Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Hường, thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Vũ Việt (năm 2021), tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại (DNTM) tại thành phố Hà Nội.
- Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các DNTM chịu sự cạnh tranh gay gắt. Thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là "ngôn ngữ kinh doanh", cung cấp dữ liệu phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước (thuế, tài chính, thống kê) và các nhà quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc vận dụng Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán (VAS) và Chế độ kế toán tại các DNTM trên địa bàn Hà Nội còn bộc lộ nhiều bất cập ở cả góc độ kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT). Doanh nghiệp thương mại tại Hà Nội phát triển nhanh về số lượng và quy mô, đóng góp lớn vào GRDP của Thủ đô (giai đoạn 2016–2020 GRDP ước tăng 7,39%, năm 2020 đạt 1,06 triệu tỷ đồng), nhưng công tác kế toán vẫn chưa đồng bộ và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị nội bộ.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DNTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trên địa bàn Hà Nội; kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng KTQT thông qua mô hình kinh tế lượng; làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm, nguyên tắc và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại các DNTM trên địa bàn Hà Nội trên cả hai góc độ KTTC và KTQT.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Những điểm mới về lý luận kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong DNTM là gì?
- Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ KTTC và KTQT trong DNTM được thể hiện như thế nào?
- Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các DNTM trên địa bàn Hà Nội diễn ra ra sao và những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội trên phương diện KTTC và KTQT?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ KTTC và KTQT, cùng các nhân tố tác động đến mức độ áp dụng KTQT trong DNTM.
- Phạm vi không gian: Các DNTM nội thương thuộc mẫu khảo sát trên địa bàn Hà Nội. Luận án loại trừ các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp gia công, doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và doanh nghiệp thương mại có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn 3 năm: 2017, 2018 và 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu dưới góc độ kế toán tài chính
- Jonathan C. Glover & Yuji Ijiri (2000): Phân tích khuôn khổ kế toán doanh thu trong thời đại thương mại điện tử, chỉ ra hạn chế của kế toán doanh thu truyền thống khi chưa thiết lập các điểm mốc doanh thu (revenue mileposts) và phương pháp đo lường tính bền vững của doanh thu thông qua hàm mũ tuyến tính.
- Waltomathan và cộng sự (2013): Khảo sát 50 siêu thị lớn tại Seoul (Hàn Quốc), đưa ra kết luận về phương pháp tính giá hàng tồn kho theo giá bán lẻ cho các đơn vị bán lẻ nhiều chủng loại, kết hợp KTTC và KTQT trên cùng hệ thống tài khoản và yêu cầu tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc gia trên báo cáo tài chính (BCTC).
- Nguyễn Thị Huyền Anh (2017): Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại 120 doanh nghiệp thương mại - dịch vụ tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015–2018 dưới nền tảng "kế toán động", tập trung vào phương diện KTTC.
- Yuri Biondi, Robert J. Glover, Karim Jamal, James A. Perman & Eiko Tsujiyama (2015): Đề xuất khuôn khổ kế toán doanh thu thay thế cho FASB và IASB dựa trên phương pháp hoàn thành hợp đồng và phương pháp tỷ suất lợi nhuận.
Nhóm nghiên cứu dưới góc độ kế toán quản trị
- Nasieku Tabitha & Oluyinka Isaiah Ogungbade (2016): Đánh giá các kỹ thuật kế toán chi phí như JIT, ABC, Target Costing, Life Cycle Costing và Kaizen Costing trong ngành sản xuất và dịch vụ.
- Wiriya Chongruksut (2012): Đánh giá thực trạng áp dụng phương pháp ABC tại 14 doanh nghiệp niêm yết tại Bangkok (Thái Lan) sau khủng hoảng tài chính 1997.
- Nguyễn Văn Hà (2016): Khảo sát thực trạng KTQT doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong các DNTM Hà Nội, đề xuất mô hình dự toán và tổ chức thông tin quản trị.
- Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015): Nghiên cứu kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trên cả hai phương diện KTTC và KTQT tại các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam.
- Stephan M. Pinsly (2013); Department of Industrial Engineering - University of Gaziantep (2008): Nghiên cứu ứng dụng chi phí theo hoạt động (ABC) và thiết lập các trung tâm chi phí trong doanh nghiệp vận tải và dịch vụ.
- AA. Atkinson et al. (2001); Horvarth (2013); Vũ Thị Kim Anh (2012); Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012); Birnberg & Shields (2013): Khẳng định vai trò của KTQT chi phí như một công cụ kiểm soát nội bộ thông qua phân loại chi phí, chi phí định mức, chi phí mục tiêu và dự toán.
Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng kế toán quản trị
- W. Mal (2016): Khảo sát 90 doanh nghiệp thương mại tại Hoa Kỳ, chỉ ra quy mô, năng lực nhà quản trị, năng lực kế toán và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin có tác động cùng chiều đến áp dụng KTQT.
- Wang Xiao Yan (2017): Đánh giá tác động của trình độ đào tạo nhân viên kế toán và mức độ tham gia thị trường chứng khoán tại các DNTM ở Bắc Kinh (Trung Quốc).
- Mohamed, R.A và cộng sự (2018): Nghiên cứu 150 DNTM bán buôn tại Washington (Mỹ), khẳng định tầm quan trọng của quy mô, trình độ nhà quản trị và hạ tầng công nghệ thông tin.
- Kim Chang Sheo (2019): Khảo sát 60 doanh nghiệp thương mại bán buôn tại Hàn Quốc về tác động của quy mô và năng lực điều hành.
- Moses Nyakuwanika và cộng sự (2013); Trần Thế Nữ (2013): Đánh giá vai trò của yếu tố con người, sự tham gia của chuyên gia kế toán và quy mô vừa/nhỏ đối với mô hình KTQT chi phí.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu tích hợp đồng thời cả hai phân hệ KTTC và KTQT trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội. Bên cạnh đó, các nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ áp dụng KTQT tại DNTM Hà Nội còn hạn chế, chưa xem xét sâu mối quan hệ giữa năng lực điều hành của nhà quản trị, năng lực chuyên môn và đạo đức của kế toán viên, cùng hạ tầng công nghệ thông tin trong giai đoạn mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Tiếp cận kế toán "tĩnh" và kế toán "động": Luận án phân tích sự phát triển từ kế toán tĩnh (định giá tài sản thuần) sang kế toán động (đo lường luồng lợi ích kinh tế qua các giao dịch tạo doanh thu, chi phí và lợi nhuận trên cơ sở dồn tích và nguyên tắc hoạt động liên tục).
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Vận dụng Luật Kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC; Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01 - Chuẩn mực chung, VAS 02 - Hàng tồn kho, VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác); tham chiếu Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 15 (mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước), IAS 1, IAS 8 và IAS 18.
- Lý thuyết nền tảng trong KTQT: Luận án sử dụng các lý thuyết quản trị, lý thuyết ngẫu nhiên/tình huống và lý thuyết hành vi để phân tích mối quan hệ giữa môi trường kinh doanh thương mại với cấu trúc tổ chức kế toán.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:
[Khảo sát thực tế 150 DNTM Hà Nội]
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính, báo cáo ngành, điều lệ và quy chế nội bộ của các DNTM trên địa bàn Hà Nội.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp các Giám đốc/Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kinh doanh và Kế toán viên trực tiếp.
| Nhóm đối tượng điều tra |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về hợp lệ |
Tỷ lệ thu hồi hợp lệ |
| Doanh nghiệp khảo sát |
150 DN |
122 DN (28 lớn, 94 vừa và nhỏ) |
81,33% |
| Nhà quản trị / Lãnh đạo cấp phòng |
150 phiếu (1 phiếu/DN) |
85 phiếu |
56,66% |
| Nhân viên kế toán trực tiếp |
300 phiếu (2 phiếu/DN) |
271 phiếu |
90,33% |
- Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu:
- Thang đo Likert 5 mức độ (1: Không ảnh hưởng đến 5: Ảnh hưởng rất lớn).
- Xử lý bảng tần số (Frequencies) và bảng tỷ lệ phần trăm (Percentages).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett's Test (lần 1 và lần 2), tổng phương sai trích.
- Mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố độc lập (quy mô DN, nhu cầu thông tin nhà quản trị, chiến lược kinh doanh, trình độ nhà quản trị, năng lực nhân viên kế toán) với biến phụ thuộc (mức độ áp dụng KTQT).
- Kiểm định ANOVA (F-test) để đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể và hệ số xác định $R^2$.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
- Đặc điểm kinh doanh thương mại ảnh hưởng đến kế toán: Hoạt động kinh doanh tuân theo chu chuyển vốn $T - H - T'$. Quá trình lưu chuyển hàng hóa làm phát sinh chi phí mua hàng (tính vào giá trị hàng mua theo nguyên tắc giá gốc), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (hạch toán chi phí thời kỳ). Hoạt động thương mại có đặc thù: chịu tác động nhạy bén của cung - cầu; chủng loại hàng hóa phong phú, phức tạp; phương thức bán hàng đa dạng (bán buôn, bán lẻ, đại lý, trả góp, bán hàng tự chọn/siêu thị, thương mại điện tử); phát sinh nhiều công nợ tồn đọng đòi hỏi kế toán phải chi tiết hóa theo khách hàng, đối tượng, phương thức và mặt hàng.
- Khái niệm và phân loại doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh:
- Doanh thu: Phân tích theo quan điểm của FASB, IASB, VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro/lợi ích, không còn nắm quyền kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan). Phân loại theo tính chất (doanh thu bán hàng/dịch vụ, hoạt động tài chính, thu nhập khác), theo hệ thống tổ chức (nội bộ, bên ngoài), theo phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ), và theo nội dung kinh doanh.
- Chi phí: Định nghĩa theo nguyên tắc dồn tích, thận trọng và phù hợp. Phân loại theo hoạt động (kinh doanh thông thường, tài chính, khác), theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), theo công dụng kinh tế (khoản mục: giá vốn, CPBH, QLDN) và theo mối quan hệ với BCTC (chi phí sản phẩm/giá vốn và chi phí thời kỳ).
- Kết quả kinh doanh: Xác định dựa trên chênh lệch doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán năm theo nguyên tắc hoạt động liên tục; phân tách thành kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết quả tài chính và kết quả khác.
- Nội dung KTTC và KTQT trong DNTM:
- KTTC: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 911), trình bày thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán.
- KTQT: Nhận diện doanh thu và phân loại chi phí theo ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); lập hệ thống dự toán (dự toán doanh thu, dự toán giá vốn, dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý và dự toán kết quả kinh doanh); phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), phân tích lãi trên biến phí và phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết thực tiễn kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại một số nước phát triển để rút ra bài học về kết hợp KTTC và KTQT, áp dụng công nghệ thông tin và phương pháp định giá bán lẻ cho DNTM Hà Nội.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
- Tổng quan và đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại DNTM Hà Nội: Phản ánh bức tranh phân bố doanh nghiệp, cơ cấu mạng lưới thương mại (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại), hình thức tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, hỗn hợp).
- Thực trạng theo phân hệ kế toán tài chính (KTTC):
- Kế toán doanh thu: Đa số DNTM áp dụng ghi nhận doanh thu theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC; sử dụng TK 511, mở sổ chi tiết doanh thu theo nhóm hàng, mặt hàng, cửa hàng. Việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) còn chưa đồng nhất giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kế toán chi phí: Áp dụng các phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, giá đích danh). Chi phí bán hàng (TK 641/TK 6421) và chi phí QLDN (TK 642/TK 6422) được hạch toán theo các yếu tố chi phí như nhân viên, vật liệu bao bì, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài.
- Kế toán kết quả kinh doanh và BCTC: Tập hợp vào TK 911 để kết chuyển xác định lãi/lỗ theo từng kỳ kế toán; lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí QLDN và lợi nhuận sau thuế TNDN.
- Thực trạng theo phân hệ kế toán quản trị (KTQT):
- Phân loại chi phí và doanh thu: Hầu hết các DNTM Hà Nội chưa phân loại chi phí thành biến phí và định phí; chưa xác định rõ số dư đảm phí (lãi trên biến phí) cho từng mặt hàng (như các ví dụ phân tích hàng cá tra, tôm nõn trong hệ thống bảng biểu của luận án).
- Lập dự toán: Công tác lập dự toán doanh thu, dự toán CPBH, dự toán chi phí QLDN và dự toán kết quả kinh doanh còn đơn giản, chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử cộng dồn cơ học, thiếu căn cứ định mức khoa học và ít lập dự toán linh hoạt theo các mức độ hoạt động.
- Báo cáo kế toán quản trị: Chưa xây dựng được hệ thống báo cáo KTQT nội bộ định kỳ chuyên sâu phục vụ phân tích CVP, đánh giá hiệu quả theo từng bộ phận, cửa hàng, ngành hàng hay phân tích thông tin thích hợp cho việc định giá bán và lựa chọn phương án kinh doanh.
- Kết quả phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng KTQT:
- Luận án thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA qua 2 lần kiểm định với hệ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), tổng phương sai trích giải thích tốt biến thiên dữ liệu.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA ($F$-test) khẳng định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong DNTM Hà Nội, bao gồm:
- Quy mô doanh nghiệp (vốn, lao động, doanh thu).
- Nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp.
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trình độ đào tạo và năng lực điều hành của nhà quản trị.
- Trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn của nhân viên kế toán.
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Tuân thủ cơ bản các quy định pháp lý về KTTC, hạch toán đúng tài khoản, lập BCTC đáp ứng yêu cầu cơ quan thuế và quản lý nhà nước.
- Hạn chế và nguyên nhân: Chưa chú trọng tổ chức phân hệ KTQT; thiếu nhân sự kế toán được đào tạo chuyên sâu về KTQT; phần mềm kế toán chưa tích hợp đồng bộ chức năng phân tích quản trị; người đứng đầu doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của thông tin KTQT trong việc ra quyết định điều hành.
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
- Định hướng phát triển ngành thương mại Hà Nội và yêu cầu hoàn thiện:
- Định hướng phát triển thương mại văn minh, hiện đại, đẩy mạnh mạng lưới bán lẻ, trung tâm thương mại và thương mại điện tử.
- Tuân thủ hệ thống pháp lý kế toán (Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, định hướng tiệm cận IFRS).
- Phù hợp với đặc thù quản lý của từng loại hình DNTM (bán buôn, bán lẻ, chuỗi phân phối); bảo đảm tính kịp thời, chính xác, tiết kiệm và khả thi.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện phân hệ kế toán tài chính (KTTC):
- Hoàn thiện chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và kiểm soát hóa đơn điện tử, chứng từ bán hàng, chứng từ giảm giá, chiết khấu và hàng bán bị trả lại.
- Hoàn thiện tài khoản và phương pháp kế toán: Mở rộng các tài khoản cấp 2, cấp 3 thuộc TK 511, 521, 632, 641, 642 để chi tiết hóa theo từng nhóm mặt hàng, kênh phân phối, điểm bán hàng và phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán hàng online).
- Hoàn thiện phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán: Hướng dẫn tiêu chí lựa chọn phương pháp xuất kho (bình quân gia quyền liên hoàn hoặc FIFO) phù hợp với tốc độ luân chuyển và tính chất hàng hóa; áp dụng phương pháp giá bán lẻ cho các siêu thị và trung tâm thương mại có số lượng mặt hàng lớn.
- Hoàn thiện báo cáo tài chính: Tăng cường tính minh bạch, thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi trên Bản thuyết minh BCTC.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện phân hệ kế toán quản trị (KTQT):
- Xây dựng hệ thống phân loại doanh thu, chi phí phục vụ quản trị: Tách chi phí bán hàng và chi phí QLDN thành biến phí và định phí; nhận diện chi phí hỗn hợp để phục vụ phân tích điểm hòa vốn và mô hình CVP.
- Hoàn thiện công tác lập dự toán: Thiết lập quy trình lập dự toán toàn diện từ dự toán doanh thu bán hàng chi tiết (theo mặt hàng, nhân viên, khu vực), dự toán mua hàng, dự toán CPBH, dự toán chi phí QLDN đến dự toán Báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ (tháng, quý, năm).
- Xây dựng hệ thống báo cáo KTQT nội bộ: Thiết kế hệ thống báo cáo phân tích biến động doanh thu - chi phí, báo cáo lãi trên biến phí theo từng mặt hàng/nhóm hàng, báo cáo đánh giá trách nhiệm quản lý theo từng trung tâm doanh thu và trung tâm chi phí.
- Hoàn thiện quy trình phân tích thông tin thích hợp: Cung cấp số liệu cho việc định giá bán sản phẩm linh hoạt, quyết định chấp nhận hay từ chối đơn đặt hàng đặc biệt, quyết định duy trì hay loại bỏ mặt hàng kinh doanh không hiệu quả.
- Điều kiện thực hiện các giải pháp:
- Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng: Hoàn thiện khung pháp lý về KTQT, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về tổ chức mô hình KTQT cho DNTM; đẩy nhanh lộ trình áp dụng chuẩn mực BCTC quốc tế.
- Về phía các Hội nghề nghiệp (Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam - VAA, v.v.): Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thực hành KTQT, cập nhật kiến thức chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho hội viên.
- Về phía Doanh nghiệp thương mại Hà Nội: Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò của KTQT; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán quản trị; cơ cấu lại bộ máy kế toán theo hướng kết hợp hài hòa giữa KTTC và KTQT; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong DNTM dưới cả hai góc độ KTTC và KTQT trên nền tảng kế toán "động".
- Làm rõ tác động đặc thù của hoạt động thương mại (chu chuyển vốn, tính chất hàng hóa, phương thức bán buôn - bán lẻ, rủi ro công nợ) tới việc nhận diện, ghi nhận và trình bày các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh.
- Vận dụng lý thuyết nền tảng và khung phân tích thực nghiệm để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực nghiệm về thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại 122 DNTM trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2017–2019.
- Sử dụng công cụ kinh tế lượng để đo lường, kiểm định mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố (quy mô, nhu cầu thông tin, chiến lược, năng lực nhà quản trị, năng lực nhân viên kế toán) đến việc áp dụng KTQT trong DNTM Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình lập chứng từ, hệ thống tài khoản chi tiết, phương pháp tính giá, phương pháp phân loại chi phí theo ứng xử, quy trình lập dự toán và hệ thống báo cáo KTQT nội bộ phục vụ ra quyết định kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tế tại các DNTM nội thương trên địa bàn Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019; không khảo sát các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp dịch vụ thuần túy, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trên phạm vi liên tỉnh, các vùng kinh tế trọng điểm hoặc toàn quốc; mở rộng đối tượng sang các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics và các doanh nghiệp thương mại điện tử xuyên biên giới; kiểm định bổ sung các nhân tố mới như mức độ số hóa kế toán, tác động của trí tuệ nhân tạo (AI) và thay đổi chính sách thuế trong bối cảnh áp dụng IFRS tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà quản trị và kế toán trưởng tại DNTM: Cung cấp khung hướng dẫn thực tế để tái cấu trúc hệ thống tài khoản chi tiết, thiết lập quy trình lập dự toán linh hoạt, phân loại chi phí biến đổi/cố định và lập các báo cáo quản trị nội bộ phục vụ điều hành kinh doanh.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở thực tiễn về những vướng mắc trong việc áp dụng chế độ kế toán hiện hành tại các DNTM để hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn về KTQT và lộ trình chuyển đổi chuẩn mực kế toán.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo trong việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí, cũng như phương pháp thiết kế thang đo và kiểm định mô hình EFA, hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu KTQT.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn phạm vi không gian và thời gian khảo sát thực tế như thế nào?
Luận án thực hiện khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp thương mại nội thương trên địa bàn thành phố Hà Nội (loại trừ các doanh nghiệp sản xuất, gia công, xuất nhập khẩu và doanh nghiệp FDI). Dữ liệu và số liệu khảo sát được thu thập trong giai đoạn 3 năm: 2017, 2018 và 2019.
2. Mẫu khảo sát thực nghiệm của luận án gồm bao nhiêu đơn vị và tỷ lệ phản hồi ra sao?
Tác giả phát phiếu khảo sát tới 150 DNTM trên địa bàn Hà Nội (gồm 40 DN quy mô lớn và 110 DN quy mô vừa và nhỏ). Kết quả thu về có 122 DN phản hồi hợp lệ (đạt tỷ lệ 81,33%, gồm 28 DN lớn và 94 DN vừa và nhỏ). Tổng số phiếu hợp lệ thu được từ nhân viên kế toán trực tiếp là 271/300 phiếu (đạt 90,33%) và từ nhà quản lý/lãnh đạo là 85/150 phiếu (đạt 56,66%).
3. Mô hình định lượng của luận án xác định những nhân tố nào tác động đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh?
Qua phân tích EFA, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA, luận án xác định 5 nhân tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều đến mức độ áp dụng KTQT bao gồm: (1) Quy mô doanh nghiệp; (2) Nhu cầu thông tin của nhà quản trị; (3) Chiến lược kinh doanh; (4) Trình độ đào tạo và năng lực của nhà quản trị; (5) Trình độ đào tạo và năng lực của nhân viên kế toán.
4. Điểm khác biệt cơ bản giữa kế toán chi phí theo KTTC và KTQT được luận án chỉ ra là gì?
Dưới góc độ KTTC, chi phí được phân loại theo hoạt động kinh doanh, nội dung kinh tế (yếu tố chi phí) và công dụng kinh tế (khoản mục: giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN) nhằm phản ánh phí tổn thực tế và lập BCTC theo luật định. Dưới góc độ KTQT, chi phí được phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và chi phí thích hợp nhằm phục vụ lập dự toán, phân tích điểm hòa vốn (CVP), xác định lãi trên biến phí và hỗ trợ nhà quản trị ra các quyết định điều hành ngắn hạn và dài hạn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hường đã giải quyết bài toán lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu khảo sát 122 doanh nghiệp, tác giả đã đánh giá thực trạng công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị, đồng thời kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng kế toán quản trị. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn với định hướng phát triển ngành thương mại Thủ đô và lộ trình hoàn thiện khuôn khổ pháp lý kế toán Việt Nam, mang lại giá trị ứng dụng cho các doanh nghiệp thương mại và các nhà nghiên cứu chuyên ngành.