Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hảo (ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2017) tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng tại Việt Nam, hàng hóa là một bộ phận tài sản lưu động trọng yếu trong các doanh nghiệp thương mại. Hàng tồn kho phản ánh trực tiếp năng lực cung ứng, quy mô vốn và trình độ quản trị tài chính của đơn vị. Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng là một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyên kinh doanh các mặt hàng kim khí, sắt thép và vật liệu xây dựng. Khoản mục hàng hóa tại công ty chiếm tỷ trọng lớn về cả số lượng chủng loại lẫn giá trị tiền tệ. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa một cách khoa học, chính xác và kịp thời là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ tài sản, tối ưu hóa chi phí thu mua, bảo quản và nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Khái quát hóa và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Phản ánh, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán hàng hóa, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá và luân chuyển chứng từ sổ sách liên quan đến hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và hệ thống kho hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng (địa chỉ: Số nhà 167 phố mới, Xã Tân Dương, Huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các tài liệu, chứng từ và số liệu kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là các loại vật tư, sản phẩm mua về với mục đích để bán. Hàng hóa đa dạng về chủng loại, thông số kỹ thuật, có tính chất cơ - lý - hóa riêng biệt ảnh hưởng đến khâu bảo quản, hao hụt và luôn biến động trong quá trình lưu thông.
  • Phương pháp xác định giá trị hàng hóa nhập kho: Tính theo giá gốc thực tế bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ), các khoản thuế không hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm, hao hụt định mức) trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
  • Các phương pháp xác định giá trị hàng hóa xuất kho: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp giá bán lẻ.
  • Kế toán chi tiết hàng hóa: Phân tích 3 phương pháp hạch toán chi tiết gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp hàng hóa: Khung hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản phản ánh tài sản như TK 156 - Hàng hóa, chi tiết TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, chi tiết TK 6111, TK 6112).
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng vào cuối niên độ kế toán thông qua TK 159 (chi tiết TK 1593 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) kết chuyển vào TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Các hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng hóa) và các sổ kế toán của công ty trong năm 2016.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ kho lên phòng kế toán; so sánh đối chiếu số liệu giữa thẻ kho với sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các nguyên tắc định khoản đối ứng tài khoản, ghi sổ kép để lượng hóa và minh họa các nghiệp vụ thực tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Toàn bộ dữ liệu minh chứng là các hồ sơ chứng từ, bảng kê, thẻ kho và sổ kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng trong tháng 12 năm 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ theo quy định hiện hành. Nội dung trọng tâm bao gồm:

  1. Bản chất và nhiệm vụ của kế toán hàng hóa: Kế toán hàng hóa có nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ và liên tục sự biến động của hàng hóa về mặt số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị; kiểm tra việc chấp hành kế hoạch thu mua, dự trữ và tiêu thụ; giám sát việc bảo quản nhằm bảo toàn tài sản cho doanh nghiệp.

  2. Phân loại hàng hóa: Tác giả trình bày các tiêu chí phân loại gồm: theo tính chất thương phẩm và kỹ thuật (hàng kim khí điện máy, dệt may, vật liệu...); theo nguồn gốc sản xuất (nông sản, lâm sản, thủy sản); theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ); và theo phương thức vận động (chuyển qua kho, chuyển giao bán thẳng).

  3. Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: So sánh ưu - nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp kế toán chi tiết:

Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn trên Thẻ kho hàng ngày. Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn trên Thẻ kho hàng ngày. Thủ kho ghi Thẻ kho; cuối tháng ghi số lượng tồn kho vào Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết vật tư/hàng hóa, ghi chép cả số lượng và giá trị theo từng chứng từ. Định kỳ lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; cuối tháng vào Sổ đối chiếu luân chuyển. Định kỳ (5-10 ngày) lập Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn; cuối tháng áp giá vào Sổ số dư.
Ưu điểm Đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu trực quan giữa kho và kế toán. Tiết kiệm công ghi sổ chi tiết hàng ngày, giảm bớt khối lượng thao tác kế toán. Tránh ghi chép trùng lặp, dàn đều khối lượng công việc trong kỳ kế toán.
Nhược điểm Trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán; dồn việc kiểm tra vào cuối tháng. Khó phát hiện sai sót kịp thời; công việc tổng hợp tập trung dồn vào cuối kỳ. Đòi hỏi trình độ chuyên môn cao; công tác kiểm tra, đối chiếu phức tạp.
Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, quy mô nghiệp vụ phát sinh không quá lớn. Doanh nghiệp nhiều danh điểm nhưng số lượng chứng từ phát sinh mỗi loại ít. Doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thường xuyên.
  1. Kế toán tổng hợp và dự phòng giảm giá: Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156 và các tài khoản liên quan) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611). Trình bày cơ chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào TK 1593 khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

  2. Hệ thống sổ sách kế toán: Khái quát đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.


Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng

Chương 2 đi sâu phân tích đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hành nghề kế toán tại đơn vị thực tập.

  1. Khái quát về công ty:
  • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng (Tên tiếng Anh: Dung Thang Trading - Transport Joint Stock Company).
  • Thành lập ngày 19/09/2011 theo Giấy phép kinh doanh số 0201200016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.
  • Mã số thuế: 0200578197; Vốn điều lệ: 1.000 triệu đồng; Người đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Trịnh Thủy.
  • Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Vật tư và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng kiêm theo dõi hàng hóa (TK 156) và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; đơn vị tiền tệ: VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp kế toán chi tiết: Thẻ song song; phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
  1. Đặc điểm hàng hóa kinh doanh: Công ty kinh doanh mặt hàng sắt thép xây dựng và xi măng, thị trường tiêu thụ tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Bắc Giang, Hưng Yên. Các mặt hàng chủ yếu:
  • Thép ống mạ kẽm.
  • Thép tấm các loại: D3, D10.
  • Các loại tôn.
  • Thép cuộn D6, D8.
  • Xi măng PC 30 HP, Xi măng Fico PCB40.
  1. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế (Minh họa tháng 12/2016): Công tác kế toán chi tiết được thực hiện theo phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho; Kế toán kho/Kế toán bán hàng lập và tiếp nhận chứng từ (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT lập thành 3 liên) để ghi vào Sổ chi tiết hàng hóa cả về lượng và tiền.

Tác giả đưa ra 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể để chứng minh quy trình:

Nghiệp vụ / Ngày Nội dung kinh tế & Chứng từ Số lượng & Đơn giá Định khoản kế toán Cách tính giá xuất kho
Nghiệp vụ 1
(07/12/2016)
Mua 3.000 kg thép hộp mạ (loại 14*14 đến 60*120) của Công ty TNHH Hưng Thịnh.
- HĐ GTGT số 0001763
- Phiếu nhập kho số 8/12
- Số lượng: 3.000 kg
- Đơn giá mua chưa VAT: 12.745 đ/kg
- Tiền hàng: 38.235.000 đ
- Thuế GTGT 10%: 3.823.500 đ
- Tổng nợ: 42.058.500 đ
Nợ TK 156: 38.235.000 đ
Nợ TK 133: 3.823.500 đ
Có TK 331: 42.058.500 đ
Nhập theo giá mua thực tế ghi trên hóa đơn chưa thuế GTGT.
Nghiệp vụ 2
(18/12/2016)
Xuất bán 300 kg thép hộp mạ cho Công ty TNHH Nam Linh.
- HĐ GTGT số 0000750
- Phiếu xuất kho số 8/12
- Tồn đầu kỳ: 980 kg (đơn giá 12.650 đ/kg, trị giá 12.397.000 đ).
- Nhập ngày 07/12: 3.000 kg (giá 12.745 đ/kg).
- Giá bán: 18.900 đ/kg.
Nợ TK 632: 3.816.300 đ
Có TK 156: 3.816.300 đ
(Doanh thu: Nợ TK 111: 6.237.000 đ / Có TK 511: 5.670.000 đ / Có TK 3331: 567.000 đ)
Đơn giá xuất bình quân:
$\frac{(980 \times 12.650) + (3.000 \times 12.745)}{980 + 3.000} = 12.721$ đ/kg.
Trị giá vốn xuất:
$300 \times 12.721 = 3.816.300$ đ.
Nghiệp vụ 3
(16/12/2016)
Mua 2.500 bao xi măng Fico PCB40 của Công ty Xi măng ChinFon Hải Phòng.
- HĐ GTGT số 0007729
- Phiếu nhập kho số 26/12
- Số lượng: 2.500 bao (50 kg/bao)
- Đơn giá mua chưa VAT: 75.500 đ/bao
- Tiền hàng: 188.750.000 đ
- Thuế GTGT 10%: 18.875.000 đ
- Tổng nợ: 207.625.000 đ
Nợ TK 156: 188.750.000 đ
Nợ TK 133: 18.875.000 đ
Có TK 331: 207.625.000 đ
Nhập theo giá thực tế chưa thuế GTGT.
Nghiệp vụ 4
(25/12/2016)
Xuất bán 850 bao xi măng Fico PCB40 cho Công ty TNHH Duy Anh.
- Phiếu xuất kho số 26/12
- Tồn đầu kỳ: 1.100 bao (đơn giá 75.500 đ/bao, trị giá 83.050.000 đ).
- Nhập ngày 16/12: 2.500 bao (đơn giá 75.500 đ/bao).
- Xuất bán: 850 bao.
Nợ TK 632: 64.175.000 đ
Có TK 156: 64.175.000 đ
Đơn giá xuất bình quân:
$\frac{(1.100 \times 75.500) + (2.500 \times 75.500)}{1.100 + 2.500} = 75.500$ đ/bao.
Trị giá vốn xuất:
$850 \times 75.500 = 64.175.000$ đ.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty CPTM Vận tải Dũng Thắng

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp, chương 3 tập trung đánh giá các hạn chế và đề xuất giải pháp tháo gỡ:

  1. Đánh giá nhược điểm còn tồn tại tại công ty:
  • Về phương pháp ghi chép sổ sách kế toán: Việc ghi chép thủ công giữa thẻ kho và sổ kế toán chi tiết vẫn còn hiện tượng trùng lặp thông tin số lượng, gây tốn thời gian thao tác và dễ phát sinh độ trễ trong việc tổng hợp số liệu cuối tháng.
  • Về kho tàng bến bãi và công tác quản lý bảo quản: Kho bãi chứa sắt thép, vật liệu xây dựng có mặt bằng rộng nhưng việc bố trí, sắp xếp chưa thực sự khoa học theo từng chủng loại, quy cách, gây khó khăn cho công tác kiểm kê và bốc xếp.
  • Về công tác xây dựng danh điểm hàng hóa: Công ty chưa thiết lập hệ thống mã danh điểm hàng hóa một cách chuẩn hóa và thống nhất; các mặt hàng thép hộp, thép tấm, tôn chủ yếu theo dõi theo tên gọi thông thường, dễ dẫn đến nhầm lẫn khi hạch toán.
  • Về công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm khóa sổ cuối năm, dẫn đến giá trị hàng hóa trên Báo cáo tài chính chưa phản ánh sát biến động giảm giá của thị trường thép.
  1. Các nhóm đề xuất, giải pháp hoàn thiện:
  • Đề xuất sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  • Hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống mã hóa danh điểm hàng hóa thống nhất toàn công ty để thuận tiện cho việc quản lý trên sổ sách và kho bãi.
  • Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định chế độ kế toán nhằm bảo toàn vốn và phản ánh trung thực tình hình tài chính.
  • Hiện đại hóa công tác kế toán: Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính thay thế dần quy trình ghi chép sổ sách thủ công, giúp tự động hóa việc tính giá bình quân liên hoàn, in chứng từ và kết xuất báo cáo nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Khóa luận đã mô tả chi tiết thực trạng hạch toán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng thực tế, phản ánh đầy đủ chuỗi luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Thẻ kho đến Sổ chi tiết TK 156 và Sổ Nhật ký chung.
  • Tính toán và minh họa chuẩn xác công thức xác định đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập đối với 2 mặt hàng kinh doanh chính (thép hộp mạ và xi măng Fico PCB40) với các số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12/2016.

Giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị xây dựng hệ thống mã danh điểm hàng hóa thống nhất nhằm giảm thiểu sai sót trong nhận diện quy cách sắt thép.
  • Kiến nghị đơn vị triển khai trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 1593) cuối năm tài chính để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
  • Đề xuất áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính để tự động hóa khâu tính đơn giá xuất và đối chiếu dữ liệu giữa bộ phận kho và phòng kế toán.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng.
  • Cung cấp một bộ hồ sơ minh họa thực tế về quy trình hạch toán kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tính liên kết logic giữa các mẫu biểu chứng từ và sổ cái kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Dữ liệu minh họa thực tế trong khóa luận chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu trong tháng 12 năm 2016 tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng, chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ của cả năm tài chính.
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn ở phạm vi doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn là chế độ sau đó được thay thế bởi Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Nghiên cứu tích hợp toàn diện quy trình kế toán hàng hóa gắn liền với công tác kế toán giá vốn, doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vận tải.

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa, kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình thiết kế và luân chuyển chứng từ theo phương pháp thẻ song song (Chương II), bao gồm cách lập Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, vào Thẻ kho và kỹ thuật tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn kèm các mẫu biểu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CPTM Vận tải Dũng Thắng áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung và bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.

2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được thực hiện ra sao?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và xác định giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).

3. Đơn giá xuất kho của mặt hàng thép hộp mạ ngày 18/12/2016 được công ty tính toán như thế nào?
Căn cứ vào số lượng tồn đầu kỳ 980 kg (đơn giá 12.650 đ/kg) và số lượng nhập ngày 07/12/2016 là 3.000 kg (đơn giá 12.745 đ/kg), đơn giá bình quân xuất kho ngày 18/12 được xác định là: $$\frac{(980 \times 12.650) + (3.000 \times 12.745)}{980 + 3.000} = 12.721 \text{ đ/kg}$$ Trị giá vốn xuất bán cho 300 kg là $300 \times 12.721 = 3.816.300$ đồng.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế chủ yếu nào trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị?
Các hạn chế chính gồm: ghi chép thẻ song song thủ công gây trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; chưa xây dựng danh điểm mã hóa hàng hóa thống nhất; việc sắp xếp kho bãi chưa khoa học và chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào ở Chương III để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: chuẩn hóa hệ thống danh điểm hàng hóa; cải tiến công tác quản lý kho bãi; thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 1593) theo quy định; và đẩy mạnh hiện đại hóa công tác kế toán thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Dũng Thắng trong năm 2016. Tác giả đã phân tích rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ thẻ song song và phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn qua các số liệu kế toán thực tế. Các đánh giá về ưu - nhược điểm và nhóm giải pháp đề xuất (xây dựng danh điểm hàng hóa, lập dự phòng, áp dụng phần mềm kế toán) có tính khả thi và bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp.