Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần nắm bắt chính xác thực trạng tài chính, tối ưu hóa chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Kế toán được xác định là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin toàn diện về chi phí sản xuất cũng như kết quả đầu ra.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất bia và đồ uống, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc quản lý chặt chẽ NVL từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng đóng vai trò quyết định đến chất lượng bia, giảm thiểu hao hụt, lãng phí và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Carlsberg Việt Nam chi nhánh Miền Bắc" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của NVL và tổ chức công tác quản lý NVL tại doanh nghiệp sản xuất bia.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL tại Công ty TNHH Tập đoàn Carlsberg Việt Nam chi nhánh Miền Bắc.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán kế toán NVL tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và quy trình luân chuyển chứng từ vật tư) tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tập đoàn Carlsberg Việt Nam chi nhánh Miền Bắc (địa chỉ: 167b Minh Khai, Ngõ Hòa Bình 7, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn quý 1 và quý 2 năm 2016 (trọng tâm là tháng 03 và tháng 04 năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán vật tư sử dụng bao gồm: Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Thẻ kho (Mẫu số 06-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
  • Nguyên tắc đánh giá NVL: NVL được tính theo nguyên tắc giá thực tế (giá gốc) theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
    • Giá thực tế NVL mua ngoài: Bằng giá mua ghi trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT) cộng chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ, thuế nhập khẩu (nếu có), trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
    • Giá thực tế NVL thuê ngoài gia công chế biến: Bằng giá thực tế NVL xuất kho cộng chi phí vận chuyển đến nơi gia công và tiền thuê gia công chế biến phải trả.
    • Giá thực tế NVL xuất kho: Xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Ghi thẻ song song.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập và chứng từ hóa: Trực tiếp tiếp cận, thu thập các chứng từ kế toán gốc phát sinh trong tháng 03 và tháng 04/2016 tại phòng Kế toán và kho vật tư (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán: Tổng hợp và đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Thẻ kho, Sổ chi tiết nhập - xuất - tồn kho NVL, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Sổ tổng hợp chữ T và Bảng cân đối phát sinh tài khoản.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu kiểm kê: So sánh số liệu tồn kho trên sổ sách kế toán với số liệu kiểm kê thực tế tại các kho để xác định nguyên nhân và quy trình xử lý chênh lệch thừa/thiếu vật tư.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Vật tư của Công ty TNHH Tập đoàn Carlsberg Việt Nam chi nhánh Miền Bắc.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tập đoàn Carlsberg Việt Nam chi nhánh Miền Bắc

Chương 1 tập trung phân tích đặc thù nguyên vật liệu trong quy trình công nghệ sản xuất bia và mô hình tổ chức quản trị vật tư tại chi nhánh:

  • Đặc tính các loại NVL sản xuất bia:
    • Malt (đại mạch nảy mầm sấy khô): Đóng bao 50kg, tạo đường và hương vị đặc trưng, nhập khẩu từ Pháp, Úc, Hà Lan.
    • Hoa Houblon (Hops / Cao hoa): Tạo vị đắng đặc trưng cho bia, nhập khẩu từ Đức, Tiệp Khắc.
    • Gạo (gạo tẻ, gạo nếp): Mua trong nước nhằm thay thế một phần Malt để giảm giá thành; yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt: hàm lượng tinh bột trên 95%, độ ẩm 1-2%, gạo mới có mùi thơm tự nhiên.
    • Hợp chất nấu và xử lý nước: H3PO4, CaCl2, CaSO4, Hexametylen.
    • Vật liệu phụ, vật liệu lọc và tẩy rửa: Bột trợ lọc, giấy lọc tạo màng, NaOH, P3Oxonia.
    • Nhiên liệu và phụ tùng: Than đá, xăng dầu (cung cấp nhiệt lượng và vận tải); vòng bi, dây curoa, bulông (phục vụ bảo dưỡng máy móc).
    • Vật liệu bao bì: Vỏ chai 330ml, vỏ chai 450ml, lon bia, nút chai, màng bọc.
Tiêu thức phân loại Các nhóm nguyên vật liệu cụ thể
Theo công dụng kinh tế - Nguyên vật liệu chính (Malt, hoa Houblon, gạo, đường, CO2, men, thuốc chống váng)
- Nguyên vật liệu phụ (Hóa chất nấu, hóa chất lọc, hóa chất rửa)
- Nhiên liệu (Than đá, xăng, dầu)
- Phụ tùng thay thế (Vòng bi, dây curoa, bulông)
- Thiết bị XDCB và vật liệu khác (Sắt thép, vật tư sửa chữa)
- Phế liệu thu hồi
Theo quyền sở hữu - NVL tự có của doanh nghiệp
- Vật liệu nhận gia công, giữ hộ
Theo nguồn hình thành - NVL mua ngoài (trong nước và nhập khẩu)
- NVL tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công
- NVL nhận vốn góp liên doanh, liên kết, biếu tặng
  • Quy trình quản lý NVL qua các khâu:
    • Khâu thu mua: Mua hàng tập trung theo kế hoạch; cán bộ vật tư khảo sát báo giá trình Tổng Giám đốc duyệt và ký kết hợp đồng kinh tế; thành lập Ban kiểm nghiệm kiểm tra phẩm chất, số lượng trước khi nhập kho.
    • Khâu bảo quản và dự trữ: Phân chia hệ thống kho chuyên biệt (kho NVL chính, kho hương liệu, kho vật liệu phụ) có thủ kho phụ trách; thiết lập định mức dự trữ tối thiểu - tối đa do Phòng Kỹ thuật ban hành nhằm tránh ứ đọng vốn.
    • Khâu sử dụng: Xuất vật tư theo lệnh sản xuất và định mức kinh tế - kỹ thuật được duyệt cho từng xí nghiệp, phân xưởng; kiểm soát hao hụt và áp dụng chế độ thưởng phạt tiết kiệm vật tư.
    • Công tác kiểm kê: Do các xưởng và thủ kho tự tiến hành định kỳ hoặc đột xuất; lập Biên bản kiểm kê xác định chênh lệch. Hao hụt khách quan được tính vào chi phí; hao hụt chủ quan bắt buộc cá nhân bồi thường; vật tư thừa chưa rõ nguyên nhân được ghi giảm chi phí hoặc theo dõi qua TK 002.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tập đoàn Carlsberg Việt Nam chi nhánh Miền Bắc

Chương này mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp NVL tại doanh nghiệp:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ Nhập kho (Phiếu nhập kho lập 3 liên):

    • Liên 1: Lưu tại quyển gốc ở bộ phận lập phiếu.
    • Liên 2: Thủ kho giữ để ghi Thẻ kho, cuối ngày hoặc định kỳ chuyển cho Kế toán vật tư ghi sổ chi tiết NVL và lưu trữ.
    • Liên 3: Cán bộ thu mua chuyển cho Kế toán thanh toán kèm theo Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm để làm thủ tục thanh toán công nợ và ghi sổ kế toán.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ Xuất kho (Phiếu xuất kho lập 3 liên):

    • Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao, Phòng Kế hoạch lập phiếu xuất kho chuyển lãnh đạo ký duyệt.
    • Liên 1: Lưu tại gốc phòng Kế hoạch.
    • Liên 2: Thủ kho giữ ghi Thẻ kho, sau đó chuyển Kế toán vật tư tính giá xuất kho (cuối tháng áp đơn giá bình quân) và vào sổ kế toán.
    • Liên 3: Giao cho người nhận hàng để theo dõi chi phí tại phân xưởng/xí nghiệp sản xuất.
  • Tổ chức kế toán chi tiết NVL theo phương pháp Ghi thẻ song song:

    • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (MS 06-VT) mở riêng cho từng danh mục vật tư (như gạo tẻ loại 1, vỏ chai 330ml), chỉ theo dõi về mặt số lượng hiện vật. Hàng ngày căn cứ phiếu nhập/xuất để ghi số lượng thực nhập, thực xuất và tính tồn kho.
    • Tại phòng Kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết nhập kho, Sổ chi tiết xuất kho và Sổ chi tiết tồn kho NVL để theo dõi song song cả về số lượng và giá trị cho từng loại vật tư.
    • Đối chiếu cuối tháng: Kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết, đối chiếu số lượng tồn kho với Thẻ kho của thủ kho; đồng thời lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho NVL để đối chiếu tổng giá trị với Sổ Cái TK 152.
  • Tổ chức kế toán tổng hợp NVL:

    • Doanh nghiệp sử dụng TK 152 và mở các tài khoản cấp 2: TK 1521 (NVL chính), TK 1522 (NVL phụ), TK 1523 (Nhiên liệu), TK 1524 (Phụ tùng thay thế), TK 1525 (Thiết bị XDCB), TK 1526 (Phế liệu), TK 1527 (Vật tư khác).
    • Chi phí NVL xuất dùng được hạch toán chi tiết vào các tài khoản chi phí: TK 6211 (Chi phí NVL chính trực tiếp), TK 62121 (Bia lon), TK 62122 (Bia chai 450ml), TK 62123 (Bia chai 330ml), TK 62124 (Bia hơi), TK 62131 (Chi phí NVL phụ phân bổ), TK 62132 (Hóa chất các loại), TK 627201 (Tổ xử lý nước), TK 627206 (Tổ vận chuyển phục vụ), TK 627229 (Các bộ phận khác).
    • Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp: Từ chứng từ gốc -> Sổ Nhật ký chung -> Sổ Cái TK 152 / Sổ tổng hợp chữ T -> Bảng cân đối số phát sinh -> Báo cáo tài chính.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tập đoàn Carlsberg Việt Nam chi nhánh Miền Bắc

Chương 3 tổng kết, đánh giá các mặt hoạt động của hệ thống kế toán tại đơn vị và định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm được ghi nhận:

    • Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân công chuyên môn hóa rõ ràng theo từng phần hành, tránh chồng chéo trách nhiệm.
    • Hệ thống kiểm soát nội bộ trong khâu thu mua, bảo quản và định mức tiêu hao NVL được thực hiện chặt chẽ; chất lượng vật tư đầu vào được kiểm soát qua Ban kiểm nghiệm.
    • Việc áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và hình thức Nhật ký chung tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý dữ liệu kế toán trên máy vi tính, phản ánh kịp thời tình hình biến động của tài sản.
    • Phương pháp ghi thẻ song song giúp kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ giữa kho và phòng kế toán một cách thuận tiện, hạn chế sai sót.
  • Định hướng và các nội dung cần hoàn thiện:

    • Khắc phục các tồn đọng trong khâu luân chuyển chứng từ và nâng cao tính kịp thời của thông tin kế toán.
    • Cải tiến quy trình theo dõi, phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ và hóa chất dùng chung cho nhiều loại sản phẩm.
    • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch vật tư nhằm bảo toàn vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu thực tế và kết quả tính toán tiêu biểu tại doanh nghiệp

1. Tính giá thực tế NVL nhập kho và thuê ngoài gia công (Tháng 04/2016)

  • Nghiệp vụ mua Gạo tẻ (05/04/2016): Mua của Công ty CP Thực phẩm Đại Lộc theo Hóa đơn GTGT số 0089245 gồm 20.000 kg Gạo tẻ loại 1 và 15.000 kg Gạo tẻ loại 2. Tổng giá trị mua chưa thuế là 128.540.000 đồng, thuế GTGT 10% là 12.854.000 đồng, tổng giá thanh toán là 141.394.000 đồng (nhập kho theo Phiếu nhập kho số 143).
  • Nghiệp vụ mua Vỏ chai 330ml (10/04/2016): Mua của Công ty CPTM & DV Đức Thành theo Hóa đơn GTGT số 0089250 gồm 50.000 vỏ chai, giá mua chưa thuế là 62.500.000 đồng (đơn giá 1.250 đồng/vỏ), thuế GTGT 6.250.000 đồng; chi phí vận chuyển bốc dỡ về kho là 200.000 đồng. Tổng giá thực tế nhập kho xác định trên Phiếu nhập kho số 154 là 62.700.000 đồng.
  • Nghiệp vụ gia công cuộn bao bì (07/04/2016): Xuất NVL đi gia công trị giá 11.500.000 đồng, chi phí vận chuyển 457.000 đồng, tiền công gia công 7.500.000 đồng. Thu hồi 56.275 túi đựng sản phẩm với tổng giá thực tế là 19.457.000 đồng (đơn giá thực tế 346,78 đồng/túi).

2. Tính giá thực tế NVL xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Tên vật tư Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Đơn giá bình quân cả kỳ Số lượng xuất trong kỳ Giá trị xuất kho thực tế (đồng)
Gạo tẻ loại 1 (Tháng 04/2016) 35.896,89 kg
(139.822.000 đ)
98.569,00 kg
(409.522.000 đ)
4.044,55 đ/kg 81.827,50 kg 330.956.415
Vỏ chai 330ml (Tháng 03/2016) 85.000 chai
(93.500.000 đ)
250.000 chai
(290.000.000 đ)
1.145,68 đ/chai 200.000 chai 229.136.000

3. Cơ cấu chi phí xuất dùng NVL trong tháng 04/2016 (Trích Sổ tổng hợp chữ T TK 152)

  • Số dư Nợ đầu kỳ TK 152: 40.199.xxx đồng.
  • Tổng phát sinh Có TK 152 xuất dùng trong tháng: 40.983.xxx đồng, phân bổ cụ thể:
    • Chi phí NVL chính trực tiếp (TK 6211): 19.322.xxx đồng.
    • Chi phí NVL phụ trực tiếp sản xuất bia lon (TK 62121): 299.352.xxx đồng.
    • Chi phí NVL phụ trực tiếp sản xuất bia chai 450ml (TK 62122): 70.245.xxx đồng.
    • Chi phí NVL phụ trực tiếp sản xuất bia chai 330ml (TK 62123): 25.191.xxx đồng.
    • Chi phí NVL phụ trực tiếp sản xuất bia hơi (TK 62124): 38.250.xxx đồng.
    • Chi phí NVL phụ trực tiếp phân bổ (TK 62131): 798.471.xxx đồng.
    • Chi phí hóa chất các loại (TK 62132): 417.623.xxx đồng.
    • Chi phí NVL phục vụ tổ xử lý nước (TK 627201): 20.852.xxx đồng.
    • Chi phí NVL phục vụ tổ vận chuyển (TK 627206): 20.860.xxx đồng.
    • Chi phí phục vụ các bộ phận quản lý còn lại (TK 627229): 1.817.xxx đồng.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất bia có quy mô lớn; minh họa chi tiết từ khâu lập hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm, luân chuyển phiếu nhập/xuất kho 3 liên cho đến kỹ thuật vào sổ thẻ song song và tổng hợp chi phí lên tài khoản 621, 627. Các số liệu và quy trình phản ánh chân thực môi trường tác nghiệp kế toán sản xuất tại Carlsberg Việt Nam chi nhánh Miền Bắc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu thực tế tại Chi nhánh Miền Bắc của Công ty TNHH Tập đoàn Carlsberg Việt Nam, chưa tiến hành so sánh, đối chiếu với mô hình quản lý vật tư tại các chi nhánh Miền Trung hoặc Miền Nam trong cùng hệ thống tập đoàn.
  • Hạn chế về thời gian số liệu: Toàn bộ minh chứng thực tế được khảo sát trong giai đoạn năm 2016 theo khung Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc tự động hóa quá trình tính giá xuất kho theo thời gian thực và kiểm soát định mức hao hụt kỹ thuật trong các công đoạn ủ, nấu, lên men và chiết rót bia.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho và kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp chế biến - chế tạo.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chứng từ và sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho 3 liên gắn kết giữa các phòng ban: Kế hoạch, Vật tư, Kho và Kế toán.
    • Kỹ thuật hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp ghi thẻ song song kết hợp kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên trên sổ Nhật ký chung.
    • Cách thức tổ chức tài khoản chi tiết theo dõi chi phí NVL cho từng dòng sản phẩm cụ thể (bia lon, bia chai 450ml, bia chai 330ml, bia hơi) và các tổ chức năng (xử lý nước, vận chuyển, phục vụ).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tập đoàn Carlsberg Việt Nam chi nhánh Miền Bắc áp dụng phương pháp nào để kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu?

Công ty áp dụng phương pháp Ghi thẻ song song đối với kế toán chi tiết NVL (Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng; Kế toán ghi Sổ chi tiết NVL theo cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu). Đối với kế toán tổng hợp, công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên trên hệ thống sổ Nhật ký chung.

2. Đơn giá nguyên vật liệu xuất kho được tính toán theo nguyên tắc nào?

Đơn giá xuất kho NVL tại công ty được xác định theo Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Do đó, trong tháng các phiếu xuất kho chỉ phản ánh số lượng thực xuất; đến cuối tháng kế toán mới tính toán đơn giá bình quân của từng danh mục vật tư để tính ra tổng giá trị thực tế xuất kho và ghi vào sổ chi tiết xuất vật tư.

3. Quy trình luân chuyển chứng từ Phiếu nhập kho tại công ty được quy định như thế nào?

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên (dựa trên Mẫu số 01-VT): Liên 1 lưu tại gốc (Phòng Kế hoạch); Liên 2 do Thủ kho giữ để ghi Thẻ kho, sau đó định kỳ chuyển cho Kế toán vật tư ghi sổ chi tiết và lưu trữ; Liên 3 do cán bộ thu mua chuyển cho Kế toán thanh toán kèm theo Hóa đơn GTGT và Biên bản kiểm nghiệm vật tư để làm căn cứ thanh toán và hạch toán công nợ.

4. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) được công ty mở chi tiết cho các đối tượng sản phẩm nào?

Công ty mở các tài khoản cấp 3 và cấp 4 để theo dõi chi phí NVL trực tiếp cho từng dòng sản phẩm riêng biệt, bao gồm: TK 6211 (NVL chính trực tiếp), TK 62121 (NVL phụ cho bia lon), TK 62122 (NVL phụ cho bia chai 450ml), TK 62123 (NVL phụ cho bia chai 330ml), TK 62124 (NVL phụ cho bia hơi), TK 62131 (NVL phụ trực tiếp phân bổ) và TK 62132 (Hóa chất các loại).

5. Khi kiểm kê phát sinh chênh lệch thừa hoặc thiếu vật tư so với sổ sách, kế toán xử lý như thế nào?

Kết quả kiểm kê được lập thành Biên bản kiểm kê vật tư để xác định nguyên nhân. Nếu thiếu do nguyên nhân khách quan, kế toán hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh (Nợ TK Chi phí / Có TK 152); nếu thiếu do nguyên nhân chủ quan thì quy trách nhiệm bồi thường cá nhân. Nếu vật tư thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi giảm chi phí hoặc ghi nhận vào Nợ TK 002 (hàng giữ hộ, nhận gia công).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Liên Hoa đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác quản trị và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tập đoàn Carlsberg Việt Nam chi nhánh Miền Bắc. Nghiên cứu làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết ghi thẻ song song và phương pháp kê khai thường xuyên trên hình thức sổ Nhật ký chung. Với hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết và các phân tích gắn liền với đặc thù sản xuất bia, tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và các cán bộ nghiệp vụ làm việc trong ngành sản xuất công nghiệp.