Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải không ngừng thích nghi và đổi mới phương thức quản trị để tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu tài chính cốt lõi phản ánh chính xác hiệu quả vận hành và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Việc kiểm soát chặt chẽ các dòng doanh thu, tối ưu hóa các yếu tố chi phí đầu vào và xác định chính xác kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành kịp thời và hiệu quả.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa thương mại, sản xuất và thi công dịch vụ như Công ty Cổ phần Xây dựng sản xuất và Thương mại Đại Sàn, đặc thù sản phẩm và quy trình cung ứng đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức khoa học, chuẩn xác từ khâu lập chứng từ đến ghi sổ tổng hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Tâm (sinh viên lớp KT2K15, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Thị Bích Chi đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng sản xuất và Thương mại Đại Sàn" (năm 2016).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Xây dựng sản xuất và Thương mại Đại Sàn.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong Quý II năm 2014.
  3. Đánh giá những mặt tích cực đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng sản xuất và Thương mại Đại Sàn (Địa chỉ: P236-33A Phạm Ngũ Lão, Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội; MST: 0103884103).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chuyên sâu trong Quý II năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các quy định pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính ban hành quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; các quy định về tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
  • Hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, thực hiện luân chuyển và xử lý dữ liệu qua hệ thống phần mềm kế toán kết hợp sổ sách kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập chứng từ gốc thực tế, phân tích - tổng hợp số liệu kế toán, đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản liên quan; phương pháp hạch toán kế toán (sử dụng tài khoản đối ứng) và phương pháp tính giá hàng tồn kho.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng sản xuất và Thương mại Đại Sàn trong Quý II năm 2014, bao gồm các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, bảng phân bổ khấu hao, bảng tính lương và hệ thống sổ kế toán các tài khoản 511, 632, 642, 515, 811, 911.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Xây dựng sản xuất và Thương mại Đại Sàn

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính cũng như cơ chế tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng sản xuất và Thương mại Đại Sàn:

  • Khái quát hoạt động kinh doanh: Công ty chuyên thiết kế, lắp đặt và thi công các công trình ốp lát gạch, đá nội thất; cung cấp các loại vật tư phục vụ ngành ốp lát như gạch ốp lát nội ngoại thất nhập khẩu, đá Granite – Marble, thiết bị nhà tắm cao cấp; cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế và trang trí nội ngoại thất. Doanh nghiệp đã tham gia thi công nhiều công trình trọng điểm như Đài Tiếng nói Việt Nam, Trụ sở VINACONEX – CEO, Khách sạn Mường Thanh – Bãi Cháy, Trụ sở Bộ Nội Vụ, Trụ sở UBND Quận Hà Đông.
  • Đặc điểm doanh thu và phương thức tiêu thụ:
    • Bán buôn trực tiếp qua kho: Là hình thức bán hàng chủ yếu, chiếm phần lớn tỷ trọng doanh thu. Khách hàng mua khối lượng lớn theo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, giúp doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh.
    • Bán lẻ hàng hóa: Thực hiện tại cửa hàng của công ty, đóng vai trò giới thiệu, quảng bá sản phẩm và thu tiền ngay nhằm duy trì thanh khoản tiền mặt.
    • Phương thức thanh toán: Áp dụng đa dạng gồm thanh toán ngay bằng tiền mặt (áp dụng với khách mua lẻ, không thường xuyên), thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, khách hàng ứng trước tiền hàng hoặc thanh toán sau (áp dụng đối với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu năm).
  • Đặc điểm chi phí và phương pháp tập hợp:
    • Chi phí hoạt động gồm giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh. Trong đó, chi phí nhân công, nguyên vật liệu và hao mòn máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng khoảng 90% tổng chi phí; các chi phí khác chiếm khoảng 10%.
    • Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí dựa trên chứng từ phát sinh hàng ngày.
    • Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí chung: Tập hợp chi phí liên quan đến nhiều đối tượng vào sổ chi phí chung, cuối tháng lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ (dựa trên tổng chi phí trực tiếp gồm chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp) để phân bổ cho từng đối tượng.
  • Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả:
    • Doanh thu được theo dõi đồng thời tại phòng ban thực hiện đơn hàng, phòng Kinh doanh và phòng Kế toán tài chính.
    • Công thức xác định kết quả kinh doanh được doanh nghiệp áp dụng:

$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$

$$\text{Lãi gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$

$$\text{Lợi nhuận từ hoạt động SXKD} = \text{Lãi gộp} - \text{Chi phí QLKD} - \text{Thuế TNDN phải nộp}$$

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng sản xuất và Thương mại Đại Sàn

Chương 2 trình bày chi tiết thực tế hạch toán kế toán tại doanh nghiệp theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong Quý II năm 2014:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho (mẫu 01 GTKT – 3LL, gồm 3 liên: Liên 1 lưu tại quyển, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 dùng thanh toán nội bộ), Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng.
    • Tài khoản sử dụng: TK 511 (mở chi tiết: TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa, TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 131, TK 111, TK 112, TK 333.
    • Quy trình bán hàng: Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ trong 2 trường hợp: Bán hàng thu tiền ngay và Bán hàng chịu (qua các bộ phận Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Thủ quỹ, Thủ kho và Khách hàng).
    • Số liệu hạch toán thực tế: Nghiệp vụ bán gạch granite lát nền Đồng Tâm 6060DB032 ngày 02/06/2014 cho Công ty CP Xây dựng TPT (150 thùng, đơn giá 314.000 đ/thùng, thành tiền 47.100.000 đ, thuế GTGT 10% 4.710.000 đ, tổng thanh toán 51.810.000 đ). Cuối Quý II/2014, số liệu kết chuyển doanh thu sang TK 911 trên Sổ cái TK 511 đạt tổng cộng 2.371.xxx.xxx đồng (trong đó TK 5111 kết chuyển 1.189.xxx.xxx đồng; TK 5113 kết chuyển 1.182.xxx.xxx đồng).
  • Kế toán chi phí giá vốn hàng bán:

    • Phương pháp tính giá xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền để xác định trị giá xuất kho của vật liệu và hàng hóa:

$$\text{Đơn giá bình quân gia quyền (Đ)} = \frac{\text{Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ} + \text{Giá thực tế thành phẩm nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng thành phẩm nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Trị giá vốn sản phẩm xuất kho} = \text{Đơn giá bình quân} \times \text{Sản lượng sản phẩm xuất kho}$$

  • Chứng từ và tài khoản: Sử dụng Phiếu đề nghị xuất kho, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, Bảng phân bổ giá vốn, Hóa đơn GTGT; hạch toán qua TK 632, TK 156, TK 214.

  • Số liệu thực tế: Ngày 02/06/2014 xuất kho gạch lát Đồng Tâm giá vốn 45.897.xxx đồng. Cuối Quý II/2014 (ngày 30/06/2014), kế toán kết chuyển tổng giá vốn hàng bán từ TK 632 sang TK 911 là 1.181.xxx.xxx đồng.

  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

    • Chi phí bán hàng: Công ty không sử dụng tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) trong hoạt động kinh doanh.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Được theo dõi chi tiết theo các tiểu khoản: TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí vật liệu quản lý), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác).
    • Chính sách trích lập và phân bổ:
      • Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Quyết định 206/2003/QĐ/BTC của Bộ Tài chính.
      • Công thức tính lương người lao động:

$$TL_{nlđ} = (TL_{minđv} \times H_{cb}) + TL_{pc} + TL_{bs} + TL_{kd}$$

Các khoản trích theo lương Tỉ lệ tính vào chi phí SXKD (DN chịu) Tỉ lệ trừ vào lương người lao động Tổng tỉ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0% 8,0% 26,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% - 2,0%
Tổng cộng 24,0% 10,5% 34,5%
  • Số liệu hạch toán thực tế: Ngày 20/06/2014 hạch toán chi phí tiếp khách theo Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài số 0004682 từ DNTN Hương Giang số tiền 9.500.000 đ (thuế GTGT 950.000 đ). Cuối Quý II/2014, kế toán kết chuyển tổng chi phí quản lý doanh nghiệp từ TK 642 sang TK 911 là 1.466.xxx.xxx đồng.

  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

    • Cuối kỳ, kế toán tổng hợp kết chuyển doanh thu (TK 5111, TK 5113), doanh thu tài chính (TK 515), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và chi phí khác (TK 811) sang Tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ kinh doanh.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng sản xuất và Thương mại Đại Sàn

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả thực hiện đánh giá tổng thể và đề xuất các giải pháp:

  • Đánh giá chung: Hệ thống kế toán của công ty đã vận hành tương đối hoàn chỉnh theo hình thức Chứng từ ghi sổ; quy trình lập, xử lý và lưu chuyển chứng từ giữa phòng Kinh doanh, phòng Kế toán và các kho bãi được thực hiện có trật tự; việc áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ tốt cho công tác tổng hợp số liệu.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Việc không mở và theo dõi tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) dẫn đến việc dồn toàn bộ chi phí vận hành vào TK 642, làm giảm tính chuẩn xác khi phân tích chi phí tiêu thụ riêng biệt cho hoạt động thương mại.
    • Công tác quản lý và đối chiếu công nợ phải thu của khách hàng (TK 131) trong các trường hợp bán chịu cần chặt chẽ hơn để hạn chế rủi ro nợ đọng.
    • Quy trình phân bổ chi phí chung và tập hợp chi phí dịch vụ thi công cần hoàn thiện tiêu thức phân bổ để phản ánh sát hơn giá vốn thực tế.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện việc mở tài khoản chi tiết và tách bạch chi phí bán hàng với chi phí quản lý doanh nghiệp; hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc; nâng cao hiệu quả quản lý chi phí định mức cho từng nhóm công trình và mặt hàng.

Kết quả và đóng góp

  1. Tổng hợp dữ liệu thực tế: Chuyên đề phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại - thi công vật liệu xây dựng trong Quý II năm 2014.
  2. Hệ thống hóa quy trình hạch toán: Xây dựng đầy đủ các sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng (thu tiền ngay và bán chịu), sơ đồ luân chuyển phiếu chi và quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  3. Minh họa sổ sách cụ thể: Trích xuất hệ thống bảng biểu thực tế bao gồm Hóa đơn GTGT, Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911.
  4. Đề xuất hoàn thiện: Đưa ra các định hướng cụ thể giúp doanh nghiệp khắc phục nhược điểm về tổ chức tài khoản và nâng cao hiệu quả phân bổ chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian chỉ tập trung vào số liệu kế toán của một quý đơn lẻ (Quý II năm 2014) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối sánh chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hạch toán doanh thu, chi phí theo các thông tư chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC) và khảo sát toàn diện hơn về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thi công xây dựng muốn tham khảo mô hình tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Đại Sàn áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, sử dụng các biểu mẫu: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản.

2. Phương pháp tính giá xuất kho của hàng hóa tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền để tính trị giá vốn hàng xuất kho, xác định đơn giá bình quân dựa trên tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.

3. Doanh nghiệp theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp như thế nào?

Công ty không sử dụng tài khoản 641 (Chi phí bán hàng). Các chi phí quản lý được theo dõi trên tài khoản 642 với các tiểu khoản chi tiết từ 6421 đến 6428 (nhân viên, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).

4. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định ra sao?

Doanh nghiệp trích nộp tổng cộng 34,5% lương, trong đó tính vào chi phí của công ty là 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và trừ vào lương người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

5. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại công ty dựa trên văn bản nào?

Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính, tuân thủ theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tâm đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng sản xuất và Thương mại Đại Sàn trong Quý II năm 2014. Bằng việc minh họa cụ thể hệ thống chứng từ, quy trình luân chuyển và sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ, tác giả đã làm rõ các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán của đơn vị. Các giải pháp đề xuất mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán tại doanh nghiệp.