chương 1. 85 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Tổng quan về các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội. Đặc điểm của DNTM trên địa bàn Hà Nội ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
Đặc điểm về công tác kế toán trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội trên góc độ kế toán tài chính. Kế toán doanh thu. Kế toán chi phí.
Kế toán kết quả kinh doanh. Thực trạng trình bày thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội trên góc độ kế toán quản trị. Phân loại doanh thu phục vụ kế toán quản trị.
Phân loại chi phí bán hàng và chi phí QLDN phục vụ kế toán quản trị. Dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Thực trạng về thu nhận, xử lý và hệ thống hóa thông tin kế toán quản trị. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Thương mại trên địa bàn Hà Nội.
Kết quả đạt được. Nguyên nhân hạn chế. Thực trạng các nhân tố tác động đến mức độ áp dụng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội. Cơ sở lựa chọn mô hình nghiên cứu.
Kiểm định thang đo. Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kiểm định độ phù hợp của mô hình.140 Kết luận chương 2. 143 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI.
Định hướng phát triển ngành kinh doanh thương mại trên địa bàn Hà Nội. Yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội. Đảm bảo tuân thủ Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam. Đảm bảo phù hợp với đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp.
Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác và toàn diện thông tin kinh tế tài chính cho công tác quản lý kinh tế cả ở tầm vĩ mô và tầm vi mô. Đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và có tính khả thi. Đảm bảo phù hợp với định hướng đổi mới và phát triển hệ thống DN v Việt Nam nói chung và DN trên địa bàn Hà Nội nói riêng. Nội dung hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội.
Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ KTTC. Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội dưới góc độ kế toán quản trị. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng. Đối với các Hội nghề nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội.172 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.175 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Viết đầy đủ BCTC Báo cáo tài chính BCĐKT Bảng cân đối kế toán BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CMKT Chuẩn mực kế toán CPBH Chi phí bán hàng DN Doanh nghiệp DNTM Doanh nghiệp Thương mại DTBH Doanh thu bán hàng DNSX Doanh nghiệp sản xuất DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GTGT Giá trị gia tăng KPCĐ Kinh phí công đoàn NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp NCTT Nhân công trực tiếp KTTC Kế toán tài chính KTQT Kế toán quản trị TSCĐ Tài sản cố định TK Tài khoản TKKT Tài khoản kế toán TNDN Thu nhập doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh SXC Sản xuất chung QLDN Quản lý doanh nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU vii Bảng 1. Bảng dự toán báo cáo kết quả kinh doanh.2: Lãi trên biến phí của hàng cá tra và tôm nõn.3: Lãi trên biến phí của hàng cá tra và tôm nõn.1: Số lượng DN đang hoạt động tính đến ngày 31/12/2019.2: Số lượng trung tâm thương mại có đến 31/12 hàng năm ở các khu vực đô thị lớn.3 : Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.4: Tiêu thức kế toán chi tiết doanh thu bán hàng.5: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng Tháng 12 năm 2019.6: Bảng tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính Tháng 12 năm 2019.7: Bảng tổng hợp thu nhập khác Tháng 12 năm 2019.8: Phương pháp tính giá hàng xuất bán.9: Bảng tổng hợp giá vốn hàng xuất bán Tháng 12 năm 2019.10: Phân loại chi phí bán hàng phục vụ kế toán tài chính.11: Phương pháp kế toán chi tiết chi phí bán hàng.12: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng Tháng 12 năm 2019.13: Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ KTTC.14: Phương pháp kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp.15: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp Tháng 12 năm 2019.16: Bảng tổng hợp chi phí tài chính Tháng 12 năm 2019.17: Bảng tổng hợp chi phí khác Tháng 12 năm 2019.18: Bảng tính kết quả kinh doanh Tháng 12 năm 2019.19: Phân loại chi phí bán hàng phục vụ KTQT.20: Phân loại chi phí QLDN phục vụ KTQT.21: Thực trạng tiêu thức lập dự toán doanh thu.22: Thực trạng tiêu thức lập dự toán chi phí bán hàng.23: Thực trạng tiêu thức lập dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp.24: Thực trạng về tiêu thức lập dự toán kết quả kinh doanh.25: Sổ Chi tiết doanh thu bán hàng Tháng 12/2019.26: Thực trạng lập báo cáo kế toán quản trị.27: Chỉ tiêu phân tích thông tin kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.28: Mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong DNTM.29: Ảnh hưởng nhân tố quy mô doanh nghiệp.30: Ảnh hưởng nhân tố nhu cầu thông tin của nhà quản trị.31: Ảnh hưởng nhân tố chiến lược kinh doanh.32: Ảnh hưởng nhân tố trình độ đào tạo và năng lực của nhà quản trị.33: Ảnh hưởng nhân tố trình độ đào tạo và năng lực của nhân viên kế toán.34: Kiểm định KMO và Bartlett,s Test lần 1.35: Kiểm định KMO và Bartlett,s Test lần 2.36: Tổng phương sai trích lần 2.37: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội.38: Phân tích phương sai ANOVAb.39: Hệ số phương trình hồi quy.1: Các báo cáo phục vụ cung cấp thông tin KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.2: Quy trình phân tích thông tin về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của các nền kinh tế trên toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đã và đang mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, mở ra những cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp (DN). Kế toán có vai trò rất quan trọng và được coi là “ngôn ngữ kinh doanh”, ngôn ngữ giao tiếp giữa DN với các đối tượng bên ngoài.
Mục tiêu hàng đầu của tất cả các DN đều quan tâm, đó là doanh thu ngày càng cao với chi phí bỏ ra thấp nhất nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, trong công tác quản lý của DN đòi hỏi kế toán cần phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời những thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế. Bên cạnh bộ máy quản lý của DN, công tác kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài DN như: Cơ quan thuế, cơ quan tài chính, thống kê…. Mặt khác, kế toán còn cung cấp thông tin một cách chính xác và hữu ích cho các nhà quản trị trong DN, giúp cho các nhà quản trị ra quyết định kinh doanh hợp lý, mang lại hiệu quả mong muốn.
Các thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp cho các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của DN, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh đó, DN nào tăng được doanh thu, tiết kiệm chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển bền vững. Ngược lại, DN nào doanh thu không bù đắp các chi phí đã bỏ ra để có lợi nhuận sẽ thì sớm hay muộn cũng dẫn đến phá sản.
Vì vậy, trong điều kiện hội nhập kinh tế nói chung và hội nhập kế toán nói riêng thì bài toán đặt ra là làm thế nào để kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong DN nói chung và doanh nghiệp thương mại (DNTM) nói riêng được hoàn thiện. Có thể nói, kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng trong công tác kế toán 2 và nó trở thành một công cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt động SXKD của các DN, cung cấp các thông tin về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định kịp thời, phù hợp với định hướng và mục tiêu phát triển của DN. Trong những năm qua, việc ban hành Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán cũng như các văn bản hướng dẫn về kế toán đã tạo ra hành lang pháp lý cho DN. Tuy nhiên, trong quá trình vận dụng tại các DN nói chung và các DNTM cả nước cũng như trên địa bàn Hà Nội nói riêng vẫn còn những bất cập nhất định cả về góc độ KTTC và KTQT, trong đó có nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
Đặc biệt, Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước, trong những năm vừa qua, các DN nói chung và DNTM nói riêng có tốc độ phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế cho Thủ đô và cả nước.