Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Rà soát hoàn thiện hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Phù Ủng, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2018" do sinh viên Nguyễn Thị Hà Trang thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Đình Thi (năm 2019). Nghiên cứu được triển khai với sự hỗ trợ cung cấp thông tin và phối hợp thực tế từ Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn và chính quyền địa phương.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Theo tác giả, đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh. Luật Đất đai năm 2013 xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập địa vị pháp lý cho người sử dụng đất, bảo đảm quyền và nghĩa vụ hợp pháp, tạo sự an tâm đầu tư sản xuất.

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường bất động sản phát triển nhanh chóng nhưng cũng nảy sinh nhiều phức tạp do thị trường ngầm và các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai do thiếu hụt giấy tờ pháp lý hoàn chỉnh. Việc đăng ký, cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất, công khai minh bạch thị trường và tạo cơ sở pháp lý để thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn thu ngân sách. Mặc dù công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực, thực tế tại cấp cơ sở vẫn gặp nhiều vướng mắc về hồ sơ địa chính cần phải rà soát, phân loại để tháo gỡ.

Mục tiêu nghiên cứu

Tác giả xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Nắm được quy trình cấp GCNQSDĐ cụ thể tại các xóm thuộc xã Phù Ủng, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
  2. Phân loại được hồ sơ thiếu các giấy tờ cần có cho việc cấp GCNQSDĐ.
  3. Đánh giá, tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác rà soát và cấp GCNQSDĐ.
  4. Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, đưa ra các đề xuất và giải pháp có tính khả thi khi thực hiện công tác rà soát cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Phù Ủng, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2018.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn xã Phù Ủng, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên; tập trung khảo sát và thu thập số liệu chi tiết tại 3 thôn: Đồng Mái, Hồng Lương và Huệ Lai.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập tại thực địa được tiến hành từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 (sử dụng chuỗi số liệu hiện trạng đất đai năm 2017 và hồ sơ rà soát năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Cơ sở pháp lý nền tảng: Hiến pháp năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp năm 1992 (Điều 17, 18, 84); Bộ luật Dân sự (Điều 181 về quyền sở hữu nhà ở, Điều 688 về quyền sử dụng đất); Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 và trọng tâm là Luật Đất đai năm 2013 (các điều khoản: Điều 3 Khoản 16 quy định khái niệm GCNQSDĐ; Điều 8; Điều 95 về yêu cầu bắt buộc của đăng ký đất đai; Điều 98 về nguyên tắc cấp GCNQSDĐ; Điều 99 về các trường hợp được cấp; Điều 100, 101, 102 về điều kiện cấp; Điều 105 về thẩm quyền cấp GCNQSDĐ của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện).
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 19 quy định các trường hợp không cấp GCN; Điều 31, 32, 33, 34 quy định chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng; Điều 37 về thẩm quyền cấp GCN; Điều 70 quy định trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
  • Hệ thống Thông tư và văn bản hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về Hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về Bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai); Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (quy định về việc viết GCN); Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT (hướng dẫn lấy ý kiến khu dân cư đối với đất có nguồn gốc phức tạp); Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
  • Lý luận về đăng ký đất đai: Xác lập 2 hình thức đăng ký (bắt buộc và tự nguyện) và 2 giai đoạn thực hiện: Giai đoạn 1 (Đăng ký đất ban đầu nhằm thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu và cấp GCNQSDĐ lần đầu) và Giai đoạn 2 (Đăng ký biến động đất đai).
  • Tổng quan thực tiễn quốc tế và trong nước:
    • Mỹ: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin đất đai điện tử lưu trữ máy tính để cập nhật biến động đến từng thửa đất.
    • Thái Lan: Phân chia 3 loại giấy chứng nhận theo mức độ pháp lý: bìa đỏ (chủ sử dụng hợp pháp, không tranh chấp), bìa xanh (nguồn gốc chưa rõ, cần xác minh), bìa vàng (không có giấy tờ; sau khi xử lý hợp pháp sẽ chuyển sang bìa đỏ).
    • Việt Nam: Báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai cho thấy cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp (riêng 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu GCN với 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện). CSDL quốc gia được xây dựng tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn (tích hợp cấp huyện 231 đơn vị, đạt 51,7%).

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng

  1. Phương pháp điều tra: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Phù Ủng năm 2017; điều tra trực tiếp hồ sơ kê khai và rà soát nguồn gốc sử dụng đất của từng hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn.
  2. Phương pháp thống kê: Phân nhóm đối tượng theo các chỉ tiêu diện tích, loại đất, mục đích sử dụng, tình trạng hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện; xử lý dữ liệu và lập bảng tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word.
  3. Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các mốc thời gian, so sánh hiện trạng giữa các thôn và đối chiếu kết quả rà soát thực tế với kế hoạch được giao để xác định tỷ lệ phần trăm hoàn thành.
  4. Phương pháp phân tích, đánh giá: Tổng hợp các thông tin đã điều tra để đánh giá toàn diện tiến độ, chỉ rõ các nguyên nhân thuận lợi, khó khăn trong công tác rà soát hồ sơ tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai và yêu cầu quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2013; công bố 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; xác định ý nghĩa khoa học (củng cố kiến thức lý thuyết, nắm vững quy định pháp luật) và ý nghĩa thực tiễn (rút ra bài học kinh nghiệm, nâng cao hiệu lực quản lý đất đai tại xã Phù Ủng).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Trình bày chi tiết nguyên tắc cấp GCN (Điều 98), thẩm quyền cấp GCN (Điều 105), các trường hợp được cấp (Điều 99), chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), các trường hợp không cấp GCN (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), trình tự thủ tục 4 bên theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và quy cách mẫu GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (kích thước 190mm x 265mm, 4 trang, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, số phát hành gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số). Tổng thuật kinh nghiệm quản lý đất đai tại Mỹ, Thái Lan và kết quả cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất đai.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng là hồ sơ địa chính xã Phù Ủng năm 2018; giới hạn phạm vi không gian tại 3 thôn (Đồng Mái, Hồng Lương, Huệ Lai) trong thời gian từ 28/05/2018 đến 15/09/2018. Đề ra 5 nội dung công việc và thuyết minh chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu: điều tra, thống kê, so sánh, phân tích - đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 mảng phát hiện chính:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phù Ủng

  • Vị trí địa lý: Xã nằm ở phía Bắc huyện Ân Thi, giáp xã Ngọc Lâm (huyện Mỹ Hào) và xã Thúc Kháng (huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương) ở phía Bắc; giáp xã Thúc Kháng ở phía Đông; giáp xã Bãi Sậy ở phía Nam; giáp xã Bắc Sơn và xã Ngọc Lâm ở phía Tây.
  • Tự nhiên - Dân sinh: Tổng diện tích tự nhiên là 8,28 km² (826,48 ha), chia thành 8 thôn. Dân số toàn xã đạt 7.677 người với 1.918 hộ (số liệu tháng 12/2016), mật độ dân số 927 người/km², bình quân 4–5 nhân khẩu/hộ. Địa hình bằng phẳng, độ dốc < 1%, cao độ biến thiên từ 1,0 m đến 4,5 m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, đất đai chủ yếu là đất phù sa bồi (phân loại FAO/UNESCO). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23–24°C, chịu ảnh hưởng từ 3–5 cơn bão/năm. Thủy văn dựa vào hệ thống sông Bắc Hưng Hải và sông Bún.
  • Kinh tế - Hạ tầng: Tốc độ phát triển kinh tế đạt 15–17%/năm; cơ cấu lao động gồm 60% nông nghiệp và 40% dịch vụ; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên < 1%. Hệ thống giao thông gồm đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường nối hai cao tốc, mạng lưới tỉnh lộ, huyện lộ và đường nội đồng. Tỷ lệ điện thoại đạt bình quân 50 máy/100 dân, 100% số xã có trạm bưu điện văn hóa và phủ lưới điện trung áp nông thôn.

2. Hiện trạng sử dụng đất xã Phù Ủng năm 2017

Tổng diện tích đất tự nhiên là 826,48 ha, được cơ cấu thành 3 nhóm đất chính:

  • Đất nông nghiệp (NNP): 561,54 ha (chiếm 67,95%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 511,46 ha (gồm đất trồng lúa - LUA: 296,2 ha; đất trồng cây lâu năm - CLN: 165,2 ha; đất trồng cây hàng năm khác - CHN: 38,3 ha; đất trồng cây hàng năm - CHN: 10,1 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 50,08 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): 257,80 ha (chiếm 31,19%), trong đó đất ở nông thôn (ONT) chiếm 171,20 ha (20,75%); đất phi nông nghiệp khác (PNK) là 80,76 ha; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (CTS) là 4,30 ha (0,48%); đất quốc phòng (CQP) là 1,40 ha (1,7 ha / 0,2%).
  • Đất chưa sử dụng (CSD): 7,14 ha (chiếm 0,86%), gồm toàn bộ là diện tích đất bằng chưa sử dụng (BCS).

3. Quy trình 5 bước rà soát hồ sơ địa chính phục vụ cấp GCNQSDĐ tại Hưng Yên

Quy trình được thực hiện theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ rà soát: Cán bộ địa chính xã phối hợp cán bộ Phòng TN&MT (hoặc VPĐKQSDĐ) phụ trách địa bàn và Tổ cấp GCN thôn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; phân loại sơ bộ các trường hợp đủ/chưa đủ điều kiện và nghĩa vụ tài chính; lập biểu tổng hợp thông tin, danh sách dự kiến và phiếu ý kiến kiểm tra.
  • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp GCN xã: Trưởng ban chỉ đạo chủ trì; cán bộ địa chính báo cáo dự thảo; cán bộ huyện thông qua phiếu ý kiến thẩm định; hội nghị thảo luận làm rõ các thửa đất có tranh chấp, biến động diện tích, loại đất hoặc nguồn gốc phức tạp (trường hợp chưa thống nhất thì lập danh sách lấy ý kiến khu dân cư theo Thông tư 06/2007/TT-BTNMT); Ban chỉ đạo biểu quyết giơ tay thông qua danh sách.
  • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Trong thời hạn không quá 03 ngày sau họp xét, cán bộ địa chính và Tổ trưởng niêm yết công khai danh sách đủ/chưa đủ điều kiện tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn; thời gian công khai và giải quyết vướng mắc kéo dài 15 ngày; kết thúc công khai lập biên bản xác nhận.
  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình: Ban chỉ đạo xã hoàn thiện hồ sơ (gồm tờ trình, biểu tổng hợp, danh sách đủ/chưa đủ điều kiện, biên bản họp, biên bản kết thúc công khai, phiếu thẩm định và túi hồ sơ của từng hộ) gửi lên UBND cấp huyện.
  • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết GCN: Văn phòng đăng ký thuộc Phòng TN&MT huyện tiếp nhận, vào sổ giao nhận; tiến hành viết GCN theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT và Hướng dẫn 206/HD-TNMT; lập sổ Mục kê, sổ Địa chính và sổ Cấp GCN để quản lý.

4. Kết quả rà soát thực tế tại 3 thôn (Đồng Mái, Hồng Lương, Huệ Lai) năm 2018

  • Tổng số hộ tham gia kê khai: 461 hộ với 564 thửa đất, tổng diện tích kê khai đạt 211.344 m² (chủ yếu thuộc các loại đất: ONT, LUC, CLN, NTS).
  • Kết quả phân loại sau khi họp xét và công khai 15 ngày:
    • Thửa đất đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ: 381 thửa với diện tích 158.465 m².
    • Thửa đất không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ: 183 hộ / thửa với diện tích 73.049 m² (trong đó thôn Huệ Lai chiếm 111 thửa với 43.504,4 m²; thôn Đồng Mái chiếm 25 thửa với 10.770 m²).

5. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp đề xuất

  • Thuận lợi: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tương đối đồng bộ; sự chỉ đạo sát sao của UBND huyện, Phòng TN&MT Ân Thi và Ban chỉ đạo xã Phù Ủng; hệ thống hạ tầng giao thông liên thôn thuận tiện cho công tác đi lại rà soát.
  • Khó khăn: Thực phủ cây ăn quả lâu năm (vải, nhãn, cam, quýt...) trong khu dân cư dày đặc, che khuất tầm nhìn gây khó khăn cho công tác đo đạc bản đồ địa chính; hồ sơ lưu trữ qua các thời kỳ bị thất lạc hoặc không đầy đủ; nguồn gốc sử dụng đất phức tạp (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế qua nhiều đời không làm thủ tục); diện tích thực tế có sự chênh lệch so với giấy tờ cũ; tình trạng tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề.
  • Giải pháp: Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai; áp dụng quy trình lấy ý kiến khu dân cư theo Thông tư 06/2007/TT-BTNMT để xác minh nguồn gốc đất phức tạp; phối hợp chặt chẽ giữa tổ công tác cấp thôn với cán bộ địa chính xã và cán bộ chuyên môn cấp huyện; giải quyết dứt điểm các vướng mắc theo từng nhóm trường hợp cụ thể trước khi lập tờ trình cấp huyện.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được trong đợt rà soát hồ sơ địa chính năm 2018 tại xã Phù Ủng; khẳng định vai trò của việc phân loại hồ sơ đối với tiến độ cấp GCNQSDĐ lần đầu; kiến nghị các cấp quản lý nâng cao năng lực cán bộ địa chính và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ.


Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả rà soát hồ sơ địa chính tại địa phương

Dữ liệu rà soát, kê khai và phân loại điều kiện cấp GCNQSDĐ tại các thôn nghiên cứu của xã Phù Ủng năm 2018 được tổng hợp cụ thể trong các bảng dưới đây:

Bảng tổng hợp số liệu kê khai cấp mới GCNQSDĐ năm 2018

STT Thôn Số hộ kê khai Số thửa kê khai Loại đất kê khai chính Diện tích kê khai (m²)
1 Thôn Đồng Mái 86 93 (88 ONT, 5 NTS) ONT (33.454,9 m²), NTS (1.947 m²) 15.401
2 Thôn Hồng Lương 106 121 (113 ONT, 3 CLN, 5 NTS) ONT (51.565,1 m²), CLN (1.058,1 m²), NTS (1.821 m²) 54.445
3 Thôn Huệ Lai 269 350 (301 ONT, 2 LUC, 5 CLN, 42 NTS) ONT (121.017,4 m²), LUC (1.602 m²), CLN (1.827 m²), NTS (17.051 m²) 141.497
Tổng Toàn đợt rà soát 461 564 ONT, LUC, CLN, NTS 211.344

Bảng tổng hợp kết quả phân loại hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện

STT Thôn Số thửa đủ điều kiện Diện tích đủ điều kiện (m²) Số thửa/hộ không đủ điều kiện Diện tích không đủ điều kiện (m²)
1 Thôn Đồng Mái 68 (66 ONT, 2 NTS) 24.801 (ONT: 24.371,3 m²; NTS: 430,2 m²) 25 (21 ONT, 1 CLN, 3 NTS) 10.770 (ONT: 9.085 m²; CLN: 167,9 m²; NTS: 1.517,1 m²)
2 Thôn Hồng Lương Có số liệu cụ thể Bao gồm CLN (498 m²), NTS (777,6 m²) Có số liệu cụ thể Bao gồm NTS (1.044,8 m²)...
3 Thôn Huệ Lai 239 (có 5 CLN, 34 NTS...) 97.993 (CLN: 1.827 m²; NTS: 13.389,3 m²...) 111 43.504,4
Tổng Toàn bộ 3 thôn 381 158.465 183 73.049

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện sự phối hợp liên ngành giữa UBND cấp xã, Ban chỉ đạo cấp xã, Tổ công tác cấp thôn với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; thực hiện nghiêm túc quy trình công khai 15 ngày và lập biên bản kết thúc công khai theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT.
  2. Nhóm giải pháp chuyên môn cho các hồ sơ phức tạp: Đối với các thửa đất thiếu giấy tờ, có biến động ranh giới do thừa kế, chuyển nhượng trao tay hoặc có tranh chấp, cần vận dụng quy trình họp khu dân cư theo Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT để xác định rõ thời điểm và nguồn gốc sử dụng đất ổn định, tạo căn cứ pháp lý vững chắc trước khi trình UBND huyện cấp GCN.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã trực tiếp tham gia vào quá trình rà soát tại thực địa, phân loại chi tiết 564 thửa đất tại xã Phù Ủng thành hai nhóm cụ thể (381 thửa đủ điều kiện và 183 trường hợp không đủ điều kiện), chỉ rõ nguyên nhân vướng mắc về giấy tờ và nguồn gốc đất đai, cung cấp số liệu thực tế giúp chính quyền địa phương hoàn thiện hồ sơ địa chính để trình cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian giới hạn (từ 28/05/2018 đến 15/09/2018) và chỉ tập trung thu thập, xử lý số liệu chi tiết tại một số thôn trọng điểm (Đồng Mái, Hồng Lương, Huệ Lai) của xã Phù Ủng; đối với 183 thửa đất không đủ điều kiện, việc xử lý dứt điểm các vướng mắc về tranh chấp và chứng minh nguồn gốc đất cần thêm thời gian phối hợp xác minh liên ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng công tác rà soát, chuẩn hóa hồ sơ địa chính cho tất cả 8 thôn trên toàn địa bàn xã Phù Ủng; tiếp tục theo dõi tiến độ cấp GCNQSDĐ sau khi hoàn thiện tờ trình; nghiên cứu giải pháp xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính dạng số tại địa phương vào hệ thống thông tin đất đai cấp huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường tham khảo làm tài liệu học tập, thực tập tốt nghiệp và xây dựng đề tài khóa luận về đăng ký đất đai.
    • Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện đang thực hiện công tác xét duyệt, rà soát hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu tại khu vực nông thôn.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Quy trình nghiệp vụ 5 bước rà soát hồ sơ địa chính và họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở TN&MT Hưng Yên.
    • Phương pháp phân loại, xử lý hồ sơ thực tế và bảng tổng hợp biểu mẫu đối với các thửa đất thiếu giấy tờ, đất có nguồn gốc phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình rà soát hồ sơ địa chính phục vụ cấp GCNQSDĐ tại xã Phù Ủng gồm những bước nào?

Quy trình gồm 5 bước cụ thể theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ rà soát và lập biểu dự kiến xét duyệt.
  • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp GCNQSDĐ cấp xã để thảo luận, thẩm định và biểu quyết thông qua danh sách.
  • Bước 3: Niêm yết công khai hồ sơ tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trong 15 ngày, tiếp nhận giải quyết vướng mắc.
  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện.
  • Bước 5: Văn phòng đăng ký thuộc Phòng TN&MT huyện tiếp nhận hồ sơ, viết GCN và cập nhật sổ địa chính.

2. Tổng số hộ và số thửa đất tham gia kê khai rà soát năm 2018 tại địa bàn nghiên cứu là bao nhiêu?

Tổng số hộ tham gia kê khai là 461 hộ với 564 thửa đất, tổng diện tích kê khai là 211.344 m² (gồm các loại đất: đất ở nông thôn - ONT, đất lúa - LUC, đất cây lâu năm - CLN và đất nuôi trồng thủy sản - NTS).

3. Kết quả phân loại thửa đất đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ như thế nào?

  • Thửa đất đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ: 381 thửa với tổng diện tích 158.465 m² (thôn Huệ Lai có diện tích đủ điều kiện lớn nhất là 97.993 m²; thôn Đồng Mái có 68 thửa đủ điều kiện với 24.801 m²).
  • Thửa đất không đủ điều kiện: 183 hộ / thửa với tổng diện tích 73.049 m² (thôn Huệ Lai chiếm 111 thửa với 43.504,4 m²; thôn Đồng Mái chiếm 25 thửa với 10.770 m²).

4. Khó khăn đặc thù về tự nhiên và hiện trạng ảnh hưởng đến công tác đo vẽ bản đồ địa chính tại xã Phù Ủng là gì?

Trong khu dân cư, thực phủ cây ăn quả lâu năm (như vải, nhãn, cam, quýt...) rất dày đặc xen lẫn cây hoa màu và chuối, tạo mức độ che khuất lớn, gây nhiều trở ngại cho công tác đo ngắm lưới địa chính và đo vẽ bản đồ địa chính tại thực địa.

5. Văn bản nào được áp dụng để xử lý các trường hợp thửa đất có nguồn gốc phức tạp chưa thống nhất được tại cuộc họp Ban chỉ đạo cấp xã?

Đối với các thửa đất có nguồn gốc và thời điểm sử dụng phức tạp chưa thể thống nhất tại cuộc họp xét, thư ký cuộc họp lập danh sách để tiến hành lấy phiếu lấy ý kiến khu dân cư theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường làm căn cứ xét duyệt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hà Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác rà soát hồ sơ địa chính phục vụ cấp GCNQSDĐ tại xã Phù Ủng, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên trong năm 2018. Thông qua việc bám sát khung pháp lý của Luật Đất đai 2013 và Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của địa phương, tác giả đã thống kê, phân loại cụ thể 564 thửa đất kê khai thành 381 thửa đủ điều kiện và 183 trường hợp tồn đọng. Công trình cung cấp các dẫn chứng số liệu thực tế rõ ràng, làm rõ những thuận lợi, rào cản tại cấp cơ sở và đề xuất nhóm giải pháp xử lý hồ sơ có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý đất đai địa phương.