Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò là khâu cuối cùng của chu chuyển vốn, thực hiện bước chuyển hóa quan trọng từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ. Việc tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh hợp lý giúp rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng tốc độ luân chuyển vốn, đảm bảo bù đắp chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị điện và tự động hóa – việc hạch toán chính xác doanh thu, giá vốn và chi phí là điều kiện tiên quyết để đánh giá hiệu quả kinh doanh và kiểm soát tài chính.

Tổng quan các nghiên cứu trước được tác giả tổng hợp bao gồm:

  • Khóa luận của Nguyễn Lan Chi (2016), “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Ngân Giang”: Phân tích thực trạng và ưu nhược điểm của hệ thống kế toán bán hàng nhưng giải pháp chủ yếu dừng ở hệ thống kế toán quản trị, chưa giải quyết sâu các hạn chế trong hạch toán bán hàng.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Diệu Thùy (2017), “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần thiết bị HTP”: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhưng chưa làm rõ đầy đủ vai trò của công tác kế toán bán hàng trong mối quan hệ với tổ chức bộ máy kế toán.
  • Đề tài của Trần Thị Ngọc Yến (2018), “Hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long”: Nghiên cứu phần hành kế toán tài sản cố định tại đơn vị nhưng chưa đề cập đến mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Từ khoảng trống nghiên cứu trên, đề tài xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long (Tầng 3, Tòa Nhà HH1 - The New Horizon City, 87 Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu chi tiết khảo sát vào tháng 03 năm 2019 kết hợp số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về “Hàng tồn kho” và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về “Doanh thu và thu nhập khác”.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho phần hành: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), cùng các tài khoản thanh toán và thuế liên quan (TK 111, 112, 131, 3331).
  • Cơ sở lý thuyết về 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá bán lẻ.
  • Cơ sở lý thuyết về 5 hình thức sổ kế toán, trọng tâm là hình thức sổ Nhật ký chung và mô hình ứng dụng kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu học thuật, giáo trình chuyên ngành và báo cáo khóa luận liên quan; khảo sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long; thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, biên bản bàn giao) và sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh và đối chiếu (so sánh các chỉ tiêu kinh tế - tài chính giữa các năm 2016, 2017 và 2018; đối chiếu giữa quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp); phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu chứng từ kế toán và bảng biểu.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2016, 2017, 2018; chứng từ kế toán, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản phát sinh trong tháng 03/2019 trích xuất từ phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 và phần mềm hóa đơn điện tử M-Invoice của Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và bản chất: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời doanh nghiệp thu tiền hoặc được quyền thu tiền, chuyển đổi hàng hóa từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ. Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng đến kho bên mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng tay ba trực tiếp hoặc vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng).
    • Bán lẻ: Phân loại theo hình thức bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ (tự chọn), bán hàng trả góp, bán hàng tự động, gửi bán đại lý hoặc ký gửi.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi).
  • Kế toán chi tiết các chỉ tiêu:
    • Doanh thu bán hàng và giảm trừ doanh thu: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu, chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT mẫu 01-GTKT-3LL, Hóa đơn bán hàng mẫu 02-GTTT-3LL, Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi mẫu 01-BH, Thẻ quầy hàng mẫu 02-BH...), kết cấu tài khoản 511 và các tài khoản giảm trừ doanh thu 5211, 5212, 5213.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết cấu tài khoản 632 và sơ đồ hạch toán luân chuyển từ TK 155, TK 156, TK 157 sang TK 632 và kết chuyển về TK 911.
    • Kế toán chi phí thời kỳ và xác định kết quả: Trình bày chi tiết nội dung phản ánh của TK 641 (chi phí nhân viên, bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp) và TK 911 (tập hợp bên Nợ các khoản chi phí, bên Có doanh thu thuần và kết chuyển lãi/lỗ cuối kỳ).
    • Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm của hình thức sổ Nhật ký chung với quy trình ghi chép theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản trước khi ghi vào Sổ Cái.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ Hợp Long

Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh và thực tế công tác hạch toán tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long thành lập ngày 05/03/2010 (Giấy phép kinh doanh cấp ngày 09/03/2010, mã số thuế 0104509916), do ông Nguyễn Hồng Quảng làm Giám đốc. Trụ sở tại Tầng 3, Tòa Nhà HH1 - The New Horizon City, 87 Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Đơn vị là nhà phân phối thiết bị điện và tự động hóa của các hãng Schneider, Omron, Autonics, LS, Mitsubishi; phân phối robot Ruka; thiết kế, chế tạo tủ điện; sửa chữa thiết bị điện và thang máy. Doanh thu từ mức 1–2 tỷ đồng giai đoạn đầu đã vượt trên 100 tỷ đồng vào năm 2018.
  • Tình hình tài chính và lao động qua bảng số liệu tổng hợp 2016 – 2018:
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng tài sản (tỷ lệ tăng trưởng) - - - +137,95% +12,00%
Doanh thu thuần (tỷ lệ tăng trưởng) - - - +160,34% +2,52%
Giá vốn hàng bán (tỷ lệ tăng trưởng) - - - +195,03% +5,72%
Chi phí bán hàng, QLDN (tỷ lệ biến động) - - - +26,42% -24,00%
Lợi nhuận kế toán trước thuế (tỷ lệ biến động) - - - +144,58% -27,71%
Số lượng lao động (người) 34 62 78 +82,35% +25,81%
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho và Phòng Kế toán.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC; Đơn vị tiền tệ: VND; Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 - 31/12).
    • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân cuối kỳ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2019.
  • Quy trình hạch toán bán hàng và chứng từ:
    • Bán buôn: Khách hàng gửi yêu cầu, phòng kinh doanh báo giá, lập đơn đặt hàng; thủ kho kiểm tra hàng và lập biên bản bàn giao; kế toán lập hóa đơn điện tử (mẫu 01GTKT0/001, ký hiệu HL/18E lưu định dạng XML/PDF qua phần mềm M-Invoice) hoặc hóa đơn giấy 3 liên (mẫu 01GTKT3/007, ký hiệu HL/18P gồm liên đỏ giao khách, liên tím lưu tại quyển, liên xanh kế toán giữ).
    • Bán lẻ: Khách hàng mua trực tiếp tại cửa hàng, nhân viên kinh doanh báo giá, thủ kho xuất hàng, kế toán lập hóa đơn và phiếu thu tiền mặt.
    • Phương thức thanh toán: Bán hàng thu tiền ngay (chủ yếu bán lẻ) hoặc thanh toán chậm (bán buôn; đơn hàng trên 20 triệu đồng bắt buộc chuyển khoản ngân hàng, đơn dưới 20 triệu đồng có thể trả tiền mặt hoặc chuyển khoản).
    • Nghiệp vụ minh họa thực tế: Ngày 06/03/2019, công ty bán cho Công ty TNHH thương mại và kỹ thuật tự động QES Việt Nam (mã khách hàng: KH 0224789088) lô hàng gồm 50 đế rơ le SY4S-50D (đơn giá 23.920 đồng/cái) và 150 đế rơ le SM2S-50D (đơn giá 21.840 đồng/cái), thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt 4.919.200 đồng. Kế toán căn cứ biên bản bàn giao hàng hóa xuất Hóa đơn điện tử số 0009201 và lập Phiếu thu số PC 010986, định khoản Nợ TK 111: 4.919.200 đồng / Có TK 511: 4.472.000 đồng, Có TK 3331: 447.200 đồng và nhập liệu vào phân hệ Bán hàng trên MISA SME.NET 2019.
    • Theo dõi công nợ: Doanh nghiệp không mở tiểu khoản chi tiết từng khách hàng trên hệ thống tài khoản kế toán mà hạch toán chung vào TK 131 và quản lý chi tiết qua danh mục Mã khách hàng trên phần mềm MISA.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ Hợp Long

Chương 3 trình bày tính tất yếu và các định hướng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán:

  • Sự cần thiết và định hướng phát triển: Công ty tiếp tục mở rộng quy mô phân phối trên toàn quốc, đòi hỏi thông tin kế toán bán hàng phải nhanh chóng, chính xác để phục vụ ban giám đốc kiểm soát giá vốn, chi phí và luồng tiền.
  • Định hướng hoàn thiện công tác kế toán:
    • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu báo giá, ký biên bản giao nhận đến phát hành hóa đơn điện tử nhằm tránh thất thoát dữ liệu.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý công nợ khách hàng, kiểm soát các khoản nợ quá hạn và hoàn thiện phương pháp kiểm soát biến động giá vốn hàng bán.
    • Khai thác triệt để các tính năng tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 nhằm phục vụ lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin quản trị kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích hoạt động kinh tế và thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long cho thấy:

  • Về tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Năm 2017, doanh thu thuần tăng 160,34% so với năm 2016, lợi nhuận trước thuế tăng 144,58%. Năm 2018, doanh thu thuần duy trì mức tăng 2,52%, tuy nhiên lợi nhuận trước thuế giảm 27,71% so với năm 2017 do tốc độ tăng giá vốn (5,72%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu.
  • Về chi phí và nhân sự: Chi phí bán hàng và quản lý năm 2017 tăng 26,42% nhưng sang năm 2018 đã được kiểm soát và giảm 24,00%. Đội ngũ lao động tăng từ 34 người (năm 2016) lên 62 người (năm 2017) và đạt 78 người (năm 2018).
  • Về tổ chức hạch toán kế toán: Doanh nghiệp đã tuân thủ khung pháp lý của Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng hiệu quả hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm MISA SME.NET 2019 và phần mềm hóa đơn điện tử M-Invoice.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả là người đầu tiên nghiên cứu toàn diện phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long; mô tả chi tiết quy trình kế toán gắn liền với đặc thù thương mại thiết bị điện, tự động hóa; chỉ ra điểm bất cập trong việc theo dõi công nợ tập trung trên TK 131 và đưa ra các định hướng giải pháp sát với thực tế quản trị của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi tài liệu thu thập:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu chứng từ chi tiết được khảo sát trọng tâm vào tháng 03 năm 2019; các số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giới hạn trong 3 năm tài chính (2016 – 2018) tại trụ sở chính của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn trong các năm tiếp theo để đánh giá tính ổn định của các giải pháp hoàn thiện.
    • Đi sâu nghiên cứu mảng kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn và xây dựng hệ thống định mức chi phí bán hàng chi tiết cho từng nhóm sản phẩm tự động hóa và chế tạo tủ điện.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tế:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật: Là tài liệu thực tiễn về quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, tích hợp giữa phần mềm hóa đơn điện tử M-Invoice và phần mềm kế toán MISA SME.NET trong việc ghi nhận doanh thu và xuất kho hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho là phương pháp bình quân cuối kỳ (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ).

3. Tình hình biến động doanh thu, giá vốn và lợi nhuận trước thuế của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 diễn ra như thế nào?
Năm 2017 so với 2016: Doanh thu thuần tăng 160,34%, giá vốn hàng bán tăng 195,03%, lợi nhuận trước thuế tăng 144,58%. Năm 2018 so với 2017: Doanh thu thuần tăng 2,52%, giá vốn tăng 5,72%, lợi nhuận trước thuế giảm 27,71% (do giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu dù chi phí bán hàng và quản lý giảm 24,00%).

4. Doanh nghiệp sử dụng các mẫu hóa đơn bán hàng nào trong hoạt động phân phối?
Doanh nghiệp sử dụng song song hai hình thức hóa đơn: Hóa đơn điện tử theo mẫu số 01GTKT0/001, ký hiệu HL/18E (lập qua phần mềm M-Invoice, lưu trữ file XML/PDF) và hóa đơn giấy 3 liên theo mẫu 01GTKT3/007, ký hiệu HL/18P.

5. Doanh nghiệp theo dõi công nợ phải thu khách hàng (TK 131) như thế nào trên hệ thống kế toán?
Công ty không mở các tài khoản cấp 2 hay tiểu khoản chi tiết cho từng khách hàng trên bảng cân đối tài khoản mà hạch toán tập hợp chung vào TK 131, việc theo dõi chi tiết từng đối tượng công nợ được thực hiện thông qua chức năng quản lý theo Mã khách hàng trên phần mềm MISA SME.NET 2019.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mai Anh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Hợp Long theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và nghiệp vụ thực tế tháng 03/2019, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn điện tử M-Invoice và hạch toán trên phần mềm MISA SME.NET 2019. Các đánh giá và giải pháp được tác giả đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh thiết bị điện, tự động hóa, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.