Khóa luận về hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm phát triển kinh doanh S-wifi

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu hoàn thiện hoạt động xúc tiến bán hàng tại trung tâm phát triển kinh doanh s wifi, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho vấn

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

0.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Khái niệm xúc tiến bán hàng

1.2. Bản chất của hoạt động xúc tiến bán hàng

1.3. Vai trò của xúc tiến bán hàng

1.4. Mục đích

1.5. Các bước triển khai chiến dịch xúc tiến bán hàng

1.6. Nội dung cơ bản của nghiệp vụ xúc tiến bán hàng tại các doanh nghiệp

1.6.1. Quảng cáo bán hàng

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TẾ VÀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ

2.1. Tổng quan về trung tâm

2.1.1. Giới thiệu chung về trung tâm

2.1.2. Định hướng phát triển

2.1.3. Cơ cấu tổ chức trung tâm

2.1.4. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.5. Tình hình nhân sự

2.1.5.1. Tình hình cơ cấu lao động qua các năm
2.1.5.2. Cơ cấu lao động xét theo trình độ

2.1.6. Sản phẩm chính và lĩnh vực kinh doanh

2.1.6.1. Các mô hình wifi marketing

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh trung tâm phát triển kinh doanh s-wifi

2.2.1. Tổng quan thị trường ngành Wifi Marketing tại Việt Nam

2.2.2. Giới thiệu một số trung tâm tham gia vào thị trường wifi marketing

2.2.3. Khách hàng mục tiêu

2.2.4. Mục tiêu kinh doanh của trung tâm

2.2.5. Mục đích của hoạt động Marketing

2.2.6. Phân tích tình hình thực hiện hoạt động xúc tiến bán hàng của trung tâm

2.2.6.1. Khuyến mãi và khuyến mại
2.2.6.2. Quan hệ công chúng
2.2.6.2.1. Công chúng bên ngoài
2.2.6.2.2. Công chúng bên trong
2.2.6.3. Marketing trực tiếp

2.2.7. Đánh giá hoạt động xúc tiến bán hàng tại trung tâm phát triển kinh doanh s-wifi

2.2.7.1. Nhược điểm
2.2.7.2. Nguyên nhân hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến bán hàng

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG TẠI TRUNG TÂM S-WIFI

3.1. Xu hướng thị trường

3.2. Mục tiêu của công ty

3.3. Kế hoạch của công ty

3.4. Các giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến bán hàng

3.4.1. Đăng tải nội dung trên các tạp chí chuyên ngành

3.4.2. Tuyển dụng và đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên bán hàng

3.4.3. Thành lập phòng marketing

3.4.4. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối

3.4.5. Một số kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả của quá trình xúc tiến bán hàng

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động xúc tiến bán hàng tại S wifi

Hoạt động xúc tiến bán hàng tại S-wifi đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ mà trung tâm cung cấp. S-wifi, với sứ mệnh cung cấp giải pháp wifi marketing hàng đầu tại Việt Nam, đã thực hiện nhiều chiến dịch xúc tiến nhằm thu hút khách hàng tiềm năng. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối ưu, cần có những cải tiến trong chiến lược xúc tiến bán hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của xúc tiến bán hàng

Xúc tiến bán hàng là những nỗ lực của doanh nghiệp nhằm thông tin, thuyết phục và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm. Tại S-wifi, hoạt động này không chỉ giúp tăng doanh số mà còn xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

1.2. Tình hình hiện tại của hoạt động xúc tiến tại S wifi

Mặc dù S-wifi đã triển khai nhiều hoạt động xúc tiến, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Việc thiếu các công cụ kích thích tiêu dùng và chiến lược marketing chưa đồng bộ là những vấn đề cần khắc phục.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động xúc tiến bán hàng

Hoạt động xúc tiến bán hàng tại S-wifi đang đối mặt với nhiều thách thức. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành wifi marketing và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các chiến dịch xúc tiến.

2.1. Cạnh tranh trong ngành wifi marketing

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ wifi marketing đã tạo ra áp lực lớn cho S-wifi. Cần có những chiến lược độc đáo để nổi bật giữa đám đông.

2.2. Thay đổi trong hành vi tiêu dùng

Khách hàng ngày càng thông minh và có nhiều lựa chọn hơn. S-wifi cần nắm bắt xu hướng và nhu cầu của khách hàng để điều chỉnh các chiến dịch xúc tiến cho phù hợp.

III. Phương pháp cải thiện hoạt động xúc tiến bán hàng tại S wifi

Để nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến bán hàng, S-wifi cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Việc xây dựng một chiến lược marketing đồng bộ và hiệu quả sẽ giúp trung tâm thu hút được nhiều khách hàng hơn.

3.1. Tăng cường quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến là một trong những kênh hiệu quả nhất để tiếp cận khách hàng tiềm năng. S-wifi cần đầu tư vào các chiến dịch quảng cáo trên mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến khác.

3.2. Phát triển chương trình khuyến mãi hấp dẫn

Chương trình khuyến mãi có thể kích thích nhu cầu tiêu dùng. S-wifi nên thiết kế các gói dịch vụ ưu đãi để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại S wifi

Việc áp dụng các phương pháp cải thiện hoạt động xúc tiến bán hàng đã mang lại những kết quả tích cực cho S-wifi. Nghiên cứu cho thấy rằng, khi thực hiện các chiến dịch xúc tiến hiệu quả, doanh thu của trung tâm đã tăng đáng kể.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch quảng cáo

Các chiến dịch quảng cáo trực tuyến đã giúp S-wifi tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút nhiều khách hàng mới. Doanh thu từ dịch vụ wifi marketing đã tăng lên rõ rệt.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về các chương trình khuyến mãi và dịch vụ của S-wifi. Điều này cho thấy rằng, hoạt động xúc tiến bán hàng đang đi đúng hướng.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động xúc tiến bán hàng tại S wifi

Hoạt động xúc tiến bán hàng tại S-wifi cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng các chiến lược marketing hiện đại và sáng tạo sẽ giúp S-wifi duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

S-wifi cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các kế hoạch xúc tiến bán hàng phù hợp để đạt được những mục tiêu này.

5.2. Tầm quan trọng của việc đổi mới

Đổi mới trong hoạt động xúc tiến bán hàng là yếu tố then chốt giúp S-wifi không chỉ tồn tại mà còn phát triển bền vững trong thị trường cạnh tranh khốc liệt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Khóa luận hoàn thiện hoạt động xúc tiến bán hàng tại trung tâm phát triển kinh doanh s wifi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN mạnh, một số năm gần đây. Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế quảng cáo trên internet là một hình thức tốt nhất để doanh nghiệp giới thiệu hàng hóa dịch vụ cuả mình với bạn hàng trên thế giới. Quảng cáo trên internet giúp cho doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí trong quảng cáo. Hiện nay số doanh nghiệp có website riêng rất ít hoặc chỉ có e_mail.

Chúng ta không thể phủ nhận vai trò của các quảng cáo trên internet khi mà nhân loại đang sống trong môi trường công nghệ thông tin. Số lượng các giao dịch qua mạng cũng không nhiều. Xúc tiến bán hàng thông qua hình thức này chỉ một số Doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu. Tuy nhiên ở việt nam thì số người truy cập internet với mục đích tìm kiếm thông tin về thị trường hàng hóa còn hạn chế, mà nó lại chủ yếu tập trung ở thành thị, nơi co trình độ dân chí cao.

Khi chọn phương tiện quảng cáo doanh nghiệp cần chú ý các điểm sau: - Phạm vi: chỉ số lượng người xem, nghe, đọc quảng cáo trên một phương tiện trong thị trường mục tiêu. Đối với tivi và radio, tham số này chỉ số lượng người xem, nghe quảng cáo. - Tấn suất: số lần quảng cáo xuất hiện trên một phương tiện. Đối với phương tiện in ấn, tham số này có hai khía cạnh: số lần phát hành và số lần đọc.

- Tác động: bộ phận quảng cáo cũng phải quyết định mức tác động mà quảng cáo phải có được mỗi khi đến được với khách hàng.2 Quan hệ công chúng. Khái niệm: Quan hệ công chúng là những hoạt động nhằm tuyên truyền giới thiệu với các giới dân chúng trong và ngoài nước. Các hình thức của hoạt động quan hệ với công chúng như: tổ chức họp báo, hội thảo khách hàng, quan hệ cộng đồng, hoạt động tuyên truyền qua báo chí. Các hoạt động khuyếch trương khác như các hoạt động từ thiện, hoạt động tài chợ cho các chương trình thể thao, ca nhạc, các cuộc thi.

Quan hệ với công chúng với mục đích xây dựng hình ảnh đẹp tới công chúng về doanh nghiệp mình qua đó chiếm được tình cảm từ khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.  Bản chất của quan hệ công chúng - Một là, sự tin cậy cao: những câu chuyện dài, bài báo, sự kiện làm cho người đọc cảm thấy nội dung và tính chất của thông tin có vẻ xác thực và đáng tin cậy hơn đối với người đọc so với quảng cáo. Quan hệ công chúng tạo uy tín để quảng cáo được khẳng định và giúp trung tâm đạt được sự tin cậy của cộng đồng. SVTH: BÙI LIÊN TRANG LỚP: D14CQQM01-N 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN - Hai là, không cần cảnh giác: quan hệ công chúng có thể tiếp cận đông đảo khách hàng triển vọng mà họ thường né tránh tiếp xúc với nhân viên bán hàng hoặc quảng cáo.

Thông điệp đến với người mua dưới dạng tin sốt dẻo, chứ không như truyền thông thương mại. Những thông điệp gởi đến người mua giống tin tức hơn là chào bán hàng, mang tính thông tin chứ không như truyền thông thương mại. Ba là, giới thiệu cụ thể : cũng giống như quảng cáo, quan hệ công chúng tạo kịch tính cho trung tâm, cho sản phẩm. Các chương trình tài trợ, từ thiện, các sự kiện không chỉ quảng bá cho sản phẩm, có lợi cho thương hiệu mà thường đem đến lợi ích cụ thể cho từng đối tượng.

 Các mục tiêu marketing trong quan hệ công chúng Tạo sự biết đến: PR có thể đăng tải các tư liệu trên phương tiện truyền thông để thu hút sự chú ý đến thành quả hoạt động của trung tâm, dịch vụ, con người, tổ chức hay ý tưởng. Tạo dựng tín nhiệm: PR có thể nâng cao tín nhiệm bằng cách truyền thông điệp trong các bài báo. giữ vững tình cảm của công chúng sản phẩm, Kích thích lực lượng bán hàng và đại lý: PR có thể giúp động viên lực lượng bán hàng và đại lý. Những tư liệu viết về sản phẩm mới trước khi nó được tung ra thị trường sẽ giúp lực lượng bán hàng tiêu thụ được sản phẩm đó cho những người bán lẻ.

Giảm bớt chi phí khuyến mãi: chi phí của PR ít hơn gửi thư trực tiếp và quảng cáo trên các phương tiện truyền thông. Ngân sách khuyến mãi của trung tâm càng nhỏ, thì càng nên sử dụng PR để tranh thủ phần tâm trí của công chúng.  Một số hình thức hoạt động của quan hệ công chúng: - Quan hệ với báo chí: tổ chức họp báo, soạn thảo thông cáo báo chí, tổ chức các buổi cung cấp thông tin cập nhật cho báo đài, thực hiện các buổi phỏng vấn, phóng sự, thông cáo về tài chính, báo ảnh, họa báo, phim video, thông tin khẩn cấp… Các hoạt động tài trợ: Tăng cường uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp - Tuyên truyền sản phẩm. - Truyền thông của công ty.

- Xử lý thông tin khủng hoảng: Khác hẳn với marketing và quảng cáo, ngay trong nội tạng của PR đã ẩn chứa những phương án dự phòng để giảm thiểu và xử lý rủi ro. PR giúp chuẩn bị phương án dự phòng cho trường hợp xảy ra rủi ro và khủng hoảng. Trong doanh nghiệp, bộ phận PR luôn chú trọng chuẩn bị những tình huống đề phòng rủi ro- những biện pháp đối phó khi có rủi ro và khủng hoảng. Tổ chức các khoá học cho các nhà quản lý.

Đặc biệt tự đề ra những hỗ trợ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp SVTH: BÙI LIÊN TRANG LỚP: D14CQQM01-N 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN - Xây dựng mối quan hệ với các cơ quan truyền thông,chính quyền địa phương giúp doanh nghiệp nắm bắt được luật pháp, thể hiện được tiếng nói riêng của mình trong cộng đồng nhằm tác động đến đường lối, chính sách của cơ quan chức năng có lợi cho hoạt động kinh doanh. - Tổ chức sự kiện: Tạo mối quan hệ và lôi cuốn sự chú ý của công chúng để giới thiệu, quảng bá hình ảnh của tổ chức, sản phẩm/ dịch vụ - Vận động hành lang: là công việc vận động các cơ quan lập pháp, quản lý nhà nước, các nhà chính trị để thúc đẩy hoặc hạn chế một số quy định hay đạo luật. - Quan hệ với nhân viên, nội bộ trong công ty: nhằm xây dựng củng cố hình ảnh bên trong doanh nghiệp, nâng cao sự tự hào, gắn bó và lòng trung thành của nhân viên với công ty. Bằng cách tổ chức các hoạt động team building, câu lạc bộ và các hoạt động giải trí, nói chuyện trao đổi với nhân viên, ….3 Khuyến mãi và khuyến mại Khuyến mãi và khuyễn mại bao gồm những hoạt động nhằm thúc đẩy việc tăng nhanh doanh số.

Khuyến mại là hành vi thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ trong phạm vi của thương nhân. Thông qua việc dành những lợi ích vật chất nhất định cho khách hàng. Các hoạt động khuyến mại là hành vi thương mại của thương nhân nó cũng phải đảm bảo một số quy định của pháp luật. Sự ràng buộc trong khuôn khổ đó không làm hạn chế các hình thức khuyến mại của doanh nghiệp.

Tất cả các hình thức khuyến mại đều có tác dụng kích thích đến tâm lí khách hàng. Thông qua việc dành những lợi ích vật chất để họ cảm thấy lợi ích mà họ thu được từ việc mua hàng của doanh nghiệp là lớn nhất, những lợi ích mà sản phẩm đó đem cho họ hơn là nhưng chi phí mà họ bỏ ra. Hình thức khuyến mại có tác dụng kích thích hành vi mua của khách hàng trong một thời gian ngắn, đồng thời với thời gian khuyến mại.2 Các hình thức của khuyến mại. Chiết giá: Chiết giá (còn gọi là giảm tiền hoá đơn hay giảm giá quy định) là một khoản chiết khấu giá quy định trong trường hợp mua hàng trong một thời kì đã định.

Cách này khuyến khích các đại lí mua nhiều hàng và chấp nhận kinh doanh một mặt hàng mới mà theo điều kiện bình thường thì có thể họ không mua. Các đại lí có thể sử dụng việc bớt tiền khi mua hàng này để có được lợi nhuận ngay, quảng cáo hay giảm giá bán. SVTH: BÙI LIÊN TRANG LỚP: D14CQQM01-N 16 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN Bớt tiền: Bớt tiền là một hình thức bù đắp một số tiền cho người bán lẻ đã đồng ý việc đẩy mạnh giới thiệu sản phẩm của nhà sản xuất theo một cách nào đó. Bớt tiền quảng cáo nhằm bù đắp lại công sức của người bán lẻ đã quảng cáo sản phẩm cho nhà sản xuất.

Bớt tiền trưng bày nhằm bù đắp lại công sức họ đã tổ chức trưng bày một sản phẩm đặc biệt. Thêm hàng hoá: Thêm hàng hoá là hình thức biếu thêm một số thùng hàng cho những người trung gian đã mua một số lượng hàng hoá nhất định hay tích cực giới thiệu sản phẩm đó. Các nhà sản xuất có thể đưa ra phần thưởng động viên dưới dạng tiền mặt hay quà tặng cho các đại lí hay lực lượng bán hàng của mình vì đã cố gắng đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá của nhà sản xuất. Các nhà sản xuất có thể cung cấp miễn phí cho người bán lẻ những mặt hàng quảng cáo đặc biệt có mang tên công ty như: Bút, lịch, khăn tay, sổ tay,… Trưng bày tại điểm mua hàng (point of purchase –POP): là một công cụ khuyến mại quan trọng vì giúp nhà sản xuất có cách giới thiệu hàng hiệu quả hơn tại cửa hàng.

Trưng bày tại điểm mua rất quan trọng đối với nhà tiếp thị do nhiều người tiêu dùng ra quyết định tại cửa hàng. Các nghiên cứu cho thấy gần 2/3 số người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hàng tại cửa hàng bán lẻ. Do đó, điều quan trọng đối với nhà tiếp thị là thu hút sự chú ý của người tiêu dùng, cũng như thông tin cho họ biết về thông điệp bán hàng hay khuyến mại, thông qua trưng bày POP.1 Khái niệm Khuyến msãi(sales promotion) bao gồm rất nhiều công cụ cổ động nhằm kích thích thị trường đáp ứng mạnh hơn và nhanh chóng hơn. Những công cụ này là kích thích khách hàng (tặng hàng mẫu, phiếu thưởng, trả lại tiền, bán đại hạ giá, phần thường, tổ chức cuộc thi, phiếu tặng hàng, trình diễn) kích thích thương mại(trợ cấp mua, quà miễn phí, trợ cấp bằng hàng, quảng cáo hợp tác, thi đua doanh số các đại lý) và kích thích nhân viên bán hàng (tiền thưởng, thi đua, so sánh doanh số).

Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất, phân phối, bán lẻ, tổ hợp thương mại đều sử dụng những công cụ khuyến mãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ