Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nền tảng trong nền kinh tế quốc dân, trực tiếp tham gia kiến tạo cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình hiện đại hóa. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất xây lắp mang nhiều đặc thù kỹ thuật và tổ chức riêng biệt: quy mô vốn đầu tư lớn, chu kỳ thi công kéo dài qua nhiều công đoạn, địa bàn thi công lưu động và chủ yếu diễn ra ngoài trời. Quá trình triển khai các công trình xây lắp chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước thông qua cơ chế đấu thầu, giao khoán. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hạch toán chính xác chi phí đầu vào nhằm ngăn ngừa thất thoát vốn, tiết giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Trinh tại Học viện Ngân hàng (năm 2016) tập trung giải quyết bài toán quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị thực tập thông qua bốn mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
- Phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Như Hà.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các điểm tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân trong công tác kế toán của công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Như Hà (trụ sở tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào giai đoạn hoạt động từ khi công ty thành lập năm 2012, điều chỉnh vốn năm 2014 đến thời điểm quý I năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý hạch toán kế toán doanh nghiệp sản xuất xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định quản lý tài chính hiện hành. Tác giả tiếp cận chi phí sản xuất dưới góc độ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ; đồng thời định danh giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất cấu thành trong khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được chấp nhận thanh toán. Hệ thống lý luận bao quát quy trình kiểm soát chi phí qua các tài khoản chuyên dụng:
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp;
- Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công (với 6 tài khoản cấp 2: 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238);
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung (với 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278);
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên).
Song song với khung lý thuyết trong nước, đề tài tổng hợp kinh nghiệm kế toán quốc tế theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), hệ thống kế toán Mỹ (Job-order costing và Process costing), và hệ thống kế toán Pháp (hạch toán chi phí gián tiếp qua các trung tâm phân tích/phát triển).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng bao gồm:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét các mối quan hệ vận động giữa chi phí và giá thành;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành kế toán xây lắp;
- Phương pháp thống kê, đối chiếu và so sánh số liệu thực tế;
- Phương pháp mô hình hóa thông qua các sơ đồ luân chuyển chứng từ, bảng biểu hạch toán tài khoản và quy trình sản xuất kinh doanh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Như Hà, bao gồm: hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, quy chế tổ chức quản lý, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao), hệ thống sổ chi tiết, sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và bảng tính giá thành công trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản. Do sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc, khối lượng lớn, giá trị cao và thi công theo đơn đặt hàng, kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn quy ước. Tác giả phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), theo mục đích công dụng (khoản mục chi phí gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC) và theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí và định phí).
Về giá thành, văn bản làm rõ kết cấu của giá trị dự toán công tác xây lắp:
$$\text{Giá trị dự toán} = \text{Giá thành dự toán} + \text{Thu nhập chịu thuế tính trước}$$
Đồng thời, tác giả trích dẫn định mức thu nhập chịu thuế tính trước theo từng loại công trình:
| Loại công trình |
Thu nhập chịu thuế tính trước (%) |
| Công trình dân dụng |
5,5% |
| Công trình thủy lợi |
5,5% |
| Công trình hạ tầng kỹ thuật |
5,5% |
| Công trình giao thông |
6,0% |
| Công trình công nghiệp |
6,0% |
Về kỹ thuật hạch toán, tác giả mô tả chi tiết quy trình ghi sổ cho từng khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Loại trừ nguyên vật liệu thừa không sử dụng hết nhập lại kho cuối kỳ hoặc chuyển kỳ sau; phần chi phí vượt định mức hạch toán vào TK 632.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm lương chính, phụ cấp của công nhân trực tiếp; không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ (các khoản này tính vào chi phí sản xuất chung TK 627 theo đặc thù ngành xây lắp).
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phân biệt rõ các trường hợp doanh nghiệp có đội máy thi công riêng (hạch toán chi tiết hoặc phân cấp kế toán) và trường hợp đi thuê ca máy ngoài (TK 6237).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp và phân bổ theo các tiêu thức như chi phí định mức, giờ công thực tế, chi phí nhân công trực tiếp hoặc số ca máy.
- Tổng hợp chi phí trên TK 154: Hướng dẫn hạch toán giao khoán nội bộ qua TK 141 (đối với đội nhận khoán không tổ chức kế toán riêng) hoặc qua TK 136 và TK 336 (đối với đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng).
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày ba phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang căn cứ vào phương thức thanh toán bàn giao (bàn giao toàn bộ, bàn giao theo giai đoạn, hoặc bàn giao theo khối lượng định kỳ).
- Phương pháp tính giá thành: Phân tích 5 phương pháp gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tỷ lệ chi phí và phương pháp định mức.
- Hệ thống sổ kế toán: Trình bày quy trình xử lý dữ liệu theo 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ).
Nội dung so sánh đối chiếu quốc tế được tổng hợp như sau:
| Tiêu chí |
Thông lệ quốc tế (IAS/IFRS / Mỹ / Pháp) |
Chuẩn mực & thực tế Việt Nam (VAS) |
| Tính giá hàng tồn kho |
Không chấp nhận phương pháp LIFO; lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào các báo cáo giữa niên độ. |
Cho phép phương pháp LIFO; thông thường chỉ lập dự phòng vào cuối năm tài chính. |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
Chỉ tính các khoản biến phí nhân công; phần lương ngoài giờ vượt hệ số chuẩn (hệ số 0,5) hạch toán vào định phí sản xuất chung. |
Hạch toán toàn bộ tiền lương và phụ cấp vào CPNCTT; các khoản trích theo lương trong xây lắp được ghi nhận vào CPSXC. |
| Phân bổ chi phí sản xuất chung |
Phân bổ CPSXC cố định theo công suất bình thường của máy móc thiết bị dựa trên tỷ lệ định trước. |
Phần lớn doanh nghiệp phân bổ toàn bộ CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ cho sản phẩm hoàn thành. |
| Cơ cấu tài khoản chi phí (Mỹ & Pháp) |
Kế toán Mỹ đưa trực tiếp vào Work in Process và Manufacturing Overhead; Kế toán Pháp tập hợp chi phí gián tiếp qua các trung tâm phân tích. |
Mở tài khoản riêng biệt theo khoản mục chi phí trực tiếp (TK 621, 622, 623, 627) trước khi kết chuyển vào TK 154. |
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Như Hà
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và công tác kế toán tại đơn vị thực nghiệm:
- Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp tiền thân là hộ kinh doanh gia đình, được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 27/11/2012 dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên (Mã số doanh nghiệp: 0201284520, trụ sở tại Thôn Thượng Điện, Xã Vinh Quang, Huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng). Vốn điều lệ ban đầu năm 2012 là 10.000 đồng, đến ngày 14/04/2014 công ty thực hiện điều chỉnh vốn điều lệ thành 120.000 đồng (số liệu ghi nhận theo văn bản khóa luận).
- Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, công trình công ích, công nghiệp, dân dụng; sản xuất khung nhà thép, bồn bể chứa, gia công cơ khí và tráng phủ kim loại.
- Mô hình quản trị: Hoạt động theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành, 2 Phó Giám đốc (kinh doanh và sản xuất), 5 phòng nghiệp vụ (Thị trường, Kế hoạch đầu tư, Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Vật tư) và 7 phân xưởng sản xuất (PX I đến PX VII).
- Chu trình sản xuất kinh doanh: Gồm 12 bước liên hoàn: tiếp nhận yêu cầu khách hàng $\rightarrow$ thẩm định hồ sơ $\rightarrow$ lập kế hoạch đấu thầu $\rightarrow$ tham gia dự thầu $\rightarrow$ ký hợp đồng kinh tế $\rightarrow$ giao khoán nội bộ $\rightarrow$ lập phương án sản xuất và chuẩn bị nguồn lực $\rightarrow$ thực hiện thi công $\rightarrow$ nghiệm thu, chạy thử $\rightarrow$ giao hàng, bàn giao $\rightarrow$ thanh lý hợp đồng $\rightarrow$ thu hồi vốn và lưu trữ hồ sơ. Chu kỳ sản xuất dao động từ 1 đến 3 tháng, hoặc kéo dài trên 1 năm đối với công trình lớn.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự (4 người có trình độ đại học, 2 người trình độ trung cấp), đứng đầu là Kế toán trưởng, 1 Phó phòng kế toán tổng hợp phụ trách các phần hành kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tài sản cố định, thuế, vật tư, tiền lương, công nợ nội bộ, thanh toán, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Thực tiễn hạch toán chi phí: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo hình thức sổ Nhật ký chung. Kế toán theo dõi các nghiệp vụ xuất vật tư bằng Bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ, hạch toán lương theo Bảng tổng hợp lương và Bảng phân bổ tiền lương, theo dõi khấu hao qua Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ. Toàn bộ chi phí được chi tiết hóa cho từng công trình qua Sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, tổng hợp sang Sổ chi tiết TK 154 và lập Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Khóa luận chỉ rõ những ưu điểm (bộ máy tinh gọn, tuân thủ chế độ chứng từ gốc cơ bản) đồng thời phân tích các hạn chế: việc phân bổ một số chi phí chung còn mang tính bình quân, thủ tục kiểm tra luân chuyển chứng từ giữa công trường và phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời, hệ thống sổ kế toán chi tiết chưa đáp ứng tối đa yêu cầu quản trị chi phí.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Như Hà
Dựa trên định hướng mở rộng thị trường thi công công trình công nghiệp và dân dụng của công ty, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện gồm ba nội dung trọng tâm:
- Hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận khối lượng thi công thực tế tại công trường, tăng cường kiểm duyệt phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công lao động thuê ngoài nhằm đảm bảo tính kịp thời và hợp lệ của chứng từ đầu vào.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Đề xuất mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.1) và Bảng tính giá thành (Biểu 3.2) nhằm theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí phát sinh theo từng hạng mục công trình, hỗ trợ kế toán đối chiếu nhanh chóng giữa dự toán và thực tế.
- Hoàn thiện công tác quản lý chi phí và tính giá thành: Áp dụng các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công một cách khoa học (phân bổ theo giờ công thực tế hoặc ca máy định mức), tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sớm phát hiện chi phí vượt định mức.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Tài chính về việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cập nhật các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Làm sáng tỏ đặc thù của hoạt động kế toán xây lắp tại một doanh nghiệp địa phương: quy trình công nghệ kết hợp giữa gia công cơ khí tại xưởng và thi công lắp ráp tại công trường thực tế.
- Khái quát hóa quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi phí xây lắp qua các bảng biểu nghiệp vụ thực tế (từ Biểu 2.3 đến Biểu 2.23) và hai biểu mẫu đề xuất cải tiến (Biểu 3.1 và Biểu 3.2).
- Xác lập cơ sở khoa học cho việc phân loại chi phí và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp với quy mô công ty TNHH vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng.
- Đóng góp giải pháp mang tính khả thi: Tác giả tự đánh giá các đề xuất hoàn thiện mẫu sổ và quy trình kiểm soát chi phí có thể áp dụng trực tiếp tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Như Hà mà không làm phát sinh thêm chi phí nhân sự hay xáo trộn bộ máy quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản khóa luận ghi nhận một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện nghiên cứu:
- Thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn bước đầu, khiến việc khảo sát chưa thể bao quát toàn bộ các chu kỳ công trình kéo dài nhiều năm của công ty.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và quyết toán công trình, chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị chi phí (xây dựng hệ thống định mức biến phí - định phí, phân tích điểm hòa vốn hay lập dự toán ngân sách chi tiết cho từng gói thầu).
Hướng nghiên cứu mở rộng được gợi mở là nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán xây lắp tự động và thiết lập mô hình kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kinh tế xây dựng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài chi phí và giá thành xây lắp.
- Kế toán viên, nhà quản trị tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại quy mô vừa và nhỏ: có thể tham khảo quy trình hạch toán các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và phương pháp thiết lập biểu mẫu sổ sách quản lý chi phí công trình.
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công (với 3 trường hợp: thi công hỗn hợp, có đội máy thi công riêng và thuê ngoài) cùng bảng so sánh đối chiếu giữa VAS với thông lệ kế toán quốc tế (IAS, Mỹ, Pháp).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Như Hà được thành lập khi nào và bộ máy kế toán gồm bao nhiêu nhân sự?
Doanh nghiệp được thành lập vào ngày 27/11/2012 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng, có trụ sở tại huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng. Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 nhân sự (4 người có trình độ đại học, 2 người trình độ trung cấp), tổ chức theo hình thức kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng.
2. Tài khoản Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) gồm những tài khoản cấp 2 nào theo trình bày của tác giả?
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2 gồm:
- TK 6231: Chi phí nhân công điều khiển máy;
- TK 6232: Chi phí vật liệu, nhiên liệu;
- TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất;
- TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công;
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài;
- TK 6238: Chi phí khác bằng tiền.
3. Khóa luận chỉ ra điểm khác biệt nổi bật nào giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và quốc tế (IAS) về chi phí nhân công trực tiếp?
Theo thông lệ quốc tế (IAS), chi phí nhân công trực tiếp thường chỉ bao gồm biến phí (lương theo giờ chuẩn), còn phần định phí phụ trội do tăng ca (ví dụ hệ số lương 0,5 vượt mức) được tách ra ghi nhận vào chi phí sản xuất chung. Ngược lại, theo VAS và thực tế tại Việt Nam, toàn bộ tiền lương và phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp thi công đều được hạch toán vào TK 622, trong khi các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) lại được hạch toán vào TK 627.
4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh tại Công ty Như Hà diễn ra qua mấy giai đoạn và kéo dài bao lâu?
Chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty trải qua 12 bước (từ tìm hiểu yêu cầu khách hàng, dự thầu, ký hợp đồng, giao khoán, thi công, đến nghiệm thu, thanh lý và lưu trữ hồ sơ). Thời gian của một chu kỳ thường kéo dài từ 1 tháng, 2 đến 3 tháng hoặc lên tới hơn 1 năm tùy theo khối lượng và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
5. Định mức thu nhập chịu thuế tính trước đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp được văn bản ghi nhận là bao nhiêu?
Theo số liệu trích dẫn tại bảng danh mục ở Chương 1, tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước tính trên giá thành dự toán là 5,5% đối với công trình dân dụng (cũng như công trình thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật) và 6,0% đối với công trình công nghiệp (cũng như công trình giao thông).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Trinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Như Hà vào năm 2016. Tác giả đã mô tả chi tiết phương pháp luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán trên các tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154 theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị. Trên cơ sở đối chiếu lý luận, thông lệ quốc tế và thực tế doanh nghiệp, đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chứng từ, mẫu sổ chi phí và phương pháp quản trị giá thành, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán xây lắp vừa và nhỏ.