Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu sự chi phối trực tiếp của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Mục tiêu trung tâm và xuyên suốt của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở vận hành hiệu quả các nguồn lực. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, doanh thu phát sinh chủ yếu từ quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu thụ hàng hóa ra thị trường. Khi sản phẩm, dịch vụ được khách hàng chấp nhận, giá trị thực hiện chuyển hóa thành dòng tiền doanh thu. Khoản chênh lệch còn lại sau khi doanh thu bù đắp toàn bộ các khoản chi phí khả biến và chi phí bất biến phát sinh trong kỳ chính là lợi nhuận của doanh nghiệp.
Để đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc tổ chức hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định. Thông tin tài chính được xử lý và cung cấp minh bạch không chỉ phục vụ ban quản trị doanh nghiệp trong việc ra quyết định điều hành, mà còn là căn cứ then chốt cho các bên liên quan:
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Thu thập, xử lý và kiểm soát thông tin thực tế về doanh thu, chi phí để hoạch định chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Đối với nhà đầu tư: Đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả sinh lời để đưa ra quyết định góp vốn, đầu tư đúng đắn.
- Đối với các tổ chức trung gian tài chính (Ngân hàng, công ty tài chính): Là cơ sở bắt buộc để thẩm định năng lực tài chính trước khi xét duyệt cho vay vốn hoặc cấp tín dụng.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là cơ sở để cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ thuế nộp Ngân sách Nhà nước, đồng thời giúp các nhà hoạch định chính sách vĩ mô điều tiết nền kinh tế thông qua chính sách thuế và tiền tệ.
Từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng" được tác giả Trần Thị Thu Hằng thực hiện nhằm giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng (Chi nhánh truyền hình cáp SCTV – EG Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu, tài liệu kế toán của năm 2018 tại đơn vị để phân tích và minh họa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý của Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho.
Hệ thống khái niệm và nguyên tắc ghi nhận
| Chỉ tiêu kế toán |
Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận |
Tài khoản theo dõi |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp thêm của cổ đông). Ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng hóa hoặc 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ. |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Lợi ích kinh tế phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch lãi bán ngoại tệ, lãi tỷ giá hối đoái. Ghi nhận khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. |
TK 515 |
| Thu nhập khác |
Khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu phát sinh từ các hoạt động ngoài hoạt động tạo ra doanh thu thông thường (thanh lý/nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ...). |
TK 711 |
| Giá vốn hàng bán |
Trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ (tính theo giá thành sản xuất hoặc giá trị ghi sổ/giá mua cộng chi phí thu mua). |
TK 632 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421 - phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422 - chi phí hành chính, điều hành chung, lương ban giám đốc, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ...). |
TK 642 (6421, 6422) |
| Chi phí tài chính & Chi phí khác |
Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua (TK 635) và các khoản tổn thất, chi phí thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng (TK 811). |
TK 635, TK 811 |
| Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác và kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN để tính toán lãi/lỗ thuần trong kỳ. |
TK 911, TK 821, TK 421 |
Công thức xác định kết quả kinh doanh
Khóa luận chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp:
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu)}$
- $\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
- $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
- $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
- $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
Phương pháp tính giá xuất kho và các hình thức ghi sổ
Về mặt kỹ thuật hạch toán, khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp tính giá trị xuất kho của hàng tồn kho:
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp bình quân gia quyền (gồm phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập).
Đồng thời, lý thuyết về 4 hình thức tổ chức sổ kế toán được tổng kết gồm:
- Hình thức Nhật ký chung: Ghi nhận toàn bộ nghiệp vụ theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu ghi vào Sổ Cái và Sổ chi tiết liên quan.
- Hình thức Nhật ký - Sổ Cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và theo tài khoản kế toán trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Lập Chứng từ ghi sổ trực tiếp từ chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại trước khi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.
- Hình thức Kế toán trên máy vi tính: Sử dụng phần mềm kế toán xử lý tự động dữ liệu đầu vào từ chứng từ để xuất Sổ tổng hợp, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng
Để giải quyết các mục tiêu đặt ra, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và phương pháp nghiên cứu định tính:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT), phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu 11-LĐTL), bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu 06-TSCĐ).
- Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, phản ánh và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp tính giá: Xác định giá vốn dịch vụ, phân bổ chi phí và tính nguyên giá tài sản.
- Phương pháp tổng hợp cân đối: Tập hợp số liệu cuối kỳ, đối chiếu giữa sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Đánh giá các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, cơ cấu tổ chức bộ máy và luân chuyển chứng từ tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ hướng dẫn khoa học và đội ngũ nhân viên phòng Tài chính - Kế toán của chi nhánh.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về hạch toán kế toán áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Vai trò và sự cần thiết: Khẳng định kế toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, giúp tối ưu hóa việc quản trị chi phí và dòng tiền doanh thu.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu và thu nhập: Làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn quyền quản lý, xác định chắc chắn doanh thu, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí) và 4 điều kiện đối với doanh thu dịch vụ.
- Phân loại chi phí kinh doanh: Trình bày kết cấu chi phí giá vốn (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - tách thành 6421 chi phí bán hàng và 6422 chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế/phí/lệ phí, chi phí dự phòng nợ khó đòi, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Mô tả tài khoản trung gian TK 911 và quy trình kết chuyển: bên Có kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711); bên Nợ kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821). Số chênh lệch lãi hoặc lỗ được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Các phương thức bán hàng và hạch toán đặc thù: Phân tích quy trình định khoản cho bán hàng trực tiếp (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ), bán hàng qua đại lý hưởng hoa hồng, bán hàng trả chậm trả góp (sử dụng TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện để hạch toán lãi trả chậm), hàng đổi hàng và tiêu dùng nội bộ.
- Bốn hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày sơ đồ trình tự ghi sổ, đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGONTOURIST – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, bộ máy quản lý và thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:
- Thông tin pháp lý và hoạt động đơn vị:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng (Tên giao dịch và viết tắt: Chi nhánh truyền hình cáp SCTV – EG Hải Phòng).
- Giấy phép kinh doanh số: 0301463315-080, cấp ngày và bắt đầu hoạt động từ 10/01/2014.
- Đại diện pháp luật: Trần Văn Kham.
- Tài khoản ngân hàng: Số 0031000183342 tại Vietcombank - CN Hải Phòng và số 102010001923-146 tại Vietinbank - CN Hải Phòng.
- Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề chính là hoạt động truyền hình. Ngoài ra đơn vị còn kinh doanh hoạt động viễn thông có dây, hoạt động viễn thông khác và hoạt động thiết kế chuyên dụng.
- Kết quả phát triển hạ tầng và thuê bao: Đến cuối năm 2014, chi nhánh đã cơ bản nâng cấp xong hệ thống mạng cáp để cung cấp đa dịch vụ (truyền hình cáp, kỹ thuật số, internet, VoD) với quy mô đạt gần 52.000 thuê bao điểm chính.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ban lãnh đạo công ty mẹ. Trợ giúp cho Giám đốc gồm 5 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kỹ thuật.
- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh: Trình bày quy trình xử lý luân chuyển chứng từ gốc, hệ thống tài khoản sử dụng, phương pháp ghi chép doanh thu dịch vụ truyền hình, doanh thu tài chính, chi phí giá vốn mạng cáp/vật tư, chi phí quản lý kinh doanh và kỹ thuật xác định kết quả kinh doanh định kỳ tại đơn vị trong năm tài chính 2018.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGONTOURIST – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Nội dung chương 3 được tác giả thiết lập nhằm giải quyết các tồn tại phát hiện từ thực tế khảo sát:
- Đánh giá thực trạng: Tổng kết các ưu điểm đã đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán và chỉ ra những hạn chế, nhược điểm cụ thể trong công tác hạch toán doanh thu, theo dõi chi phí giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và quá trình xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh SCTV - EG Hải Phòng.
- Nguyên tắc hoàn thiện: Đưa ra các định hướng và nguyên tắc hoàn thiện đảm bảo phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty và đặc thù cung ứng dịch vụ truyền hình viễn thông trên địa bàn Hải Phòng.
- Các giải pháp/kiến nghị cụ thể: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức chứng từ, hoàn thiện tài khoản kế toán, tối ưu hóa công tác tập hợp - phân bổ chi phí, quản lý công nợ thuê bao và nâng cấp phần mềm kế toán tại Chi nhánh truyền hình SCTV – EG Hải Phòng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu thực tiễn
Khóa luận phản ánh bức tranh hoạt động và công tác tài chính của đơn vị thông qua các dữ liệu thực tế:
- Quy mô hoạt động: Chi nhánh quản lý địa bàn truyền thông rộng lớn với hệ thống dịch vụ tích hợp đa dịch vụ (truyền hình cáp, kỹ thuật số, internet băng rộng, dịch vụ VoD). Đến hết năm 2014, đơn vị đã đạt quy mô mạng lưới gần 52.000 thuê bao điểm chính.
- Thuận lợi trong vận hành: Đơn vị có lực lượng cán bộ công nhân viên nhiệt tình, được công ty mẹ phân cấp tài chính, chủ động trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị, vật tư.
- Khó khăn thực tế tác động đến chi phí và hạch toán:
- Địa bàn quản lý rộng lớn gây áp lực trực tiếp lên công tác kiểm tra, giám sát mạng lưới và làm phát sinh chi phí sửa chữa, bảo trì kỹ thuật.
- Biến động tăng của giá cả nguyên vật liệu trên thị trường làm tăng chi phí xây lắp mạng cáp và ảnh hưởng đến công tác đấu thầu, khai thác thiết bị.
- Một số nhân sự mới được tuyển dụng, bổ sung vào các phòng ban tham mưu có chuyên môn non trẻ, cần thời gian bồi dưỡng nâng cao tay nghề thực tế.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách chi tiết toàn bộ các quy định kế toán về doanh thu (TK 511, 515), thu nhập khác (TK 711), chi phí kinh doanh (TK 632, 635, 642, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911, 421) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp dịch vụ viễn thông - truyền hình đặc thù (Chi nhánh SCTV - EG Hải Phòng), nhận diện những điểm phù hợp và bất cập trong tổ chức chứng từ, sổ sách kế toán năm 2018; từ đó đề xuất các kiến nghị mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung trình bày và phạm vi của đề tài, các hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng được ghi nhận như sau:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Số liệu kế toán thực nghiệm dùng để phân tích và minh họa trong khóa luận chỉ tập trung vào năm tài chính 2018, chưa phản ánh chuỗi biến động số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm tiếp theo của chi nhánh.
- Tính đặc thù của mô hình đơn vị phụ thuộc: Nghiên cứu tập trung tại một chi nhánh hạch toán phụ thuộc chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist (công ty mẹ), do đó các quy định về phân cấp tài chính, thẩm quyền trích lập chi phí và chuyển giao doanh thu mang tính nội bộ, khó khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp độc lập khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phân tích các năm tài chính gần nhất, đánh giá sâu hơn về công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí theo từng nhóm gói cước dịch vụ (Internet, Truyền hình kỹ thuật số HD, VoD) và ứng dụng các giải pháp tự động hóa quản lý hóa đơn điện tử, phần mềm ERP trong toàn bộ hệ thống chi nhánh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp, sơ đồ luân chuyển chứng từ và các tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Cán bộ kế toán tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ truyền hình, viễn thông: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí quản lý kinh doanh, hạch toán doanh thu dịch vụ thuê bao định kỳ và phương pháp hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp vật tư thiết bị đầu cuối.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10) và phần hệ thống hóa 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy vi tính) trong Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và sử dụng số liệu năm nào để minh họa?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng (Chi nhánh truyền hình cáp SCTV – EG Hải Phòng) và sử dụng dữ liệu kế toán thực tế của năm 2018.
2. Đơn vị thực tập áp dụng chế độ kế toán nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?
Đơn vị nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngành nghề kinh doanh chính là hoạt động truyền hình; ngoài ra còn có hoạt động viễn thông có dây, hoạt động viễn thông khác và thiết kế chuyên dụng.
3. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
4. Chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được theo dõi trên tài khoản nào và bao gồm những tiểu khoản nào?
Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên tài khoản 642, bao gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
5. Cơ cấu bộ máy quản lý tại Chi nhánh truyền hình cáp SCTV – EG Hải Phòng được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy quản lý của chi nhánh được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, do Giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hành và 5 phòng ban tham mưu gồm: Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Nhân sự và Phòng Kỹ thuật.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist – Chi nhánh Hải Phòng dựa trên số liệu thực tế năm 2018. Trên cơ sở phân tích các ưu điểm và khó khăn của đơn vị, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp dịch vụ truyền hình viễn thông.