Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động tự chủ và chịu sự cạnh tranh trực tiếp dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận nhằm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Để đạt được mục tiêu này, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò then chốt, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quá trình bán hàng hoàn tất là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp thu hồi vốn và bù đắp các khoản chi phí đã phát sinh trong kỳ.

Thông tin kế toán về doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và kết quả tiêu thụ là căn cứ trọng yếu phục vụ công tác quản trị. Thông qua số liệu kế toán kịp thời và chuẩn xác, ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể đánh giá tính đúng đắn của các chiến lược sản xuất kinh doanh đã thực hiện, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và lý luận chuyên ngành, tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung (Lớp Kế toán 2-K11, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Phát triển Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh".

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng qua 3 nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Phát triển Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, bao gồm chứng từ kế toán, phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của đơn vị và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Phát triển Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh (Địa chỉ: Số 74 ngõ 7 Lê Trọng Tấn, Phường La Khê, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập tập trung vào niên độ hoạt động năm 2011, cụ thể là kỳ hạch toán tháng 11 năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở pháp lý và chế độ kế toán áp dụng, Công ty Cổ phần Tư vấn Phát triển Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh thực hiện công tác hạch toán kế toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc kế toán chủ đạo được ghi nhận trong nghiên cứu bao gồm:

  • Tài khoản hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), cùng các tài khoản thanh toán và tài sản liên quan như TK 111, TK 112, TK 131, TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 214, TK 334, TK 338, TK 3331.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với các sổ kế toán mẫu theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN, Sổ Cái mẫu S03-DNN, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh mẫu S18-DNN, Sổ chi tiết doanh thu mẫu S17-DNN).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi và phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hóa, thành phẩm.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính toán giá trị vốn của thành phẩm, hàng hóa xuất bán trong kỳ theo công thức:

$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Trị giá thực tế hàng xuất kho} = \text{Số lượng hàng xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân}$$

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu kế toán kết hợp quan sát thực địa, thu thập và đối chiếu chứng từ gốc thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, biên bản giao nhận, hợp đồng kinh tế). Số liệu sau đó được phân tích, tổng hợp, lập bảng biểu đối chiếu và phản ánh qua trình tự luân chuyển chứng từ lên sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Tư vấn Phát triển Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, danh mục ngành nghề kinh doanh, thị trường tiêu thụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ: Công ty đăng ký các ngành nghề gồm: tư vấn và xây dựng dân dụng, công trình đường bộ, đường sắt, công trình công ích; sản xuất các sản phẩm cơ khí dân dụng và công nghiệp; buôn bán vật liệu xây dựng; khai thác và kinh doanh quặng. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là sản phẩm cơ khí phục vụ an toàn giao thông và viễn thông (tấm tôn sóng hộ lan mạ kẽm, bu lông các loại, mắt phản quang, đuôi sóng, cột biển báo giao thông, cột ăng-ten cho ngành viễn thông).
  • Thị trường tiêu thụ: Khách hàng trọng điểm là các đơn vị thi công công trình giao thông đường bộ, đường sắt và hệ thống viễn thông (Viettel, VNPT) trên cả nước và khu vực lân cận, cùng một số doanh nghiệp cùng ngành tiêu thụ bán thành phẩm.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Doanh nghiệp tổ chức hai hình thức tiêu thụ chính là tiêu thụ thành phẩm và tiêu thụ bán thành phẩm. Phương thức thanh toán gồm: thanh toán trực tiếp (thu tiền ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) và hình thức bán hàng nợ lại (khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay, doanh thu ghi nhận trước kỳ thu tiền).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn theo mô hình tập trung, gồm:
    • Kế toán trưởng: Điều hành toàn bộ công tác kế toán, tổ chức hạch toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính, quyết toán và chịu trách nhiệm pháp lý trước Giám đốc và cơ quan nhà nước.
    • Kế toán thanh toán, chi phí, tiền lương: Theo dõi các khoản vốn bằng tiền, công nợ nội bộ và khách hàng, vay ngân hàng; tính lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
    • Kế toán kho: Quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa và định kỳ báo cáo kiểm soát dự trữ.
    • Thủ quỹ: Quản lý thu - chi tiền mặt trực tiếp căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Phát triển Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán từng nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong tháng 11/2011:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng:
    • Hàng hóa được xác định tiêu thụ khi thỏa mãn 5 điều kiện chuyển giao rủi ro, lợi ích, quyền kiểm soát, xác định doanh thu và chi phí đáng tin cậy.
    • Các phương thức bán hàng phát sinh: Bán buôn theo hợp đồng kinh tế và bán lẻ số lượng nhỏ thu tiền mặt trực tiếp.
    • Nghiệp vụ bán hàng được phản ánh trên Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 511 qua các hợp đồng tiêu biểu:
Ngày Khách hàng Mặt hàng / Nội dung Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng thanh toán (VNĐ)
01/11 Công ty CP XD và TM Thái Yên Tôn sóng, bu lông, mắt phản quang, đuôi sóng 145.406.545 14.540.655 159.947.200
06/11 Công ty CP Xây Dựng 565 Tôn lượn sóng mạ kẽm (1.500 kg) 33.409.091 3.340.909 36.750.000
06/11 Khách hàng lẻ (Anh Hoàng) Đuôi sóng (30 cái) 5.645.454 627.273 6.272.727
11/11 Công ty CP Sông Đà 909 Tôn lượn sóng mạ kẽm (2.120 kg) 47.218.181 4.721.181 51.939.362
16/11 Công ty CP Cơ khí và XD Bắc Bộ Tôn lượn sóng mạ kẽm (3.100 kg) 69.045.454 6.904.546 75.950.000
20/11 Công ty Viễn thông Hà Nội Cột ăng-ten tín hiệu (100 cột) 152.475.000 15.247.500 167.722.500
25/11 Công ty CP DV Bưu điện Hoàng Thành Cột ăng-ten tín hiệu (70 cột) 106.732.500 10.673.250 117.405.750
Tổng cộng 559.932.225 56.055.314 615.987.539

Cuối tháng 11/2011, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Ghi Nợ TK 511 / Ghi Có TK 911 với số tiền 559.932.225 VNĐ.

  1. Kế toán giá vốn hàng bán:
    • Kế toán theo dõi xuất nhập kho trên TK 155 và xác định giá trị xuất bán trên TK 632 theo đơn giá bình quân gia quyền.
    • Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán tháng 11/2011 chi tiết theo mặt hàng:
STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lượng Đơn giá xuất kho (VNĐ) Thành tiền giá vốn (VNĐ)
1 Tôn sóng lượn mạ kẽm Kg 12.786 20.045,45 256.301.178
2 Cột ăng-ten tín hiệu Cái 170 1.152.381 195.904.770
3 Bu lông M20x380 Bộ 110 18.818,18 2.070.000
4 Bu lông M16x36 Bộ 880 2.700 2.376.000
5 Mắt phản quang Cái 57 5.400 307.800
6 Đuôi sóng Cái 54 188.181,81 10.161.817
Tổng 467.121.565

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả: Ghi Nợ TK 911 / Ghi Có TK 632 với tổng giá trị 467.121.565 VNĐ.

  1. Kế toán chi phí bán hàng (TK 6421):

    • Tập hợp các chi phí phát sinh phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa:
      • Chi phí tiền lương nhân viên bán hàng (TK 334): 17.500.000 VNĐ.
      • Các khoản trích theo lương (TK 338: BHXH, BHYT): 3.230.000 VNĐ.
      • Khấu hao tài sản cố định (TK 214 - ô tô vận chuyển): 4.000.000 VNĐ.
      • Phân bổ nguyên vật liệu (TK 152): 2.000.000 VNĐ.
      • Phân bổ công cụ dụng cụ (TK 153): 1.000.000 VNĐ.
      • Chi phí mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (TK 111): 10.850.000 VNĐ (bao gồm mua văn phòng phẩm, cân đồng hồ, tiếp khách, bảo dưỡng xe, bốc dỡ hàng, cước điện thoại).
    • Tổng chi phí bán hàng phát sinh được kết chuyển vào cuối tháng: Ghi Nợ TK 911 / Ghi Có TK 6421 số tiền 38.580.000 VNĐ.
  2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp, hoạt động tài chính và xác định kết quả kinh doanh:

    • Kế toán theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 6422 (lương quản lý, khấu hao văn phòng 2.000.000 VNĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài).
    • Doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635) được theo dõi qua các chứng từ lãi tiền gửi và chi phí lãi vay ngân hàng.
    • Toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí được kết chuyển về TK 911 để xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ của doanh nghiệp trong kỳ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Phát triển Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh

Chương 3 tập trung đánh giá tổng quan công tác kế toán và trình bày các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; hệ thống chứng từ và sổ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; thực hiện luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung tương đối đầy đủ, bảo đảm phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn mang tính thủ công; phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối tháng đòi hỏi dồn khối lượng công việc tính toán vào thời điểm cuối kỳ, ảnh hưởng đến tốc độ cung cấp thông tin giá vốn tức thời; công tác theo dõi công nợ chi tiết đôi lúc chưa bám sát từng đợt thanh toán theo hợp đồng.
    • Phương hướng hoàn thiện: Tăng cường tự động hóa công tác kế toán, chuẩn hóa quy trình kiểm soát chứng từ nội bộ và hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Về công tác quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Tăng cường theo dõi các khoản nợ phải thu theo từng hợp đồng, chặt chẽ trong khâu đối chiếu công nợ định kỳ và lập kế hoạch tiêu thụ hàng hóa.
    2. Về phương pháp tính giá: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán để tính giá xuất kho tự động hoặc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn nhằm nắm bắt giá vốn kịp thời ngay sau mỗi lần xuất bán.
    3. Về chứng từ, luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh - kho - kế toán; chuẩn hóa việc lưu trữ chứng từ thanh toán và hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết nhằm nâng cao độ chính xác trong công tác xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Bảng số liệu tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế phản ánh qua hệ thống sổ kế toán tháng 11/2011 tại Công ty Hưng Thịnh:

Chỉ tiêu kế toán Tài khoản hạch toán Số tiền kết chuyển về TK 911 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần TK 511 559.932.225
Giá vốn hàng bán TK 632 467.121.565
Chi phí bán hàng TK 6421 38.580.000

Đóng góp của chuyên đề nghiên cứu:

  • Phản ánh trung thực, chi tiết toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực sản xuất và thương mại cơ khí giao thông.
  • Hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản giao nhận hàng hóa) và quy trình chuyển dịch số liệu vào sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bán hàng và kiểm soát chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập có hạn; dữ liệu hạch toán thực tế tập trung phân tích sâu vào chu kỳ kinh doanh tháng 11 năm 2011. Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ nên kết quả phân tích phản ánh đặc thù riêng biệt của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát số liệu xuyên suốt cả niên độ tài chính (12 tháng) để đánh giá toàn diện chu kỳ biến động doanh thu theo mùa vụ của ngành xây dựng. Đồng thời, có thể nghiên cứu cập nhật chuyển đổi hệ thống tài khoản từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư kế toán hiện hành (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC) khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp; phương pháp thu thập, xử lý chứng từ thực tế và trình bày các bảng biểu hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán chi tiết doanh thu, tính giá vốn hàng hóa theo phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp phân bổ chi phí bán hàng trong doanh nghiệp cơ khí, xây dựng và thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Hưng Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Sổ Nhật ký chung và theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để xác định giá trị vốn hàng xuất bán?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền đối với từng loại mặt hàng, thành phẩm xuất kho trong kỳ để tính toán và phản ánh giá vốn hàng bán trên TK 632.

3. Trong tháng 11/2011, tổng doanh thu thuần và giá vốn hàng bán được kết chuyển sang TK 911 là bao nhiêu?
Tổng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ kết chuyển từ TK 511 sang TK 911 là 559.932.225 VNĐ. Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển từ TK 632 sang TK 911 là 467.121.565 VNĐ.

4. Chi phí bán hàng phát sinh trong tháng 11/2011 của công ty gồm những nội dung nào?
Chi phí bán hàng trên TK 6421 gồm: lương nhân viên bán hàng (17.500.000 VNĐ), các khoản trích theo lương (3.230.000 VNĐ), khấu hao tài sản cố định (4.000.000 VNĐ), phân bổ nguyên vật liệu (2.000.000 VNĐ), phân bổ công cụ dụng cụ (1.000.000 VNĐ) và các chi phí bằng tiền khác như mua VPP, tiếp khách, sửa xe, cước điện thoại (10.850.000 VNĐ). Tổng chi phí bán hàng kết chuyển là 38.580.000 VNĐ.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện nào ở Chương 3?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp gồm: hoàn thiện công tác quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; hoàn thiện phương pháp tính giá vốn; và hoàn thiện hệ thống chứng từ, luân chuyển chứng từ cùng hệ thống sổ sách kế toán.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Phát triển Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh. Dựa trên số liệu minh chứng thực tế tháng 11/2011 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên hệ thống sổ Nhật ký chung. Các giải pháp đề xuất tại công trình xuất phát từ chính các tồn tại trong thực tế hoạt động, cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán doanh nghiệp.