Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2006, khu vực kinh tế tư nhân trong nước đã có những bước chuyển biến và phát triển rõ rệt. Tuy nhiên, cùng với các cơ hội mở rộng thị trường, các doanh nghiệp thương mại Việt Nam cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt ngay trên thị trường nội địa. Doanh nghiệp thương mại giữ vị trí trung gian thiết yếu, kết nối chuỗi lưu thông hàng hóa từ khâu sản xuất tới tay người tiêu dùng. Quá trình tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ là giai đoạn cuối cùng mang tính chất quyết định sự tồn tại, khả năng thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận của đơn vị kinh doanh.

Để duy trì hoạt động và tối ưu hóa hiệu quả tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán phải phản ánh chính xác, kịp thời và toàn diện toàn bộ chu trình bán hàng cũng như kết quả kinh doanh. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế trực tiếp giúp kiểm soát doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định lợi nhuận thực tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Nhung đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hahitech".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại nói chung theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Hahitech.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ rõ những hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Hahitech.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hahitech.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 05 năm 2018, nghiên cứu thực tế dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính phát sinh tại doanh nghiệp (điển hình là các số liệu quý IV/2017 và năm tài chính 2017–2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và các phương pháp nghiên cứu học thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung") quy định về khái niệm doanh thu và chi phí; Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác") quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định về danh mục tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán, kết cấu chứng từ và các hình thức sổ kế toán.
    • Chuẩn mực kế toán quốc tế: Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18 - "Revenue") và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15 - "Revenue from Contracts with Customers") do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) ban hành tháng 5/2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), giới thiệu mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước cùng hai khái niệm "nghĩa vụ phải thực hiện" (performance obligation) và ghi nhận doanh thu "tại một thời điểm" (point in time) hoặc "trong một thời kỳ" (over time).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét các mối quan hệ kinh tế trong quá trình bán hàng và luân chuyển vốn.
    • Các phương pháp nghiên cứu kế toán cụ thể: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận quy định và thực tiễn triển khai tại đơn vị, phương pháp thống kê mô tả số liệu.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp lý thuyết: Các giáo trình kế toán tài chính, hệ thống chuẩn mực VAS, IFRS và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp: 24 bảng, biểu, chứng từ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Hahitech gồm: Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 0000153), Biên bản bàn giao kiêm bảo hành, Lưu đồ chứng từ bán hàng – thu tiền, Sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 3331, TK 6421, TK 6422, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911, TK 421), Sổ chi tiết vật tư TBCS00066, Sổ nhật ký bán hàng, Tờ khai thuế GTGT Quý 4/2017, Giấy báo có tiền lãi ngân hàng, Ủy nhiệm chi nộp thuế TNDN và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu 2.24).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong chương này, tác giả tập trung làm rõ các khái niệm căn bản, vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và đặc điểm: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng, đồng thời khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Kết quả hoạt động kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba hoặc chuyển hàng).
    • Bán lẻ: Gồm bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ (tự chọn), bán trả góp, bán hàng tự động và gửi đại lý bán/ký gửi.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản, đổi hàng) và thanh toán chậm trả (áp dụng các điều kiện tín dụng thương mại như "1/10, n/20").
  • Kế toán các phần hành cụ thể theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 có 6 tài khoản cấp hai; TK 512 có 3 tài khoản cấp hai): Trình bày 5 điều kiện ghi nhận theo VAS 14 và tiếp cận mô hình 5 bước theo IFRS 15.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212) và giảm giá hàng bán (TK 5213).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 3 phương pháp tính giá xuất kho gồm phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp thực tế đích danh; phân biệt phương pháp hạch toán theo Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): TK 641 được mở thành 7 tài khoản cấp hai (TK 6411 đến TK 6417); TK 642 được mở thành 8 tài khoản cấp hai (TK 6421 đến TK 6428).
    • Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), hoạt động khác (TK 711, TK 811) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211, TK 8212).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911 và TK 421): Tổng hợp doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định kết quả kinh doanh thuần, kết quả tài chính và kết quả khác, sau đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang TK 421.
  • Các hình thức kế toán: Trình bày đặc trưng của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán máy.
Tài khoản Tên tài khoản Tài khoản cấp hai / Nội dung theo dõi chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118
TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ TK 5121 (hàng hóa), TK 5122 (thành phẩm), TK 5123 (dịch vụ)
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu TK 5211 (CKTM), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (GGHB)
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ
TK 641 Chi phí bán hàng 7 tiểu khoản: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6416, 6417
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8 tiểu khoản: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428
TK 515 / 635 Doanh thu / Chi phí HĐTC Phản ánh tiền lãi, chiết khấu thanh toán, lỗ/lãi tỷ giá, chi phí tài chính
TK 711 / 811 Thu nhập khác / Chi phí khác Thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
TK 821 Chi phí thuế TNDN TK 8211 (Thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Thuế TNDN hoãn lại)
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu, thu nhập (bên Có) và chi phí (bên Nợ) để kết chuyển sang TK 421

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hahitech

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hahitech.
  • Thực tế hạch toán các phần hành kế toán:
    • Kế toán doanh thu: Phân tích quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng như Hóa đơn GTGT (tiêu biểu là Hóa đơn số 0000153), Biên bản bàn giao kiêm bảo hành, lập Sổ nhật ký bán hàng và ghi nhận vào Sổ cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn: Phản ánh việc lập Phiếu xuất kho, ghi Sổ chi tiết vật tư (điển hình mã TBCS00066) và tập hợp giá vốn trên Sổ cái TK 632.
    • Kế toán thuế GTGT: Sử dụng Sổ cái TK 3331 và đối chiếu với Tờ khai thuế GTGT Quý 4/2017.
    • Kế toán chi phí: Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ và Sổ cái các tài khoản chi phí để theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý (như Sổ cái TK 6421 - chi phí nhân viên, Sổ cái TK 6422 - chi phí vật liệu).
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính qua Sổ cái TK 515 (kèm Giấy báo có tiền lãi ngân hàng), chi phí tài chính qua Sổ cái TK 635 và phiếu kế toán; thu nhập khác và chi phí khác theo dõi qua Sổ chi tiết TK 711, Sổ cái TK 811 cùng các phiếu kế toán liên quan.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định KQKD: Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thông qua Ủy nhiệm chi nộp thuế TNDN; cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang Sổ cái TK 911 để xác định kết quả, ghi nhận vào Sổ cái TK 421 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu 2.24).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty áp dụng các quy định cơ bản của chế độ kế toán hiện hành, hạch toán và lưu trữ các chứng từ nghiệp vụ tương đối đầy đủ.
    • Nhược điểm và nguyên nhân: Tác giả chỉ ra các điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng - thu tiền, công tác theo dõi công nợ, việc ứng dụng và khai thác triệt để phần mềm kế toán, việc chưa thực hiện đầy đủ việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cũng như các hạn chế về tổ chức nhân sự kế toán tại công ty.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hahitech

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Nguyên tắc hoàn thiện:
    1. Tuân thủ đúng chế độ tài chính và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước.
    2. Phù hợp với đặc điểm kinh doanh thương mại và mô hình quản lý của Công ty TNHH Hahitech.
    3. Đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ việc ra quyết định điều hành.
    4. Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán.
  • Hệ thống 6 giải pháp cụ thể tại đơn vị:
    1. Trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thực hiện đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối kỳ để trích lập dự phòng hợp lý, tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
    2. Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ: Tối ưu hóa lưu đồ luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán nhằm giảm thiểu tình trạng chậm trễ hoặc thất lạc chứng từ.
    3. Cải tiến hạch toán phần thu tiền bán hàng: Tăng cường đối chiếu, phân loại công nợ theo thời hạn và quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ thu hồi tiền hàng.
    4. Hiện đại hóa công tác kế toán và nâng cao chất lượng đội ngũ kế toán: Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán để thích ứng với các thay đổi của chính sách tài chính.
    5. Khai thác và sử dụng hiệu quả phần mềm kế toán: Tận dụng tối đa các phân hệ tự động của phần mềm kế toán nhằm nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu và tính chính xác của sổ sách kế toán.
    6. Mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao chất lượng sản phẩm: Phối hợp thông tin kế toán quản trị bán hàng để hỗ trợ doanh nghiệp định hướng thị trường và gia tăng doanh số.
  • Các kiến nghị:
    • Kiến nghị với Chính phủ và Bộ Tài chính: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn kế toán, ổn định chính sách thuế để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp áp dụng.
    • Kiến nghị với Công ty TNHH Hahitech: Tạo điều kiện nâng cấp cơ sở vật chất, phần mềm và tạo môi trường làm việc nâng cao tính chuẩn hóa trong công tác kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí thời kỳ, doanh thu/chi phí tài chính, hoạt động khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS và chuẩn mực quốc tế IFRS 15.
    • Minh họa và phân tích thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Hahitech thông qua hệ thống 24 biểu mẫu, sổ sách kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT số 0000153, Sổ cái TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911, TK 421, Sổ chi tiết vật tư TBCS00066, Tờ khai thuế GTGT Quý 4/2017 và Báo cáo KQKD).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 6 giải pháp đồng bộ và các kiến nghị ở cả cấp độ vi mô (doanh nghiệp) lẫn vĩ mô (Bộ Tài chính, Chính phủ).
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận làm rõ sự kết nối giữa quy định kế toán chuẩn mực với hoạt động thực tế tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể; đưa ra các đề xuất điều chỉnh mang tính ứng dụng thực tế đối với quy trình luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại Công ty TNHH Hahitech.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tác giả tự nhận định, do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu thực tập và kiến thức thực tế tại doanh nghiệp, khóa luận khó tránh khỏi một số thiếu sót nhất định trong việc đào sâu mọi khía cạnh chuyên sâu của công tác kế toán tài chính. Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu phát sinh điển hình trong kỳ khảo sát tại một đơn vị duy nhất.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Khóa luận gợi mở việc tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán quản trị bán hàng, phân tích biên lợi nhuận chi tiết theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh và hoàn thiện hơn nữa quy trình tự động hóa kế toán khi quy mô doanh nghiệp mở rộng trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Dùng làm tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán, đặc biệt là cách thức trình bày cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và việc tiếp cận chuẩn mực quốc tế IFRS 15.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống biểu mẫu, phương pháp hạch toán và quy trình lập báo cáo kết quả kinh doanh từ chứng từ gốc đến sổ tổng hợp.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (Sơ đồ 1.2 đến 1.16) ở Chương 1; bộ chứng từ và sổ kế toán thực tế (Biểu 2.1 đến 2.24) ở Chương 2; giải pháp về hoàn thiện luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng những văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán chủ yếu nào để xây dựng cơ sở lý luận?
    Khóa luận căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15).

  2. Theo lý luận được trình bày trong khóa luận, có những phương pháp nào để xác định giá vốn hàng xuất kho?
    Căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, khóa luận nêu ra 3 phương pháp xác định trị giá xuất kho: (1) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); (2) Phương pháp bình quân gia quyền; và (3) Phương pháp thực tế đích danh.

  3. Hệ thống tài khoản theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong khóa luận gồm những tài khoản cấp hai nào?
    Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) được chia thành 7 tài khoản cấp hai từ TK 6411 đến TK 6417 (nhân viên bán hàng, vật liệu, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác). Tài khoản 642 (Chi phí QLDN) được chia thành 8 tài khoản cấp hai từ TK 6421 đến TK 6428 (nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế/phí/lệ phí, chi phí dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).

  4. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào cho Công ty TNHH Hahitech trong Chương 3?
    Khóa luận đề xuất 6 giải pháp: (1) Trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho; (2) Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ; (3) Cải tiến hạch toán phần thu tiền bán hàng; (4) Hiện đại hóa công tác kế toán và đội ngũ kế toán; (5) Khai thác và sử dụng phần mềm kế toán; (6) Mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

  5. Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được thực hiện qua các tài khoản nào?
    Cuối kỳ, doanh thu thuần (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển sang bên Có của TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Đồng thời, giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí QLDN (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển sang bên Nợ của TK 911. Chênh lệch kết quả lãi/lỗ cuối cùng được kết chuyển sang TK 421 "Lợi nhuận chưa phân phối".


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Nhung đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hahitech. Công trình đã phản ánh sát thực tế các nghiệp vụ kế toán phát sinh thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết và báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đối chiếu với các chuẩn mực kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC và IFRS 15), tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị mang tính thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại đơn vị.