Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ giải quyết ba vấn đề trọng tâm: sản xuất cái gì, bằng cách nào và cho ai. Quá trình bán hàng giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là khâu chuyển đổi sản phẩm thành tiền để thu hồi vốn, bù đắp chi phí, xác định đúng kết quả kinh doanh và tạo ra lợi nhuận. Nếu tổ chức không tốt khâu bán hàng và không xác định chính xác kết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng “lãi giả, lỗ thật” và đối mặt với nguy cơ phá sản.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ gắn liền với tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2019–2021: năm 2019 đạt 7,02%; năm 2020 đạt 2,91%; năm 2021 đạt 2,58%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn này ước đạt 6,5%. Đơn vị nghiên cứu là Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại các mặt hàng điện máy, điện lạnh. Đứng trước sự cạnh tranh trên thị trường, công ty có nhu cầu cấp thiết trong việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm quản lý chặt chẽ doanh thu, chi phí và cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục tiêu tổng quát (Mục 2.1): Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung.
- Mục tiêu cụ thể (Mục 2.2):
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích hoạt động kinh doanh tổng quát được thu thập trong các năm 2019, 2020 và 2021; số liệu phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong quý IV năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, xác định tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác”, xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
- Hệ thống các khái niệm chuyên ngành: Bán hàng, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí quản lý kinh doanh, và xác định kết quả kinh doanh (so sánh thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp các phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp sao chép, ghi chép và thu thập hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn, sổ sách kế toán liên quan đến bán hàng và kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc hiểu và phân tích giáo trình, bài giảng, các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm, hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, cách lập hóa đơn, hạch toán, ghi sổ tại phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán công ty để làm rõ các nghiệp vụ phát sinh.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Tổng hợp số liệu tài chính qua các năm 2019, 2020, 2021; so sánh mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính; đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp để đưa ra nhận xét, đánh giá.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng thanh toán lương, Bảng chấm công, Hợp đồng kinh tế; hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 515, 635, 711, 821, 911; Sổ chi tiết TK 5111, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng) và các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 và quý IV/2021 của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương I tổng hợp và phân tích kết quả của 5 công trình nghiên cứu khoa học đi trước về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau:
| Tác giả (Năm) |
Đơn vị và thời gian nghiên cứu |
Hạn chế phát hiện tại đơn vị |
Giải pháp đề xuất tiêu biểu |
| Phạm Thị Phương (2020) |
Công ty TNHH Samdo Việt Nam (Quý IV/2019) |
Dùng chung TK 5111 và TK 632 cho tất cả mặt hàng; hạch toán chi phí bốc dỡ vào TK 6421 thay vì TK 1562; chưa chú trọng kế toán quản trị; thiếu chính sách chiết khấu thanh toán. |
Mở tài khoản chi tiết TK 5111, TK 632 theo từng nhóm hàng; sử dụng TK 1562 phân bổ chi phí mua hàng; tổ chức kế toán quản trị dự toán doanh thu; áp dụng chiết khấu thanh toán. |
| Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2020) |
Công ty CP Xuất nhập khẩu và Thương mại Đức An (Quý II/2019) |
Chưa trích đóng bảo hiểm cho người lao động; chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi; phân bổ chi phí xăng dầu vận chuyển chưa có định mức; thiếu chính sách chiết khấu. |
Trích nộp bảo hiểm theo quy định; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; lập bảng định mức tiêu hao xăng dầu theo cung đường/loại xe; áp dụng chiết khấu thương mại và thanh toán. |
| Lê Thị Hòa (2021) |
Công ty TNHH Cẩn Hoa (Quý IV/2020) |
Khách hàng mua chịu kéo dài thời gian trả tiền (hơn 1 tháng); có chiết khấu thương mại nhưng thiếu chiết khấu thanh toán làm chậm vòng quay vốn lưu động. |
Đưa ra chính sách chiết khấu thanh toán hạch toán vào TK 635; tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ, áp dụng biện pháp dừng cấp hàng hoặc nhờ pháp luật can thiệp với nợ quá hạn. |
| Nguyễn Thị Phương Anh (2021) |
Công ty TNHH MTV Sinh Lốp (Quý I/2020) |
Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng thiếu Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; không mở sổ chi tiết GVHB theo mặt hàng; làm kế toán thủ công; thiếu bộ phận kế toán quản trị. |
Sử dụng Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đánh số liên tục; mở sổ chi tiết TK 632 theo mặt hàng; ứng dụng phần mềm kế toán; bố trí kế toán chuyên trách lập báo cáo quản trị. |
| Phan Thị Thu Duyên (2020) |
Công ty Cổ phần HOTDEAL (Quý IV/2019) |
Chứng từ ban đầu thiếu hóa đơn tài chính; không kiểm kê quỹ tiền mặt thường xuyên; hạch toán GVHB chưa tách theo ngành dịch vụ; luân chuyển chứng từ thương mại điện tử còn chậm. |
Đẩy nhanh luân chuyển chứng từ gốc; thiết lập tỷ lệ chiết khấu thanh toán và trích lập dự phòng nợ khó đòi; kiểm kê quỹ định kỳ; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. |
Trên cơ sở phân tích các công trình trên, tác giả khẳng định việc kế thừa các phương pháp nghiên cứu và nhận diện những khoảng trống thực tế để tiếp tục làm rõ tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung.
Chương II: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương II trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Phân loại quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP; làm rõ đặc điểm sản xuất kinh doanh, tiềm lực tài chính, cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ và tính linh hoạt nhưng năng lực quản trị còn hạn chế của nhóm doanh nghiệp này.
- Các phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và chuyển hàng) và Bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán lẻ tự phục vụ).
- Các phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, hàng đổi hàng) và thanh toán qua ngân hàng (thẻ thanh toán gồm ký quỹ, ghi nợ, tín dụng; ủy nhiệm thu; thanh toán bù trừ).
- Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Hạch toán kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng TK 632, kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (chi tiết thành TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Ghi nhận doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (không sử dụng tài khoản giảm trừ riêng như chế độ kế toán doanh nghiệp lớn).
- Kế toán các chi phí và thu nhập khác:
- Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642, gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 (lãi tiền gửi, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng...).
- Chi phí tài chính: Sử dụng TK 635 (chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua...).
- Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có và kết chuyển toàn bộ chi phí bên Nợ nhằm xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Trình bày quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương III: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung
Chương III phân tích thực tế công tác kế toán tại đơn vị thông qua các nội dung:
- Tổng quan về công ty: Quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm kinh doanh các mặt hàng điện máy, điện lạnh.
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính giai đoạn 2019–2021 dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.1) và Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính (Bảng 2.2).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức nhân sự phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, và hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính.
- Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý IV năm 2021 thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế:
- Hạch toán giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa điện máy, điện lạnh theo phương pháp kê khai thường xuyên, lập Phiếu xuất kho (Biểu 2.1), ghi Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.3) và Sổ Cái TK 632 (Biểu 2.4).
- Hạch toán doanh thu bán hàng: Lập hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Sổ chi tiết TK 5111 (Biểu 2.9), Sổ Cái TK 511 (Biểu 2.10) và Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.8).
- Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp chi phí lương, trích bảo hiểm theo Bảng chấm công (Biểu 2.13), Bảng thanh toán lương (Biểu 2.14) và vào Sổ Cái TK 642 (Biểu 2.15).
- Hạch toán hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và thuế TNDN: Hợp đồng vay nợ (Biểu 2.19), Bảng xác định tiền lãi cá nhân (Biểu 2.20), Sổ Cái TK 515 (Biểu 2.18), Sổ Cái TK 635 (Biểu 2.21), Sổ Cái TK 711 (Biểu 2.23), Sổ Cái TK 821 (Biểu 2.24).
- Hạch toán xác định kết quả kinh doanh: Lập Sổ Nhật ký chung kết chuyển (Biểu 2.25), Sổ Cái TK 911 (Biểu 2.26) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý IV năm 2021 (Bảng 2.4).
- Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm đã đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán và chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong khâu lập chứng từ, theo dõi chi tiết mặt hàng, quản lý công nợ và phân bổ chi phí.
Chương IV: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung
Chương IV đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Định hướng phát triển của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung trong thời gian tới đối với việc mở rộng thị trường kinh doanh điện máy, điện lạnh.
- Hệ thống các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và quản lý chứng từ ban đầu liên quan đến bán hàng và thu tiền.
- Tổ chức hệ thống tài khoản và mở sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu (TK 5111) và giá vốn (TK 632) cho từng nhóm mặt hàng điện máy, điện lạnh cụ thể.
- Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422).
- Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm rút ngắn thời gian thu hồi công nợ và hạn chế nợ đọng.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện công tác kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định điều hành.
- Các điều kiện cần thiết để thực hiện giải pháp: Điều kiện về phía lãnh đạo doanh nghiệp, sự phối hợp giữa phòng kế toán với các bộ phận kinh doanh, và việc nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp chính sau:
- Tổng hợp đầy đủ số liệu thực tế về tình hình tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung qua 3 năm (2019–2021) và chi tiết quý IV năm 2021, phản ánh khách quan bức tranh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại điện máy trong giai đoạn kinh tế có nhiều biến động do dịch bệnh (tăng trưởng GDP cả nước đạt 7,02% năm 2019, giảm xuống 2,91% năm 2020 và 2,58% năm 2021).
- Minh họa chi tiết toàn bộ chu trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thông qua hệ thống 26 biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết, sổ Cái và 14 sơ đồ hạch toán theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa, tập trung vào việc mở sổ chi tiết theo dõi từng nhóm hàng, phân bổ chi phí hợp lý và áp dụng chính sách tín dụng thương mại.
- So với các nghiên cứu trước đây (của Phạm Thị Phương, Nguyễn Thị Thanh Tuyền, Lê Thị Hòa, Nguyễn Thị Phương Anh, Phan Thị Thu Duyên), đề tài đã cập nhật thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại ngành điện máy - điện lạnh tại Thanh Hóa giai đoạn 2021–2022, cung cấp thêm dẫn chứng thực nghiệm về việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Phạm vi nghiên cứu thực trạng hạch toán chi tiết chỉ tập trung tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung; dữ liệu thực trạng kế toán chuyên sâu được giới hạn trong phạm vi quý IV năm 2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu theo chu kỳ nhiều năm liên tục; nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi tiết phục vụ việc phân tích điểm hòa vốn và định giá sản phẩm cho từng mặt hàng điện máy, điện lạnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ (đặc biệt là ngành điện máy, điện lạnh) có thể tham khảo quy trình hạch toán đối ứng tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống biểu mẫu Nhật ký chung và phương pháp kiểm soát công nợ, chi phí.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp (Sơ đồ 2.1 đến Sơ đồ 2.9) và cách thức chuyển đổi số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911 (Biểu 2.1 đến 2.26).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào cho doanh nghiệp nghiên cứu?
Khóa luận áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và các tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP.
2. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Khác với chế độ kế toán doanh nghiệp lớn (sử dụng TK 521), theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
3. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu của đề tài được phân định ra sao?
Dữ liệu phân tích khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2019, 2020 và 2021; số liệu hạch toán thực trạng chi tiết tại phòng kế toán được thu thập trong quý IV năm 2021.
4. Hình thức sổ kế toán nào được Công ty TNHH ĐT Thương mại và Xây dựng Quang Trung sử dụng?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, thực hiện việc xử lý số liệu và ghi chép trên máy vi tính.
5. Đề tài đã khảo cứu những công trình khoa học nào trong phần tổng quan nghiên cứu?
Chương I của khóa luận tổng quan 5 công trình nghiên cứu của các tác giả: Phạm Thị Phương (2020) tại Công ty TNHH Samdo Việt Nam, Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2020) tại Công ty CP XNK và TM Đức An, Lê Thị Hòa (2021) tại Công ty TNHH Cẩn Hoa, Nguyễn Thị Phương Anh (2021) tại Công ty TNHH MTV Sinh Lốp, và Phan Thị Thu Duyên (2020) tại Công ty CP HOTDEAL.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung trong giai đoạn 2019–2021 và quý IV/2021, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và cách xác định lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại điện máy. Những giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế nội tại của đơn vị, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và cung cấp thông tin hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp.