Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thịnh nghiên cứu hoạt động marketing mix trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh gỗ ván ép công nghiệp – một phân ngành trọng điểm của ngành Chế biến và Xuất khẩu gỗ Việt Nam. Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ sự sụt giảm nghiêm trọng của nguồn gỗ tự nhiên, dẫn đến nhu cầu cấp thiết về các vật liệu thay thế trong xây dựng và trang trí nội thất. Theo số liệu từ Hiệp hội Xuất khẩu Gỗ và Nông sản Việt Nam được trích dẫn trong văn bản, Việt Nam là một trong năm quốc gia xuất khẩu gỗ dán lớn nhất thế giới, nắm giữ 5% thị phần toàn cầu (đứng sau Trung Quốc với 30%, Indonesia 11%, Nga 8% và Malaysia 6%). Giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19 mở ra nhu cầu xây dựng và thiết kế nội thất lớn, nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp chế biến gỗ vừa và nhỏ trước áp lực cạnh tranh gay gắt về dây chuyền công nghệ, biến động chi phí vận tải, nguồn nguyên liệu nhập khẩu và sự xâm nhập của các dòng sản phẩm giá rẻ từ nước ngoài. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Phát triển Sản xuất & Thương mại Đoàn Gia đối mặt với yêu cầu phải chuẩn hóa và nâng cao năng lực triển khai marketing mix để duy trì và mở rộng thị phần.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing và marketing mix, phân tích thực trạng hoạt động này tại Công ty Đoàn Gia, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành ba nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động marketing và các chiến lược marketing mix trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động marketing mix tại Công ty TNHH Phát triển Sản xuất & Thương mại Đoàn Gia, đánh giá những kết quả đạt được, làm rõ các mặt hạn chế và xác định nguyên nhân của những tồn tại trong giai đoạn 2019 - 2021.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix cho Công ty Đoàn Gia trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động marketing mix của Công ty TNHH Phát triển Sản xuất & Thương mại Đoàn Gia.
- Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Phát triển Sản xuất & Thương mại Đoàn Gia.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Phát triển Sản xuất & Thương mại Đoàn Gia, tập trung vào thị trường tiêu thụ tại địa bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh thành lân cận.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, marketing của công ty trong giai đoạn 2019 - 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết quản trị marketing kinh điển. Tác giả vận dụng khái niệm marketing của Philip Kotler (thông qua Giáo trình Marketing căn bản của GS.TS Trần Minh Đạo), định nghĩa marketing năm 2007 của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) và quan điểm quản trị từ Viện Nghiên cứu Marketing Anh. Khung phân tích trọng tâm là mô hình Marketing Mix 4Ps bắt nguồn từ khái niệm của Neil Borden (1953) và được E. Jerome McCarthy hoàn thiện năm 1960, bao gồm bốn trụ cột: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion).
Trong từng thành phần của 4Ps, tác giả hệ thống hóa các khung công cụ chuyên sâu:
- Chính sách sản phẩm: Phân tích danh mục theo chiều rộng, chiều sâu và tính liên quan tổ hợp; quản lý chất lượng theo chu kỳ sống của sản phẩm; phát triển nhãn hiệu, bao bì và dịch vụ khách hàng đi kèm.
- Chính sách giá: Các phương pháp định giá gồm định giá dựa vào chi phí (Cost-based pricing: cộng lãi vào chi phí, hòa vốn, lợi nhuận mục tiêu), định giá dựa vào đối thủ cạnh tranh (Competitor-based pricing: theo thời giá, đấu thầu) và định giá dựa vào giá trị cảm nhận của khách hàng (Customer-based pricing). Đi kèm là các chiến lược định giá sản phẩm mới (hớt váng, bám chắc thị trường, trung hòa), định giá cho danh mục, định giá trọn gói, định giá theo địa lý, giá phân biệt và chính sách chiết khấu.
- Chính sách phân phối: Thiết lập kênh phân phối theo chiều dài (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp), chiều rộng (phân phối rộng rãi, chọn lọc, đặc quyền); cấu trúc tổ chức kênh truyền thống và hệ thống kênh liên kết dọc (VMS: VMS công ty, VMS hợp đồng, VMS quản lý); điều phối 10 dòng chảy trong kênh (dòng chuyển quyền sở hữu, vận động vật chất, thông tin, thanh toán, xúc tiến, đàm phán, tài chính, đặt hàng, chia sẻ rủi ro và dòng thu hồi).
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Phối hợp 5 công cụ gồm quảng cáo (Advertising), khuyến mại (Sales Promotion), quan hệ công chúng (Public Relations), bán hàng cá nhân (Personal Selling) và marketing trực tiếp (Direct Marketing). Quy trình triển khai thông điệp truyền thông dựa trên mô hình AIDA (Attention - Interest - Desire - Action) qua 6 bước từ nhận diện công chúng mục tiêu đến đo lường phản hồi.
- Môi trường marketing: Phân chia thành môi trường vĩ mô (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật) và môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng).
Về mặt phương pháp luận, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu học thuật, các nghiên cứu công bố về ngành gỗ công nghiệp, cùng các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Đoàn Gia giai đoạn 2019 - 2021.
- Phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu: Tập hợp và xử lý dữ liệu để bóc tách thực trạng từng chính sách trong mô hình 4Ps, nhận diện sự biến động về doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm.
- Phương pháp phân tích hệ thống hóa: Tổng hợp các dữ liệu đã phân tích thành khung logic từ lý luận, thực tiễn đến giải pháp, kết hợp sử dụng hệ thống bảng biểu số liệu và sơ đồ quy trình nhằm mô tả hoạt động thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing và marketing – mix trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết quản trị marketing hiện đại. Tác giả làm rõ bản chất của marketing không đồng nhất với bán hàng đơn thuần hay quảng cáo, mà là quá trình quản lý mang tính xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng thông qua việc tạo ra và trao đổi giá trị. Vai trò của marketing được nhấn mạnh ở việc điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh theo định hướng thị trường, liên kết cung - cầu và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tác giả phân tích chi tiết bốn thành tố của mô hình 4Ps:
- Sản phẩm được tiếp cận từ góc độ cấu trúc danh mục, quyết định tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng thương hiệu, bao bì bảo vệ và dịch vụ hỗ trợ tiêu dùng trước - trong - sau bán.
- Giá được xem xét như công cụ duy nhất tạo ra dòng tiền cho doanh nghiệp, trình bày cụ thể cơ chế định giá theo chi phí (tính toán dựa trên điểm hòa vốn và chi phí biến đổi), định giá bám sát đối thủ và định giá dựa trên tâm lý/cảm nhận của khách hàng.
- Phân phối được phân tích thông qua cấu trúc kênh, so sánh giữa phân phối trực tiếp (giúp thu hồi vốn nhanh, kiểm soát giá nhưng hạn chế độ bao phủ) và phân phối gián tiếp (bao phủ rộng nhưng đối mặt rủi ro kiểm soát). Đồng thời, tác giả chuẩn hóa 10 dòng chảy vận hành cần quản trị trong kênh phân phối.
- Xúc tiến hỗn hợp được hệ thống hóa qua quy trình thiết kế truyền thông 6 bước, phân tích ưu nhược điểm của các công cụ xúc tiến truyền thống và các nền tảng kỹ thuật số (Google Ads, Facebook Ads, SEO website). Cuối chương, tác giả khái quát các tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô và vi mô đến việc ra quyết định marketing mix.
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing mix tại Công ty TNHH Phát triển Sản xuất và Thương mại Đoàn Gia
Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động tại doanh nghiệp với bề dày gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và thương mại ván ép. Tác giả phân tích tình hình kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 trong bối cảnh chịu tác động từ dịch Covid-19 và biến động kinh tế:
- Năm 2020: Chi phí của công ty ở mức 100.630 VNĐ (tương đương mức biến động 134,47% so với kỳ trước), nguyên nhân do chuỗi cung ứng nguyên vật liệu nhập khẩu bị đứt gãy, chi phí vận tải tăng vọt, công tác bán hàng và marketing chưa được tối ưu hóa. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt mức 46 (giảm so với năm 2019).
- Năm 2021: Tình hình bắt đầu có sự khởi sắc khi thị trường xây dựng phục hồi; lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt mức 74. Tuy nhiên, áp lực chi phí vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao do biến động giá xăng dầu trong nước kéo dài, làm tăng chi phí logistics và giá đầu vào của nguyên vật liệu.
Về thị trường mục tiêu, Công ty Đoàn Gia thực hiện chiến lược bao phủ thị trường trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận, phục vụ hai phân đoạn chính:
| Tiêu chí phân đoạn |
Nhóm khách hàng Doanh nghiệp / Tổ chức |
Nhóm khách hàng Cá nhân / Hộ gia đình |
| Tỷ trọng doanh thu (2021) |
Chiếm hơn 60% tổng doanh thu |
Chiếm hơn 30% tổng doanh thu |
| Đặc điểm khách hàng |
Các nhà thầu xây dựng, công ty thi công hạ tầng (LICOGI, UDIC, VIGLACERA, VINACONEX No. 1, IDAC Sông Hồng...) |
Chủ nhà, thợ mộc, cá nhân có nhu cầu cải tạo nhà cửa, trang trí nội thất |
| Hành vi mua hàng |
Tần suất mua cao (nhiều lần/3 tháng), giá trị đơn hàng lớn, yêu cầu chất lượng khắt khe |
Tần suất mua thấp, giá trị đơn hàng nhỏ, mua không thường xuyên |
| Yếu tố quyết định mua |
Uy tín đối tác, chất lượng ruột ván, năng lực cung ứng, giá thành cạnh tranh qua chiết khấu |
Nhạy cảm về giá, ưu tiên giá thành rẻ, sau đó đến độ bền và màu sắc |
Phân tích chi tiết thực trạng triển khai 4Ps tại công ty ghi nhận:
- Chính sách sản phẩm: Công ty xây dựng danh mục gồm 11 nhóm sản phẩm chính (Cốt pha phủ phim, Ván cốp pha phủ phim, Ván ép chịu nước phủ Film, Ván ép dăm, Ván ép mặt đỏ Đài Loan, Ván ép MDF, Ván ép nội thất, Ván ép phủ phim Đài Loan, Ván ép phủ PVC, Ván ép Plywood, Ván gỗ dán). Sản phẩm chủ lực đóng góp doanh thu lớn nhất là ván ép coffa phủ phim (hệ formwork plywood). Chất lượng kỹ thuật được kiểm định nghiêm ngặt: sản phẩm ván chịu nước sử dụng keo Phenol Formaldehyde (PF) nhập khẩu Malaysia, tỷ trọng 550 - 650 kg/m3, độ ẩm 25% - 30%, đáp ứng phương pháp thử TCVN 7756-6, TCVN 7756-9 và tiêu chuẩn JAC; sản phẩm ván ép thông thường sử dụng keo Ure Formaldehyde (UF), độ ẩm 12% - 18%. Ruột ván sử dụng các loại gỗ keo, bạch đàn, cao su, sồi, óc chó với cấp độ chất lượng ruột từ B, B+ đến A, A+. Dòng ván Sprime form 18mm dùng cho nhà cao tầng (≥15 tầng) đạt số lần luân chuyển ≥8 lần (đổ sàn) và ≥20 lần (đổ cột); dòng ván 12-15mm cho công trình nhỏ đạt độ bền luân chuyển ≥5 lần. Sản phẩm gỗ MDF phủ Melamine được cải tiến từ hơn 100 màu lên 240 màu nhằm đáp ứng xu hướng nội thất.
- Dịch vụ khách hàng: Cung cấp thông tin qua đường dây nóng (0902.475), hotline chăm sóc khách hàng (0988.558), website (
http://vanepdoangia.vn) và email (vanepdoangia@gmail.com). Chính sách vận chuyển miễn phí cho đơn hàng trị giá trên 30.000.000 VNĐ tại khu vực Hà Nội, cam kết giao ngay sau khi đặt hàng, hỗ trợ đổi trả hàng sai quy cách và xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
- Điểm hạn chế và nguyên nhân: Công ty còn phụ thuộc lớn vào việc nhập khẩu nguyên liệu (keo, gỗ, sơn), chuỗi cung ứng chịu tổn thương khi dịch bệnh bùng phát hoặc giá vận tải biến động; tình trạng thiếu hàng cục bộ đôi khi chưa được xử lý kịp thời; công tác xúc tiến hỗn hợp chưa phát huy tối đa hiệu quả, chi phí vận hành bán hàng còn cao; website và kênh mạng xã hội chưa được đầu tư truyền thông đồng bộ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix cho Công ty TNHH Phát triển Sản xuất & Thương mại Đoàn Gia
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn với định hướng phát triển của Công ty Đoàn Gia:
- Định hướng phát triển: Tiếp tục giữ vững thị phần tại Hà Nội và các vùng lân cận, định vị thương hiệu là đơn vị cung ứng ván ép đa dạng mẫu mã, chất lượng đạt tiêu chuẩn với mức giá cạnh tranh; từng bước nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ máy xúc tiến bán hàng.
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng trong nước (bạch đàn, keo, cao su) làm ruột ván thay thế nguyên liệu nhập khẩu đắt đỏ nhằm giảm giá thành, cạnh tranh trực tiếp với ván nhập khẩu từ Trung Quốc; tiếp tục hoàn thiện bảng màu ván phủ Melamine, nâng cao độ bền keo PF và keo MR chống tách lớp.
- Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng quy trình định giá linh hoạt kết hợp giữa phương pháp cộng lãi vào chi phí và bám sát mức giá của các đối thủ cùng phân khúc (HAPPYCO, Maxson, Lâm Thuận Đạt); áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang theo số lượng đơn hàng và chiết khấu thanh toán nhanh dành cho các nhà thầu dự án lớn.
- Hoàn thiện chính sách phân phối: Tái cấu trúc kênh phân phối thông qua việc xây dựng và chuẩn hóa mô hình kênh phân phối 1 cấp (bổ sung mạng lưới đại lý phân phối cấp cơ sở bên cạnh kênh bán hàng trực tiếp tại kho/cửa hàng); tối ưu hóa chi phí logistics, kho vận và nâng cao năng lực xử lý đơn hàng dự phòng để khắc phục tình trạng thiếu hàng.
- Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp: Kiện toàn các kênh truyền thông số; tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) cho website công ty; xây dựng nội dung cập nhật thường xuyên trên Fanpage Facebook; tăng cường hoạt động bán hàng cá nhân và tiếp thị trực tiếp đến các chủ đầu tư, tổng công ty xây dựng lớn (UDIC, LICOGI, VIGLACERA); kết hợp các chương trình khuyến mại, tặng mẫu thử sản phẩm ván mới cho khách hàng doanh nghiệp.
- Các giải pháp bổ trợ: Đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho đội ngũ nhân viên phòng kinh doanh, ứng dụng công cụ CRM trong quản trị dữ liệu khách hàng nhằm duy trì quan hệ lâu dài.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện và thực tế về hoạt động marketing mix của một doanh nghiệp chế biến và thương mại gỗ công nghiệp:
- Cung cấp số liệu cụ thể về cơ cấu doanh thu và khách hàng: Nhóm khách hàng doanh nghiệp B2B đóng góp tỷ trọng chủ đạo với hơn 60% doanh thu năm 2021, nhóm khách hàng cá nhân B2C chiếm hơn 30% doanh thu.
- Làm rõ các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn của sản phẩm gỗ ván ép công nghiệp: Tỷ trọng đạt chuẩn 550 - 650 kg/m3; độ ẩm ván chịu nước từ 25% - 30%, ván thường từ 12% - 18%; kiểm định theo các phương pháp thử TCVN 7756-6 và TCVN 7756-9; tỷ lệ luân chuyển của cốp pha Sprime form 18mm đạt ≥8 lần (sàn) và ≥20 lần (cột).
- Phản ánh trung thực chỉ số tài chính giai đoạn biến động 2019 - 2021: Ghi nhận chi phí năm 2020 đạt 100.630 VNĐ (tương đương 134,47% so với giai đoạn trước), lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 46 và tăng lên 74 vào năm 2021 khi thị trường dần ổn định.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những vướng mắc của mô hình marketing hỗn hợp tại doanh nghiệp thực tế – nơi hoạt động marketing chưa được tách bạch độc lập mà còn lồng ghép trong phòng kinh doanh, chịu tác động trực tiếp từ biến động chuỗi cung ứng vật liệu nhập khẩu; từ đó đưa ra các đề xuất thiết thực về chuyển dịch nguồn nguyên liệu nội địa và tái cấu trúc kênh phân phối.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thời gian giới hạn trong giai đoạn 2019 - 2021, đây là thời kỳ thị trường chịu nhiều biến động bất thường do dịch bệnh Covid-19 và khủng hoảng giá nhiên liệu, khiến một số chỉ tiêu tài chính và phân tích chuỗi cung ứng mang tính đặc thù giai đoạn, chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Không gian nghiên cứu chỉ khu biệt tại thị trường Hà Nội và các vùng lân cận, chưa khảo sát sâu rộng các phân khúc tiêu thụ tiềm năng tại các vùng kinh tế trọng điểm khác.
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên tổng hợp số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban của Công ty Đoàn Gia và quan sát của tác giả; văn bản chưa triển khai điều tra bảng hỏi diện rộng (khảo sát định lượng sơ cấp) đối với mức độ hài lòng của khách hàng B2B và B2C.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn bình thường mới sau năm 2022 để đánh giá tính hiệu quả thực tế khi áp dụng các giải pháp 4Ps.
- Thực hiện các nghiên cứu định lượng sơ cấp với quy mô mẫu xác định nhằm đo lường mức độ trung thành của khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn thương hiệu ván ép xây dựng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp bài học điển hình về việc ứng dụng lý thuyết Marketing Mix 4Ps vào ngành hàng công nghiệp (B2B kết hợp B2C), cụ thể là lĩnh vực vật liệu xây dựng và gỗ công nghiệp.
- Người làm đề tài nghiên cứu về chuỗi cung ứng và marketing ngành gỗ: Cung cấp số liệu kỹ thuật thực tế (tiêu chuẩn TCVN, thông số keo, độ ẩm, quy cách ván) và bức tranh cạnh tranh giữa sản phẩm nội địa với sản phẩm nhập khẩu giá rẻ.
- Ban quản lý các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình định giá theo chi phí, cách thức tổ chức dịch vụ chăm sóc khách hàng và giải pháp xây dựng kênh phân phối 1 cấp.
Câu hỏi thường gặp
Khách hàng mục tiêu của Công ty Đoàn Gia được phân chia như thế nào và tỷ trọng đóng góp doanh thu ra sao?
Thị trường mục tiêu của công ty chia thành hai nhóm chính: nhóm khách hàng doanh nghiệp (các nhà thầu, công ty xây dựng hạ tầng như LICOGI, UDIC, VIGLACERA...) đóng góp hơn 60% tổng doanh thu năm 2021; nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình (sử dụng cho xây dựng dân dụng, trang trí nội thất) đóng góp hơn 30% doanh thu năm 2021.
Sản phẩm chủ lực đem lại doanh thu cao nhất cho Công ty Đoàn Gia là gì và có thông số kỹ thuật ra sao?
Sản phẩm chiếm doanh thu lớn nhất là ván ép coffa phủ phim (hệ formwork plywood). Sản phẩm sử dụng keo Phenol Formaldehyde (PF) nhập khẩu Malaysia, tỷ trọng 550 - 650 kg/m3, độ ẩm 25% - 30%, thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 7756-6, TCVN 7756-9. Dòng ván Sprime form 18mm dùng cho công trình từ 15 tầng trở lên có số lần luân chuyển ≥8 lần khi đổ sàn và ≥20 lần khi đổ cột.
Đối thủ cạnh tranh của Công ty Đoàn Gia trên thị trường gồm những đơn vị nào?
Đối thủ cạnh tranh được chia thành hai nhóm: nhóm cùng phân khúc chất lượng cao gồm Công ty Cổ phần HAPPYCO, Công ty TNHH Maxson, Công ty TNHH MTV Lâm Thuận Đạt; nhóm khác phân khúc là các đơn vị cung cấp ván ép nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc sử dụng ruột gỗ poplar loại C và C+.
Công ty Đoàn Gia đã thực hiện giải pháp gì về mặt sản phẩm để cạnh tranh với hàng giá rẻ nhập từ Trung Quốc?
Công ty đã bổ sung các loại ván cốp pha có ruột làm từ gỗ cây keo, bạch đàn, cao su trồng tại Việt Nam. Các loại gỗ này có độ dẻo dai cơ học tốt, thích nghi với khí hậu nhiệt đới, độ cong vênh thấp, nguồn cung dồi dào giúp hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn duy trì độ bền vượt trội so với gỗ poplar loại C/C+ của Trung Quốc.
Chính sách dịch vụ khách hàng và vận chuyển tại Công ty Đoàn Gia có quy định cụ thể nào?
Công ty miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng trị giá trên 30.000.000 VNĐ trong khu vực nội thành Hà Nội, cam kết giao hàng ngay sau khi đặt hàng, xuất hóa đơn VAT đầy đủ, hỗ trợ đổi trả nếu sản phẩm không đúng chất lượng hoặc sai quy cách đặt hàng, và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật qua các số hotline 0902.475 và 0988.558.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thịnh đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing mix 4Ps và vận dụng phân tích thực tiễn tại Công ty TNHH Phát triển Sản xuất & Thương mại Đoàn Gia giai đoạn 2019 - 2021. Công trình đã làm rõ đặc thù kinh doanh gỗ ván ép công nghiệp, chỉ ra các nút thắt về chi phí vận chuyển, rủi ro nguồn cung vật liệu nhập khẩu và hạn chế trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc nội địa hóa nguồn nguyên liệu, hoàn thiện chính sách giá chiết khấu, chuẩn hóa kênh phân phối 1 cấp và chuyên nghiệp hóa marketing kỹ thuật số, tạo cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng.