Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động từ các biến động kinh tế thế giới cũng như đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, các đơn vị kinh tế phải không ngừng mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và gia tăng hiệu quả tiêu thụ sản phẩm. Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, kế toán nói chung và kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng nói riêng đóng vai trò phản ánh, giám sát quá trình vận động của thành phẩm, hàng hóa từ khâu xuất kho tiêu thụ đến khi thu hồi vốn và xác định kết quả tài chính cuối cùng. Việc tổ chức công tác kế toán này một cách khoa học giúp ban lãnh đạo nắm bắt thông tin kịp thời, chuẩn xác để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Từ cơ sở thực tiễn tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hương Giang – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối bánh mứt kẹo truyền thống, khóa luận đã xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hương Giang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  • Khảo sát, phân tích thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả bán hàng tại công ty.
  • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, cùng các biện pháp tài chính nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hương Giang (địa chỉ: Số 25 ngõ 172/1 đường Xuân Đỉnh, Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu trên báo cáo tài chính và sổ sách kế toán năm 2020, có so sánh đối chiếu với giai đoạn 2018–2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"). VAS 14 quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Mô hình và chỉ tiêu hạch toán: Kết quả bán hàng được xác định theo công thức: $$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$ Hệ thống tài khoản chủ yếu gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương thức bán hàng và tính giá: Lý luận về các phương thức bán buôn, bán lẻ, bán hàng qua đại lý, bán hàng trả chậm trả góp, gửi bán; các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho (phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp thực tế đích danh).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính theo Điều 122 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, sách chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu đi trước để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và trao đổi, phỏng vấn nhân viên kế toán tại các phần hành của công ty.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích số liệu từ các chứng từ gốc, sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính để đánh giá thực trạng tài chính cũng như quy trình hạch toán.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ việc đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu qua các năm tài chính.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ tài liệu kế toán, chứng từ (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết tài khoản và báo cáo tài chính giai đoạn 2018–2020 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hương Giang cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chương 1 làm rõ các khái niệm cơ bản về bán hàng, phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích cụ thể 6 phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán hàng đại lý, bán hàng trả chậm trả góp, phương thức gửi bán, phương thức hàng đổi hàng) và 2 nhóm phương thức thanh toán chủ yếu (tiền mặt và không dùng tiền mặt như chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi). Chương này hệ thống hóa chi tiết các nhiệm vụ của kế toán bán hàng, nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và quy trình hạch toán từng phần hành:

  • Doanh thu bán hàng (TK 511) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, TK 5212, TK 5213).
  • Giá vốn hàng bán (TK 632) theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
  • Chi phí bán hàng (TK 641) phân loại chi tiết theo 7 yếu tố chi phí (nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm 8 khoản mục chi phí phục vụ hoạt động quản lý chung.
  • Quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, chương 1 mô tả đặc trưng và sơ đồ trình tự ghi sổ của hai hình thức kế toán: Nhật ký chung và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại CTCP sản xuất và thương mại Hương Giang

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hương Giang (thành lập ngày 07/05/2009, mã số thuế 0103792572, do ông Phạm Ngọc Thạch làm Giám đốc). Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh các loại bánh, mứt, kẹo truyền thống với các dây chuyền nhập khẩu (bánh phủ socola công nghệ Hàn Quốc, bánh quy công nghệ Đan Mạch). Đặc điểm chu trình kinh doanh mang tính thời vụ cao, tiêu thụ mạnh từ tháng 8 Âm lịch (Tết Trung thu) đến Tết Nguyên đán và chậm lại trong mùa hè.

Về tổ chức bộ máy, công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán tiền lương, Kế toán kho, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ. Chính sách kế toán của công ty tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và hạch toán bằng phần mềm kế toán MISA 2020 trên nền tảng sổ Nhật ký chung.

Tác giả đi sâu phản ánh quy trình thực tế của từng phần hành kế toán:

  • Kế toán doanh thu: Hàng ngày, nhân viên bán hàng lập hóa đơn bán lẻ (3 liên), chuyển cho kế toán bán hàng để nhập dữ liệu vào phân hệ "Bán hàng" trên phần mềm MISA 2020 và in hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT-3LL gồm 3 liên). Kế toán kho lập phiếu xuất kho (3 liên). Doanh thu được theo dõi trên TK 5111 (Doanh thu bán bánh kẹo) và TK 5118 (Doanh thu khác). Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ ngày 25/09/2020 bán hàng cho Cửa hàng Bảo An theo Hóa đơn số 1023 với tổng tiền hàng 4.355.000 đồng, thuế GTGT 10% (435.500 đồng), tổng giá thanh toán 4.790.000 đồng, chưa thu tiền (ghi Nợ TK 131, Có TK 5111, Có TK 3331). Trong năm 2020, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Cuối tháng, kế toán sử dụng chức năng "Tính giá xuất kho" trên phân hệ Kho của phần mềm MISA để tự động xác định đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156 (hoặc TK 155).
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Tập hợp các chứng từ phát sinh (lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài...) vào TK 641 và TK 642.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, phần mềm tự động thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511 sang TK 911, và từ TK 632, TK 641, TK 642 sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại CTCP sản xuất và thương mại Hương Giang

Chương 3 nêu rõ định hướng phát triển của doanh nghiệp, phân tích sự cần thiết và các yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện công tác kế toán. Trên cơ sở những hạn chế phát hiện ở chương 2, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Giải pháp đối với công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng nhằm rút ngắn thời gian xử lý; thiết lập và khai thác hiệu quả hơn các tính năng quản trị trên phần mềm MISA 2020; xây dựng chính sách chiết khấu thương mại tích lũy điểm cho khách hàng (theo dõi qua TK 5211); tăng cường kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu khách hàng (TK 131) và quản lý hàng tồn kho.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý và Nhà nước: Đề xuất Chính phủ và Bộ Tài chính tiếp tục ổn định hệ thống văn bản pháp luật kế toán, ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết, kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tháo gỡ khó khăn về chính sách thuế.
  • Kiến nghị với công ty: Ban Giám đốc cần đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán, hoàn thiện quy chế quản lý công nợ và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ngoài mùa vụ cao điểm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hương Giang trong giai đoạn 2018–2020, thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính cụ thể:

STT Chỉ tiêu Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ)
1 Doanh thu thuần 9.138.102.524 11.062.531.810 7.135.229.091
2 Giá vốn hàng bán 3.188.935.582 4.399.520.086 3.098.029.248
3 Lợi nhuận gộp 5.949.166.942 6.663.011.724 4.037.199.843
4 Chi phí bán hàng 1.138.259.329 1.282.654.117 1.020.112.370
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 688.103.121 782.436.521 570.532.156
6 Lợi nhuận trước thuế TNDN 4.122.804.492 4.597.921.086 2.446.555.317
7 Thuế TNDN nộp NSNN (20%) 824.560.898 919.584.217 489.311.063
8 Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.298.243.594 3.678.336.869 1.957.244.254

Số liệu thực tế phản ánh tình hình hoạt động của công ty:

  • Năm 2019, hoạt động kinh doanh tăng trưởng tốt: Doanh thu thuần tăng 1.924.429.286 đồng (tăng 21,05% so với năm 2018); lợi nhuận sau thuế đạt 3.678.336.869 đồng (tăng 11,52%).
  • Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, doanh thu thuần giảm 3.927.302.719 đồng (giảm 35,50% so với năm 2019); lợi nhuận trước thuế đạt 2.446.555.317 đồng và lợi nhuận sau thuế giảm xuống mức 1.957.244.254 đồng (giảm 46,79%).

Về mặt đóng góp chuyên môn, khóa luận mang lại các giá trị:

  • Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa một cách có logic các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14 gắn với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất bánh kẹo.
  • Đóng góp thực tiễn: Khắc họa bức tranh thực tế về công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập; chỉ rõ quy trình phối hợp giữa các bộ phận (bán hàng, kho, kế toán) và việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA 2020 trong việc tự động hóa tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ, luân chuyển chứng từ và lên sổ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài khảo sát chuyên sâu tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hương Giang, với chuỗi dữ liệu tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2020 – thời điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chịu tác động bất thường từ dịch bệnh COVID-19.
  • Hạn chế về nghiệp vụ phát sinh: Trong năm 2020, doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), do đó nội dung phân tích thực tế về phần hành TK 521 chưa được kiểm chứng qua các tình huống thực tế tại đơn vị.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn phục hồi kinh tế hậu dịch bệnh, so sánh đối chiếu mô hình kế toán bán hàng giữa nhiều doanh nghiệp sản xuất thực phẩm cùng ngành, hoặc nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tối ưu hóa công tác kế toán quản trị doanh thu và chi phí.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật về phương pháp tiếp cận một đề tài khóa luận thực tập, cách thức trích xuất và minh họa sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 511, sổ Cái TK 632, sổ chi tiết TK 131, TK 642) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất bánh mứt kẹo hoặc thương mại quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình tham khảo về quản lý chứng từ bán hàng 3 liên, cách thiết lập và vận hành phân hệ Bán hàng, Kho trên phần mềm kế toán máy (MISA 2020), cùng các giải pháp quản lý công nợ khách hàng và chiết khấu thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hương Giang đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14). Đơn vị sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy MISA 2020; đồng thời áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và nộp thuế TNDN với thuế suất 20%.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá trị thực tế của hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ). Cuối tháng, kế toán thực hiện chức năng tính giá xuất kho tự động trên phân hệ Kho của phần mềm MISA để cập nhật giá vốn vào các sổ TK 632.

3. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018–2020?

Năm 2018, doanh thu thuần đạt 9.138.102.524 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 3.298.243.594 đồng. Năm 2019, hoạt động kinh doanh tăng trưởng, doanh thu thuần đạt 11.062.531.810 đồng (tăng 21,05%) và lợi nhuận sau thuế đạt 3.678.336.869 đồng (tăng 11,52%). Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, doanh thu thuần giảm 35,50% xuống còn 7.135.229.091 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.957.244.254 đồng (giảm 46,79% so với năm 2019).

4. Trong năm tài chính 2020, công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu không?

Trong năm tài chính 2020, tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hương Giang không phát sinh bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào (không có chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại ghi nhận trên TK 521). Toàn bộ doanh thu bán hàng phát sinh được ghi nhận trực tiếp là doanh thu thuần.

5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ, gồm 7 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán tiền lương, Kế toán kho, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ. Các bộ phận bên ngoài chỉ thu nhận, kiểm tra chứng từ ban đầu và định kỳ chuyển về phòng kế toán để xử lý.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lại Hồng Nhung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hương Giang thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018–2020. Tác giả đã phân tích rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp xác định giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ và thao tác trên phần mềm kế toán MISA 2020. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát từ chính thực tế hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại các đơn vị sản xuất kinh doanh cùng ngành nghề.