoạt động tài chính cùng các đóng góp học thuật, thực tiễn:
- Dữ liệu tài chính minh chứng: Trong giai đoạn 2019 - 2020, tổng tài sản của công ty tăng thêm 121.551 nghìn đồng (+3,14%), toàn bộ nằm ở tài sản ngắn hạn do tồn kho gia tăng. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sụt giảm (giảm 5,26% theo bảng chỉ tiêu, giảm 6,26% theo đánh giá biến động), giá vốn hàng bán giảm 5,17%, dẫn đến lợi nhuận trước thuế năm 2020 chỉ đạt 10.728 nghìn đồng, giảm 38,91% (giảm 6.832 nghìn đồng) so với mức 17.560 nghìn đồng của năm 2019.
- Giải pháp hoàn thiện: Tác giả đã thiết kế các mẫu báo cáo quản trị nội bộ thực tế (Báo cáo tình hình công nợ khách hàng, Báo cáo công nợ phải thu, Báo cáo chi phí bình quân theo cửa hàng) và đề xuất phương án bóc tách tài khoản TK 642 thành TK 6421 và TK 6422 trên hệ thống Misa.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể đang hoạt động trong bối cảnh dịch bệnh; đóng góp đề xuất có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong thời gian nghiên cứu ngắn (từ 01/04/2021 đến 30/04/2021); dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào số liệu tài chính năm 2020 và 4 tháng đầu năm 2021; phạm vi dừng lại ở kế toán tài chính xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp, chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc kế toán quản trị chuyên sâu.
- Hướng mở rộng: Tác giả chỉ ra sự cần thiết phải tiếp tục tiếp thu các ý kiến đóng góp từ giảng viên và đơn vị thực tập để hoàn thiện nghiên cứu; đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí chi tiết và quản trị dòng tiền cho doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp; phương pháp trích xuất sổ sách, chứng từ kế toán và kỹ thuật định khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Cung cấp các biểu mẫu báo cáo quản trị công nợ và chi phí cửa hàng có thể áp dụng ngay để kiểm soát nội bộ; quy trình luân chuyển chứng từ hóa đơn điện tử kết hợp phần mềm Misa.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Phần hệ thống hóa sơ đồ hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Chương 1; và hệ thống các mẫu báo cáo quản trị công nợ, chi phí đề xuất tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Minh Lâm áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017), niên độ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Misa trên nền tảng nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung.
-
Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại Công ty Minh Lâm được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Đơn giá xuất kho của vật tư, hàng hóa được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập. Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ.
-
Biến động về tài sản và lợi nhuận trước thuế của Công ty Minh Lâm trong năm 2020 so với năm 2019 diễn ra ra sao?
Tổng tài sản và tài sản ngắn hạn năm 2020 tăng 121.551 nghìn đồng (+3,14%) so với năm 2019 do lượng hàng tồn kho tăng. Ngược lại, lợi nhuận trước thuế năm 2020 sụt giảm 38,91% (tương ứng giảm 6.832 nghìn đồng), từ mức 17.560 nghìn đồng năm 2019 xuống còn 10.728 nghìn đồng năm 2020 do tác động của đại dịch COVID-19 làm suy giảm doanh thu.
-
Thực trạng hạch toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty Minh Lâm có điểm gì cần lưu ý?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) được chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Tuy nhiên, trên thực tế tại Công ty Minh Lâm, kế toán chủ yếu tập hợp chi phí vào TK 6422 mà chưa bóc tách riêng chi phí bán hàng qua TK 6421, gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí bán hàng riêng biệt.
-
Tác giả đề xuất những mẫu báo cáo quản trị nội bộ cụ thể nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 3 mẫu biểu báo cáo quản trị nội bộ bao gồm: Báo cáo tình hình công nợ khách hàng (Bảng biểu 3.1), Mẫu báo cáo công nợ phải thu (Bảng biểu 3.2), và Mẫu báo cáo chi phí bình quân theo cửa hàng (Bảng biểu 3.3) nhằm tăng cường quản trị công nợ và đánh giá hiệu quả chi phí của từng điểm kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Minh Lâm trong giai đoạn 2019 - 2020 với các số liệu tài chính cụ thể. Đồng thời, tác giả đã phát hiện các điểm tồn tại trong quy trình hạch toán, quản lý tài khoản và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với mẫu báo cáo quản trị nội bộ có tính ứng dụng thực tế cho đơn vị.