Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn, đặc biệt là nguồn tiền gửi từ khách hàng cá nhân, đóng vai trò sống còn trong việc đảm bảo khả năng thanh khoản và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Trong giai đoạn 2021 - 2023, thị trường tài chính chứng kiến nhiều biến động phức tạp dưới tác động của giai đoạn hậu dịch bệnh và sự cạnh tranh gay gắt từ hơn 6 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Cẩm Lệ (Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ), nguồn vốn huy động ghi nhận sự biến động mạnh: từ mức 3.244 tỷ đồng năm 2021 sụt giảm xuống còn 2.440 tỷ đồng vào năm 2022, trước khi phục hồi và bứt phá đạt 3.960 tỷ đồng vào năm 2023.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng, phân tích các chỉ tiêu định lượng và định tính trong hoạt động nhận tiền gửi khách hàng cá nhân, từ đó chỉ ra những hạn chế về cơ cấu kỳ hạn, chính sách chăm sóc khách hàng và công tác truyền thông. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động nhận tiền gửi của 47.087 khách hàng cá nhân tại trụ sở chính và 03 phòng giao dịch trực thuộc trong mốc thời gian từ năm 2021 đến năm 2023. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, giúp chi nhánh đạt mục tiêu tăng trưởng tiền gửi bình quân 20% mỗi năm, tối ưu hóa tỷ suất chi phí trả lãi bình quân ở mức 4,5% và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 2% trong giai đoạn định hướng 2025 - 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết cốt lõi trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng: Lý thuyết Trung gian Tài chính (Financial Intermediation Theory) và Lý thuyết Hành vi Khách hàng trong Dịch vụ Tài chính. Lý thuyết trung gian tài chính luận giải chức năng huy động các khoản vốn nhàn rỗi nhỏ lẻ trong nền kinh tế để chuyển hóa thành nguồn vốn tín dụng có quy mô lớn hơn, giúp giảm thiểu chi phí giao dịch và bất đối xứng thông tin. Bên cạnh đó, mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL được ứng dụng để lượng hóa sự hài lòng của người gửi tiền dựa trên 5 khía cạnh then chốt: độ tin cậy, sự đảm bảo, tính hữu hình, sự thấu cảm và mức độ đáp ứng.

Các khái niệm chuyên ngành nền tảng được chuẩn hóa trong đề tài bao gồm: tiền gửi thanh toán (CASA), tiền gửi tiết kiệm dân cư có kỳ hạn, chi phí huy động vốn bình quân và tính thanh khoản hệ thống. Cơ sở pháp lý của đề tài bám sát các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tiêu biểu là Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN về Quy chế tiền gửi tiết kiệm và Thông tư số 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp linh hoạt giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ của Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ từ năm 2021 đến năm 2023, cùng các văn bản chỉ đạo điều hành của Hội sở Agribank và Ngân hàng Nhà nước.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 200 khách hàng cá nhân đang trực tiếp giao dịch tiền gửi tại chi nhánh trong 6 tháng cuối năm 2023. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao về độ tuổi, thu nhập và giới tính. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với 15 cán bộ quản lý và giao dịch viên phụ trách nghiệp vụ kế toán - ngân quỹ.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, tổng hợp đối chiếu và đánh giá dữ liệu khảo sát thông qua thang đo Likert 5 mức độ để nhận diện rõ ràng các điểm nghẽn trong quy trình cung ứng dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ giai đoạn 2021 - 2023 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Biến động quy mô vốn và tốc độ phục hồi: Tổng số dư tiền gửi khách hàng cá nhân có sự dao động rõ rệt. Năm 2021 đạt 3.224 tỷ đồng, sang năm 2022 giảm 24,32% xuống mức 2.440 tỷ đồng, nhưng đến năm 2023 đã tăng trưởng ngoạn mục 62,3% lên 3.960 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn nội tệ chiếm tỷ trọng áp đảo 97,02% (đạt 3.841 tỷ đồng năm 2023), còn nguồn ngoại tệ chỉ chiếm 2,98% (118 tỷ đồng).
  • Tăng trưởng liên tục của tệp khách hàng: Số lượng khách hàng cá nhân gửi tiền duy trì đà tăng trưởng đều đặn hàng năm, từ 35.549 người năm 2021 (tăng 9,39%) lên 39.756 người năm 2022 (tăng 11,83%) và chạm mốc 47.087 người vào năm 2023 (tăng 18,44%).
  • Sự mất cân đối trong cơ cấu kỳ hạn: Nguồn vốn tiền gửi ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 49,22% (1.949 tỷ đồng) trong năm 2023. Tiền gửi trung và dài hạn dù có sự gia tăng 44,29% nhưng chỉ chiếm tỷ trọng 40,55% (1.428 tỷ đồng), trong khi tiền gửi không kỳ hạn chiếm 15,12% (583 tỷ đồng). Tiền gửi tiết kiệm vẫn là nguồn huy động chủ lực với tỷ trọng 74% (2.921 tỷ đồng), tiếp theo là tiền gửi thanh toán chiếm 23% (919 tỷ đồng).
  • Tối ưu hóa chi phí trả lãi: Chi phí trả lãi được quản trị tương đối tốt khi tỷ suất chi phí trả lãi bình quân giảm liên tục từ 5,9% năm 2021 (190 tỷ đồng) xuống 5,3% năm 2022 (129 tỷ đồng) và còn 4,5% năm 2023 (178 tỷ đồng).

Toàn bộ các chuỗi biến động này được tổng hợp chi tiết qua các bảng thống kê cơ cấu loại tiền, cơ cấu kỳ hạn và được trực quan hóa bằng biểu đồ cột tăng trưởng quy mô số dư qua các năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến nguồn vốn sụt giảm sâu trong năm 2022 xuất phát từ tác động tiêu cực của đại dịch đối với hoạt động sản xuất kinh doanh tại Khu công nghiệp Hòa Cầm và Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ, khiến thu nhập của người lao động bị gián đoạn. Bên cạnh đó, mức lãi suất niêm yết của Agribank (dao động từ 1,6% - 4,7%/năm tùy kỳ hạn vào cuối năm 2023) thường thấp hơn mức 5,2% - 5,5%/năm của các ngân hàng thương mại cổ phần nhỏ trên địa bàn, làm giảm lợi thế cạnh tranh về giá.

Kết quả khảo sát 200 khách hàng (78% nữ, 42% trong độ tuổi 24 - 40) cho thấy điểm số tín nhiệm về tính an toàn và bảo mật thông tin đạt mức rất cao (hơn 90% đánh giá mức 4 và mức 5). Tuy nhiên, mức độ hài lòng về tính hấp dẫn của lãi suất chỉ có 5% khách hàng đánh giá tuyệt đối, và 37% cho rằng lãi suất chưa đủ cạnh tranh. Phát hiện này tương đồng với các nghiên cứu gần đây trong hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước: uy tín thương hiệu giúp giữ chân khách hàng nhưng thiếu hụt chính sách lãi suất linh hoạt và công tác marketing chuyên biệt sẽ cản trở việc thu hút dòng vốn trung và dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ:

  • Tái cơ cấu danh mục sản phẩm và chính sách lãi suất linh hoạt: Ban điều hành chi nhánh cần chủ động kiến nghị Hội sở cho phép áp dụng biên độ lãi suất ưu đãi cục bộ đối với các kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi trung và dài hạn từ mức 40,55% hiện tại lên tối thiểu 48% trong giai đoạn 2024 - 2026. Triển khai thêm các gói tiết kiệm tích lũy học đường và tiết kiệm hưu trí với lãi suất lũy tiến nhằm thu hút dòng tiền ổn định từ cư dân địa phương.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa giao tiếp của đội ngũ nhân sự: Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Khách hàng cần phối hợp tổ chức định kỳ 04 khóa đào tạo kỹ năng mềm và kỹ năng tư vấn chuyên sâu mỗi năm cho 100% giao dịch viên. Xây dựng bộ quy chuẩn văn minh giao tiếp tại quầy, gắn chỉ tiêu KPI huy động vốn cá nhân vào đánh giá thi đua khen thưởng hàng quý để tạo động lực làm việc rõ ràng.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và đa dạng hóa kênh số: Tăng cường quảng bá tiện ích gửi tiết kiệm online qua ứng dụng Agribank E-Mobile Banking với các chương trình cộng thêm lãi suất từ 0,1% - 0,2%/năm. Mục tiêu tăng trưởng số lượng tài khoản mở mới trực tuyến và giao dịch tiền gửi số đạt tối thiểu 25%/năm đến năm 2026.
  • Hoàn thiện công tác phân khúc và chăm sóc khách hàng chuyên biệt: Xây dựng hệ thống phân loại khách hàng thành 3 nhóm rõ rệt: khách hàng VIP, khách hàng truyền thống và nhóm công nhân tại các khu công nghiệp. Bố trí chuyên viên phụ trách riêng cho nhóm khách hàng có số dư tiền gửi trên 1 tỷ đồng, đồng thời định kỳ 06 tháng tổ chức khảo sát sự hài lòng để kịp thời tháo gỡ vướng mắc phát sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu này mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng: Cung cấp khung phân tích thực tế về phương pháp cân đối cơ cấu nguồn vốn, tối ưu hóa chi phí trả lãi bình quân và điều hành mạng lưới phòng giao dịch nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường bán lẻ địa phương.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng và giao dịch viên: Nắm bắt sâu sắc tâm lý và hành vi gửi tiền của từng nhóm nhân khẩu học, từ đó nâng cao kỹ năng tư vấn, xử lý tình huống và tiếp thị các gói sản phẩm tiền gửi chéo hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giàu tính thực chứng với hệ thống số liệu chi tiết giai đoạn 2021 - 2023, phương pháp phân tích chỉ tiêu nguồn vốn và cách thức xây dựng bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: Tham khảo bức tranh thực tế về sự dịch chuyển dòng tiền tiết kiệm dân cư trên địa bàn đô thị hóa nhanh để đưa ra các dự báo và định hướng điều hành tiền tệ phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính nào dẫn đến sự sụt giảm số dư tiền gửi tại chi nhánh trong năm 2022? Năm 2022, số dư tiền gửi giảm 24,32% chủ yếu do tác động của đại dịch làm suy giảm thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Hòa Cầm, kết hợp với sự cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác.

Tại sao tiền gửi nội tệ VNĐ luôn chiếm trên 97% tổng số dư huy động của chi nhánh? Tỷ trọng nội tệ duy trì ở mức 96,99% đến 97,02% xuất phát từ chính sách điều hành lãi suất tiền gửi USD ở mức 0% của Ngân hàng Nhà nước, khiến người dân chuyển dịch hoàn toàn sang nắm giữ và gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam để hưởng lãi.

Vì sao chi nhánh cần ưu tiên tăng tỷ trọng tiền gửi trung và dài hạn trong thời gian tới? Tiền gửi ngắn hạn hiện chiếm tới 49,22%, tạo ra rủi ro chênh lệch kỳ hạn so với nhu cầu vay vốn trung dài hạn của nền kinh tế. Tăng nguồn vốn trung dài hạn lên mức 48% sẽ giúp ổn định tính thanh khoản và giảm thiểu rủi ro tái tài trợ.

Tỷ suất chi phí trả lãi bình quân của chi nhánh đã thay đổi tích cực ra sao? Tỷ suất chi phí trả lãi giảm đều đặn từ 5,9% năm 2021 xuống 5,3% năm 2022 và đạt 4,5% năm 2023 nhờ chi nhánh áp dụng linh hoạt chính sách điều hành lãi suất và gia tăng nguồn tiền gửi thanh toán chi phí thấp đạt 919 tỷ đồng.

Điểm mấu chốt để nâng cao chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại chi nhánh là gì? Chi nhánh cần tập trung đào tạo kỹ năng tư vấn giải đáp thắc mắc của giao dịch viên, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy và triển khai các gói chăm sóc khách hàng chuyên biệt dựa trên phân tầng số dư tiền gửi.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc bức tranh huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ giai đoạn 2021 - 2023, ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ của quy mô tiền gửi đạt 3.960 tỷ đồng và mở rộng tệp khách hàng lên 47.087 người.
  • Đánh giá chi tiết sự dịch chuyển cơ cấu nguồn vốn với sự thống trị của đồng nội tệ chiếm 97,02% và việc tối ưu hóa tỷ suất chi phí trả lãi bình quân xuống 4,5%.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn tồn tại về sự mất cân đối kỳ hạn khi tiền gửi ngắn hạn chiếm 49,22%, cũng như những hạn chế trong chính sách lãi suất cạnh tranh và công tác quảng bá thương hiệu.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao về hoàn thiện sản phẩm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng số và chuyên nghiệp hóa quy trình chăm sóc khách hàng.
  • Lộ trình triển khai giai đoạn 2024 - 2030 đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi cá nhân từ 15% - 20%/năm, khẳng định vị thế ngân hàng bán lẻ hàng đầu trên địa bàn. Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng vào công tác quản trị và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.