Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống kiểm soát tài chính của các doanh nghiệp đòi hỏi phải liên tục thay đổi và thích ứng để đáp ứng các yêu cầu quản lý thực tiễn. Trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, hạch toán kế toán giữ vai trò tích cực trong việc điều hành, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng yếu của hạch toán kinh tế. Chỉ tiêu giá thành phản ánh tổng hợp trình độ tổ chức sản xuất, hiệu quả sử dụng vật tư, lao động, máy móc thiết bị và là thước đo đánh giá kết quả kinh doanh. Việc tập hợp chi phí và tính giá thành đòi hỏi tính đúng, tính đủ, đồng thời cung cấp thông tin trung thực, kịp thời cho ban quản trị nhằm đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Nhận thức được vai trò đó qua quá trình học tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8, tác giả Tạ Văn Tú (lớp Kế toán B) dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Nguyễn Thị Mỹ đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm về sản phẩm, quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất và công tác quản lý chi phí tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp số 8 theo chế độ kế toán hiện hành.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng, lắp máy.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và các công trình, hạng mục công trình do Chi nhánh Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp 8 trực tiếp thi công (địa chỉ đơn vị: 61E Đê La Thành, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán khảo sát tập trung vào niên độ năm 2011 (minh họa chi tiết qua số liệu phát sinh thực tế tháng 10 năm 2011).

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng cơ bản của Nhà nước Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán đơn vị áp dụng là hình thức Nhật ký chung (mẫu sổ S03a-DN).
  • Cơ sở pháp lý hợp đồng: Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và Bộ luật Dân sự năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng: Các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu như TCVN 3995:1985, TCVN 3396:1985, TCVN 4118:1985, TCVN 4253:1986, TCVN 4604:1988, TCVN 5060:1990, TCXD 265:2002, TCXD 335:2004, TCXD 104:2007.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Trích lục chứng từ kế toán ban đầu (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu khối lượng, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, so sánh số liệu thực tế phát sinh với dự toán xây lắp và đối chiếu giữa sổ kế toán chi tiết với sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Chi nhánh Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp 8

Chương 1 làm rõ các đặc trưng kỹ thuật và tổ chức kinh tế của đơn vị thi công xây lắp:

  • Đặc điểm sản phẩm xây lắp: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và chi phí đầu tư lớn. Sản phẩm cố định tại nơi sản xuất, trong khi các yếu tố sản xuất (nhân lực, xe máy thi công, nguyên vật liệu) phải di chuyển theo công trình. Quá trình sản xuất và tiêu thụ đều thực hiện theo hợp đồng kinh tế và dự toán được duyệt.
  • Danh mục các công trình tiêu biểu:
Tên công trình / Dự án Địa chỉ thực hiện
Xưởng PE giai đoạn 2 – Nhà máy Nhựa Bình Minh Miền Bắc KCN Phố Nối A – Hưng Yên
Cải tạo, sửa chữa nâng cấp khu nhà K – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đường Lý Thái Tổ – Hà Nội
Dự án khu đô thị mới Phường 11, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh
Nhà máy sản xuất khăn bông các loại – Hanosimex KCN Đồng Văn 2 – Hà Nam
  • Quy trình công nghệ sản xuất (Sơ đồ 1.1): Trải qua 5 giai đoạn liên hoàn:
    1. Đấu thầu (hoặc nhận chỉ định thầu) và ký kết hợp đồng kinh tế.
    2. Lập kế hoạch thi công (xin cấp phép, bóc tách khối lượng, lập đề cương tiến độ và dự toán chi phí trình duyệt).
    3. Giao nhận mặt bằng và tiến hành khởi công, thi công công trình.
    4. Nghiệm thu công trình (nghiệm thu nội bộ và nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư/giám sát).
    5. Quyết toán giá trị công trình.
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý (Sơ đồ 1.2): Ban Giám đốc điều hành trực tiếp kết hợp sự tham mưu của 5 phòng ban chuyên môn (Phòng Hành chính, Phòng Tổ chức, Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kỹ thuật). Tại hiện trường có Chủ nhiệm công trình quản lý các đội chuyên môn: Đội xây lắp số 1, Đội xây lắp số 2, Đội xây lắp số 3, Đội gia công cơ khí, Đội điện nước, Đội vận hành xe công trình.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán 3 khoản mục chi phí sản xuất phát sinh tại đơn vị thông qua các nghiệp vụ cụ thể tháng 10/2011:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Nội dung và nguyên tắc: Phản ánh giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ (cát, đá, xi măng, thép...). Chi phí phát sinh cho công trình nào được tập hợp trực tiếp cho công trình đó. Trường hợp dùng chung thì phân bổ theo định mức tiêu hao khối lượng.
  • Chứng từ và luân chuyển: Phiếu nhập kho (mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 01-VT), Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT-3LL), Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng phân bổ vật tư.
  • Số liệu minh họa thực tế:
    • Ngày 12/10/2011: Giấy đề nghị tạm ứng của cán bộ vật tư Trần Văn Minh số tiền 3.000.000 đồng mua đá 1x2 cho công trình Hanosimex (Hà Nam).
    • Ngày 14/10/2011: Hóa đơn GTGT số 01578 của Công ty TNHH XD & TM Nam Phúc xuất bán 15 m³ đá 1x2, đơn giá 180.000 đồng/m³, tiền hàng 2.700.000 đồng, thuế GTGT 10% (270.000 đồng), tổng thanh toán 2.970.000 đồng; lập Phiếu nhập kho số 133 và Phiếu xuất kho số 128 đưa thẳng vào công trình Nhà máy khăn bông.
    • Các nghiệp vụ xuất dùng khác trong tháng: Xuất gạch đặc 24.000.000 đồng (PX 119), xi măng 20.000.000 đồng (PX 120), thép hộp cho công trình Ngân hàng Nhà nước 15.000.000 đồng (PX 121), nhập lại kho xi măng thừa 1.000.000 đồng (PN 160).
    • Cuối tháng 10/2011: Phiếu kết chuyển PKC 21 kết chuyển chi phí NVLTT công trình Nhà máy khăn bông sang TK 154 là 875.000.000 đồng (sổ Nhật ký chung) / 875.950.000 đồng (Sổ Cái).

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Nội dung: Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp trả cho công nhân xây lắp trực tiếp thuộc biên chế dài hạn và lao động thuê ngoài ngắn hạn theo mùa vụ. Không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công (các khoản trích này được đơn vị phản ánh vào TK 627).
  • Hình thức trả lương:
    • Lao động dài hạn: Tính theo thời gian dựa trên bảng chấm công (mẫu 07-LĐTL) và bảng thanh toán lương (mẫu 02-LĐTL).
    • Lao động thời vụ/thuê ngoài: Trả theo hình thức khoán việc dựa trên hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng.
  • Hợp đồng giao khoán nhân công thực tế: Hợp đồng kinh tế số 01102011/HĐNC ngày 01/10/2011 giữa Xí nghiệp xây lắp 8 và tổ thợ của ông Phạm Văn Hùng thi công phần móng Nhà máy khăn bông – KCN Đồng Văn 2 với các đơn giá khoán:
STT Chi tiết công việc ĐVT Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
1 Đào đất móng m³ 530 80.000 42.400.000
2 Gia công lắp dựng cốt thép móng kg 48.000 2.500 120.000.000
3 Lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng m² 4.600 50.000 230.000.000
4 Phá đầu cọc bê tông cái 300 45.000 13.500.000
5 Đổ bê tông phần móng m³ 340 90.000 30.600.000
6 Xây móng gạch đặc m³ 45 250.000 11.250.000
Cộng Giá trị hợp đồng giao khoán 447.750.000
  • Nghiệm thu đợt 1 (ngày 29/10/2011) và Bảng kê thanh toán khối lượng ngày 31/10/2011 xác nhận giá trị hoàn thành gồm: Đào đất móng 530 m³ (42.400.000 đ), Phá đầu cọc 300 cái (13.500.000 đ), Đổ bê tông móng 340 m³ (30.600.000 đ), Xây móng gạch đặc 45 m³ (11.250.000 đ), tổng giá trị thanh toán đợt 1 là 107.750.000 đồng.
  • Cuối tháng 10/2011: Lập Phiếu kết chuyển PKC 30 kết chuyển tổng chi phí nhân công trực tiếp công trình Nhà máy khăn bông sang TK 154 là 166.000.000 đồng.

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

  • Cơ cấu tài khoản: Mở 6 tài khoản cấp 2 gồm TK 6231 (Chi phí nhân công lái máy), TK 6232 (Chi phí vật liệu chạy máy), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Phương pháp trích khấu hao: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng tính theo tháng.
  • Số liệu nghiệp vụ phát sinh tháng 10/2011:
    • Sửa chữa ô tô tải: 5.000.000 đồng (PC 98 ngày 03/10).
    • Nhiên liệu dầu chạy máy phát điện: 1.000.000 đồng (PX 152 ngày 03/10).
    • Thuê cẩu tháp công trình Lõi thang – Sài Gòn: 122.000.000 đồng, thuế GTGT 12.000.000 đồng (HĐ 98 ngày 04/10).
    • Thuê máy cẩu công trình Ngân hàng Nhà nước: 1.000.000 đồng (PC 100 ngày 05/10).
    • Dầu mỡ bảo dưỡng: 2.000.000 đồng, thuế 200.000 đồng (PC 105 ngày 07/10).
    • Thuê máy xúc đào móng: 14.000.000 đồng (HĐ 112 ngày 15/10); Thuê máy lu nền đường tạm: 8.000.000 đồng (HĐ 113 ngày 17/10).
    • Lương thợ vận hành máy phát, máy trộn: 4.000.000 đồng; Lương tổ trưởng máy thi công: 5.000.000 đồng; Lương lái máy ủi: 4.000.000 đồng.
    • Kết chuyển chi phí máy thi công cuối kỳ sang TK 154 là 74.000.000 đồng.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8

Chương 3 tập trung vào các định hướng và giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dựa trên các hạn chế thực tế được phát hiện tại Chương 2 (về công tác tổ chức chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp, theo dõi trích nộp bảo hiểm của nhân công trực tiếp và hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán xây lắp).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu khảo sát thực tế:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán từ công trường đến văn phòng Xí nghiệp xây lắp số 8 theo hình thức Nhật ký chung.
  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống sổ chi tiết (TK 621, TK 622, TK 6231, TK 6232, TK 6237) và Sổ Cái các tài khoản chi phí phục vụ tính giá thành công trình trọng điểm (Nhà máy sản xuất khăn bông các loại – Hanosimex tại Hà Nam).
  • Làm rõ cơ chế quản lý và thanh toán khoán nhân công xây dựng với tổ thợ ngoài thông qua các điều khoản hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của chuyên đề tập trung vào các công trình xây lắp tại một chi nhánh xí nghiệp trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10 năm 2011), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ thi công dài hạn từ lúc khởi công đến quyết toán tổng thể của các công trình quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627), chi tiết phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng hạng mục công trình hoàn thành bàn giao giai đoạn và hoàn thiện phần mềm kế toán chuyên ngành xây lắp.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản tham khảo mẫu biểu chứng từ, quy trình hạch toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 623 và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ trong việc thiết lập biểu mẫu hợp đồng giao khoán nhân công, biên bản nghiệm thu khối lượng và bảng phân bổ chi phí xe máy thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp xây lắp số 8 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Xí nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (mẫu sổ S03a-DN).

2. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp tại Xí nghiệp được hạch toán vào tài khoản nào?
Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân điều khiển máy thi công không hạch toán vào TK 622 hay TK 623 mà được phản ánh vào Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung).

3. Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) tại đơn vị được chia thành những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).

4. Phương pháp trích khấu hao máy thi công được đơn vị áp dụng là phương pháp nào?
Xí nghiệp thực hiện trích khấu hao tài sản cố định, máy móc thi công theo phương pháp đường thẳng, tính mức trích bình quân năm và phân bổ đều cho 12 tháng.

5. Trong hợp đồng khoán nhân công số 01102011/HĐNC, bên nhận khoán thi công những hạng mục công việc nào?
Hợp đồng khoán thi công phần móng gồm 6 công việc: Đào đất móng (530 m³), gia công lắp dựng cốt thép móng (48.000 kg), lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn móng (4.600 m²), phá đầu cọc bê tông (300 cái), đổ bê tông phần móng (340 m³), và xây móng gạch đặc (45 m³).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Tạ Văn Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 8. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế, sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp của tháng 10/2011, nghiên cứu làm rõ phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công tại các công trình xây lắp. Tài liệu là nguồn tham khảo cụ thể về nghiệp vụ kế toán chi phí và tính giá thành cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ làm công tác tài chính doanh nghiệp xây dựng.