Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập và sự phát triển của cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp dịch vụ đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đối ngoại và hiện đại hóa đất nước. Trong đó, ngành kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ được xem là một bộ phận trọng yếu, góp phần bảo vệ tài sản và hỗ trợ quản trị rủi ro cho các tổ chức, cá nhân. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp luôn là tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát chi phí. Việc tổ chức công tác kế toán đối với các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quyết định trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực cho ban quản trị và các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Cẩm Anh tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Tuyên (VNI Hà Tuyên) – một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) được thành lập theo Giấy phép của Bộ Tài chính số 49/GPĐC32/KDBH ngày 08/05/2020.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài hướng đến việc giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện như thế nào tại Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Tuyên?
  2. Ưu điểm và nhược điểm đối với công tác kế toán của công ty là gì?
  3. Giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Tuyên (địa bàn hoạt động tại tỉnh Tuyên Quang và khu vực miền Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 14/3/2023 đến ngày 5/5/2023; số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ Quý II/2022 đến Quý II/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính về kế toán doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Khung lý thuyết cơ bản về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí, nguyên tắc dồn tích, thận trọng và phù hợp.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng chung cho các loại hình doanh nghiệp.
  • Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC ngày 01/07/2017 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quy định điều kiện ghi nhận doanh thu phí bảo hiểm gốc, tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm gốc và cơ chế trích lập các quỹ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra, phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và các kế toán viên tại Phòng Kế toán của VNI Hà Tuyên nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ và hạch toán số liệu.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí bồi thường và thủ tục kết chuyển tại đơn vị.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp, đối chiếu số liệu từ hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính nội bộ Quý II/2022 đến Quý II/2023 với các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 232/2012/TT-BTC để đánh giá ưu nhược điểm.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Tài liệu lý thuyết, giáo trình kế toán tài chính, các công trình luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ liên quan (Nguyễn Thị Hường, 2021; Nguyễn Ngọc Anh, 2020; Nguyễn Thị Tuyết Trinh, 2018; Nguyễn Thị Thu Huyền, 2021; Nguyễn Thị Hương Chinh, 2020).
  • Dữ liệu thực tế tại VNI Hà Tuyên: Hồ sơ bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm (liên 2), Hóa đơn giá trị gia tăng, Đơn đề nghị chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, Giấy đề nghị hoàn phí bảo hiểm, Giấy đề nghị thanh toán, Thông tin giao dịch ngân hàng, Thư bãi nại, Báo cáo kết quả kinh doanh Quý I/2023 và hệ thống sổ kế toán máy tính.
Danh mục tài khoản Tên tài khoản theo chế độ kế toán bảo hiểm Nội dung phản ánh chính
TK 5111 Doanh thu bảo hiểm gốc Phản ánh số phí bảo hiểm gốc phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết và thu tiền hoặc thỏa thuận nợ phí.
TK 531 / TK 532 Hoàn phí, giảm phí bảo hiểm gốc (TK 5311, TK 5321) Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu bảo hiểm gốc trong kỳ khi hủy đơn hoặc giảm giá trị bảo hiểm.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Tiền lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận được chia.
TK 6241 Chi phí kinh doanh bảo hiểm Chi phí bồi thường bảo hiểm gốc (TK 62411), chi hoa hồng (TK 62414), chi bán hàng (TK 62417), chi khác (TK 62418).
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí tiền lương bộ phận quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác và các chi phí tương ứng để xác định lãi/lỗ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo VAS 01 và các văn bản đặc thù ngành bảo hiểm. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu doanh thu trong doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, bao gồm doanh thu phí bảo hiểm gốc, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu phí bảo hiểm gốc được quy định cụ thể theo Thông tư 50/2017/TT-BTC: hợp đồng đã được giao kết và bên mua đóng đủ phí bảo hiểm, hoặc có thỏa thuận về thời hạn thanh toán phí trong hợp đồng; thời hạn nợ phí không được vượt quá thời hạn bảo hiểm. Kế toán sử dụng tài khoản TK 5111 để theo dõi doanh thu phí bảo hiểm gốc và các tài khoản TK 5311, TK 5321 để theo dõi hoàn phí, giảm phí bảo hiểm gốc.

Về chi phí kinh doanh bảo hiểm, chương này làm rõ cơ cấu chi phí phản ánh trên tài khoản TK 6241 theo Thông tư 232/2012/TT-BTC:

  • Chi bồi thường bảo hiểm gốc (TK 62411): Được ghi nhận khi hồ sơ bồi thường hoàn tất và được người có thẩm quyền phê duyệt.
  • Chi hoa hồng bảo hiểm gốc (TK 62414): Tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu phí bảo hiểm gốc theo định mức tại Thông tư 50/2017/TT-BTC.
  • Chi phí bán hàng (TK 62417) và chi phí khác về kinh doanh bảo hiểm (TK 62418).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).

Về xác định kết quả kinh doanh, công thức xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được xác lập qua tài khoản trung gian TK 911: $$\text{Kết quả kinh doanh bảo hiểm gốc} = \text{Doanh thu bảo hiểm gốc} - \text{Các khoản giảm, hoàn phí} - \text{Chi phí kinh doanh bảo hiểm}$$ $$\text{Tổng kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả KD bảo hiểm gốc} + (\text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác})$$

Chương 1 cũng trình bày 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Tuyên

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và công tác kế toán tại VNI Hà Tuyên:

  • Bộ máy quản lý: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó giám đốc), 1 Phòng Kế toán, 5 Phòng Kinh doanh và 1 Phòng Bồi thường.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 232/2012/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 (dương lịch); đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ; phần mềm kế toán là phần mềm chuyên ngành baohiemhangkhong do Tổng công ty cung cấp.

Tác giả phân tích thực tế các quy trình nghiệp vụ:

  • Kế toán doanh thu phí bảo hiểm gốc: Sau khi ký hợp đồng, nhân viên kinh doanh chuyển thông tin đến bộ phận nhập liệu; dữ liệu được kiểm soát nội bộ và chuyển sang phân hệ kế toán. Căn cứ vào liên 2 Giấy chứng nhận bảo hiểm (ấn chỉ) và hóa đơn GTGT, kế toán định khoản Nợ TK 1311 / Có TK 5111, Có TK 3331. Ví dụ nghiệp vụ ngày 12/08/2022 xuất bán hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới cho Công ty TNHH 5999 tổng giá trị 1.400.000 VNĐ (đã gồm 10% thuế GTGT), thanh toán tiền mặt.
  • Kế toán giảm trừ doanh thu: Khi khách hàng chấm dứt hợp đồng, cán bộ khai thác lập biên bản hủy đơn, thu hồi ấn chỉ gốc chuyển về phòng kế toán lập phiếu chi hoàn phí. Đơn vị hạch toán trực tiếp giảm trừ qua tài khoản công nợ TK 13111 mà không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521/TK 531. Ví dụ nghiệp vụ ngày 20/04/2022 hoàn phí bảo hiểm cho khách hàng 2.000.000 VNĐ.
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi chi phí bồi thường qua hồ sơ thanh toán, thư bãi nại, hóa đơn sửa chữa; lập Báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ (dẫn chứng Báo cáo kết quả kinh doanh Quý I/2023).

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán; ứng dụng phần mềm chuyên ngành giúp quản lý dữ liệu hợp đồng tập trung; việc xuất hóa đơn và lập chứng từ thực hiện chặt chẽ.
  • Hạn chế: Việc hạch toán hoàn phí, giảm phí bảo hiểm gốc không sử dụng các tài khoản giảm trừ (TK 531/532) theo Thông tư 232/2012/TT-BTC mà giảm trực tiếp trên TK 131/TK 511 làm giảm tính trực quan của báo cáo quản trị; việc phân loại chi phí quản lý và chi phí kinh doanh bảo hiểm còn có điểm chưa tách bạch chi tiết; luân chuyển chứng từ từ các phòng kinh doanh sang phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ.
  • Nguyên nhân: Do đặc thù địa bàn rộng, nhân sự kế toán tại chi nhánh ít (1 kế toán trưởng, 1 kế toán viên kiêm nhiệm nhiều khâu) và quy định nội bộ của hệ thống phần mềm dùng chung của Tổng công ty.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Tuyên

Trên cơ sở định hướng mở rộng thị phần bảo hiểm phi nhân thọ của VNI Hà Tuyên, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Hoàn thiện hạch toán tài khoản doanh thu và chi phí: Áp dụng đúng hệ thống tài khoản chuyên ngành bảo hiểm theo Thông tư 232/2012/TT-BTC, đưa tài khoản TK 5311 (Hoàn phí bảo hiểm gốc) và TK 5321 (Giảm phí bảo hiểm gốc) vào sử dụng trên phần mềm thay vì trừ trực tiếp vào công nợ, nhằm theo dõi chính xác doanh thu thuần và tỷ lệ hủy đơn bảo hiểm.
  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân công lại nhiệm vụ, tăng cường nhân lực chuyên trách cho khâu kế toán chi phí bồi thường và quản lý công nợ đại lý để giảm tải cho kế toán viên tổng hợp.
  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời gian bàn giao ấn chỉ bảo hiểm liên 2, hóa đơn GTGT và hồ sơ bồi thường từ 5 phòng kinh doanh về phòng kế toán, ứng dụng số hóa luân chuyển chứng từ nội bộ trên hệ thống phần mềm để tránh tồn đọng số liệu cuối kỳ.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính: Cần tiếp tục cập nhật, đồng bộ hóa các văn bản hướng dẫn kế toán bảo hiểm phù hợp với Luật Kinh doanh bảo hiểm mới, ban hành cẩm nang hướng dẫn chuẩn hóa tài khoản đặc thù.
    • Đối với Tổng công ty và VNI Hà Tuyên: Nâng cấp module phần mềm baohiemhangkhong, tăng cường tập huấn chuyên môn kế toán quản trị doanh thu, chi phí cho đội ngũ kế toán chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ thực tiễn công tác kế toán tài chính tại một công ty bảo hiểm phi nhân thọ thành viên cấp tỉnh:

  • Đã phản ánh quy trình xử lý kế toán thực tế từ khâu phát hành ấn chỉ bảo hiểm, xuất hóa đơn GTGT, nhập liệu phần mềm baohiemhangkhong đến hạch toán tổng hợp trên hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Đã chỉ ra được sự khác biệt giữa quy định chuẩn mực (Thông tư 232/2012/TT-BTC yêu cầu dùng TK 531/532) và thực tế xử lý tại đơn vị (hạch toán trực tiếp vào TK 13111/TK 5111).
  • Nghiên cứu là công trình khảo sát chuyên sâu đầu tiên về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Tuyên trong giai đoạn Quý II/2022 đến Quý II/2023, không trùng lặp về phạm vi không gian và thời gian với các công trình nghiên cứu trước đó.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu dưới góc độ kế toán tài chính tại một chi nhánh thành viên (hạch toán phụ thuộc theo Tổng công ty), chưa phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị doanh thu - chi phí và các mô hình phân tích điểm hòa vốn theo từng dòng sản phẩm bảo hiểm cụ thể.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí bồi thường, quản trị dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm hoặc đánh giá tác động của Luật Kinh doanh bảo hiểm mới đối với chế độ kế toán tại toàn bộ hệ thống Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Bảo hiểm tại các trường đại học, học viện kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Đội ngũ kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ tại các công ty kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trong việc tham khảo quy trình hạch toán doanh thu phí bảo hiểm gốc, quy trình hủy hợp đồng, chi trả bồi thường và hoàn thiện hệ thống chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. VNI Hà Tuyên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 232/2012/TT-BTC hướng dẫn cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ, thực hiện trên phần mềm kế toán chuyên ngành baohiemhangkhong do Tổng công ty cung cấp.

2. Công ty ghi nhận doanh thu bảo hiểm gốc qua tài khoản nào và căn cứ vào chứng từ gì?
Doanh thu phí bảo hiểm gốc được hạch toán vào tài khoản TK 5111 (Doanh thu bảo hiểm gốc). Chứng từ căn cứ bao gồm: Giấy chứng nhận bảo hiểm liên 2 (ấn chỉ bảo hiểm), Hợp đồng bảo hiểm, Hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán (phiếu thu, sao kê ngân hàng).

3. Thực tế VNI Hà Tuyên hạch toán khoản hoàn phí, giảm phí bảo hiểm như thế nào?
Thực tế tại VNI Hà Tuyên, khi phát sinh nghiệp vụ hủy đơn hoàn phí, kế toán không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu chuyên ngành TK 531/TK 532 mà hạch toán trực tiếp giảm trừ qua tài khoản phải thu khách hàng TK 13111 theo phiếu chi hoặc lệnh chuyển khoản tiền mặt/ngân hàng.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại VNI Hà Tuyên gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 1 Phòng Kế toán với 3 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Cẩm Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Tuyên giai đoạn 2022-2023. Tác giả đã chỉ ra các ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và quy trình kiểm soát nội bộ, đồng thời nêu rõ các điểm bất cập trong việc chưa áp dụng đúng tài khoản giảm trừ doanh thu chuyên biệt. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất bám sát thực tế hoạt động của đơn vị, có giá trị ứng dụng cao cho công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ.