CHƯƠNG 1. 80 iii Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA VIỆT NAM. Quá trình hình thành và phát triển của các Tổng công ty xây dựng công trình giao thông của Việt Nam.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại các Tổng công ty xây dựng công trình giao thông của Việt Nam. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại các Tổng công ty xây dựng công trình giao thông của Việt Nam. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA VIỆT NAM. Thực trạng quy trình thu thập dữ liệu đầu vào.
Thực trạng quy trình xử lý dữ liệu đầu vào. Thực trạng quy trình cung cấp và báo cáo thông tin Kế toán quản trị. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ. Thực trạng hạ tầng Công nghệ thông tin.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA VIỆT NAM. Những kết quả đạt được. Hạn chế, vướng mắc. Nguyên nhân của hạn chế, vướng mắc.
126 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 134 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRONG THỜI GIAN TỚI. Định hướng phát triển ngành Giao thông vận tải đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Định hướng phát triển các Tổng công ty xây dựng công trình giao thông. NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA VIỆT NAM. Nguyên tắc phù hợp. Nguyên tắc kế thừa, chọn lọc và phát huy.
Nguyên tắc khả thi, tiết kiệm và hiệu quả. YÊU CẦU HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA VIỆT NAM. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA VIỆT NAM. Hoàn thiện quy trình thu thập dữ liệu đầu vào.
Hoàn thiện quy trình xử lý dữ liệu đầu vào. Hoàn thiện quy trình cung cấp và báo cáo thông tin Kế toán quản trị. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA VIỆT NAM. Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng. Về phía các Tổng công ty xây dựng công trình giao thông. Về phía các tổ chức nghề nghiệp và các cơ sở đào tạo.
174 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 177 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 179 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 180 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Đầy đủ BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh CNTT Công nghệ thông tin CP Chi phí CPBH Chi phí bán hàng CPH Cổ phần hóa CSDL Cơ sở dữ liệu CT Công trình DN DN GTVT Giao thông vận tải HMCT Hạng mục công trình HTTT Hệ thống thông tin KTQT Kế toán quản trị KTTC Kế toán tài chính MTC Máy thi công NCTT Nhân công trực tiếp NVL TT Nguyên vật liệu trực tiếp QLDN Quản lý DN QT Quản trị SXC Sản xuất chung SXKD Sản xuất kinh doanh TCT Tổng công ty TK Tài khoản XDCTGT Xây dựng công trình giao thông vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Sự khác biệt trong việc áp dụng phần mềm truyền thống và phần mềm dựa trên đám mây.
Tình hình vốn chủ sở hữu, tài sản, doanh thu và lợi nhuận của các Tổng CTXDCTGT .2: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện năm 2019 và kế hoạch năm 2020 .3: Báo cáo kế hoạch các dự án của Công ty .4: CP sản xuất tại Công ty CP 422 .1: Phân loại CP theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.2: Phân loại CP theo mức độ kiểm soát .3: Phân loại CP phục vụ việc ra quyết định .4: Tập hợp CP liên quan trực tiếp đến các bộ phận.5: Phân bổ CP hoạt động cho công trình. 159 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Quy trình hệ thống thông tin .2: Mô hình chung của HTTT KT (AIS) .3: Mô hình phân tích chênh lệch CP sản xuất .4: Sự kết nối giữa các trung tâm trách nhiệm .5: Các loại thông tin và cấp quản lý .1: Loại dữ liệu thu thập ở đơn vị khảo sát .2: Tỷ lệ đơn vị khảo sát thu thập dữ liệu từ các nguồn bên ngoài DN .3: Mức độ đáp ứng yêu cầu hạch toán chi tiết hệ thống tài khoản phân tích .4: Các phương pháp phân loại CP .5: Phương pháp thẩm định dự án đầu tư .6: Tỷ lệ áp dụng Báo cáo dự toán ngân sách .7: Tỷ lệ đơn vị khảo sát lập báo các công nợ theo từng kỳ.8: Tỷ lệ đơn vị khảo sát lập báo cáo phản ánh biến động giữa kế hoạch và thực tế thực hiện.9: Mức độ đáp ứng yêu cầu của thông tin đối với nhà quản lý .10: Nhận thức về tầm quan trọng của phần mềm quản lý đối với công tác QT DN .11: Băn khoăn khi đầu tư cho hệ thống thông tin KTQT của các nhà QT .12: Sự cần thiết xây dựng KT QT thành một bộ phận riêng .13: Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán DN .14: Nhóm nhân tố bên trong DN ảnh hưởng đến chất lượng thông tin KTQT .15: Nhóm nhân tố bên ngoài DN ảnh hưởng đến chất lượng thông tin KTQT. 129 viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1: Quy trình của HTTT KTQT .2: Quy trình thu thập dữ liệu .3: Quy trình so sánh giữa số liệu dự toán và kết quả thực hiện .4: Quy trình lập dự toán từ dưới lên .5: Dự toán tổng thể .6: Tác động của ABM đến ABC.1: Quy trình hoạt động XDCTGT của các Tổng Công ty XDCTGT .2: Bộ máy tổ chức của các TCT XDCTGT .1: Phân nhóm hoạt động và đơn vị đo lường hoạt động .2: Các chỉ tiêu thẩm định dự án đầu tư. Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay mang lại cho doanh nghiệp (DN) Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức.
DN phải đối mặt với sức ép cạnh tranh của các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghề trong nước và nước ngoài. Các DN cần chủ động phát huy một cách hiệu quả nhất các nguồn lực hiện có và tận dụng tối đa những ảnh hưởng từ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước để nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế trong quá trình phát triển. Thông tin kế toán quản trị (KTQT) có vai trò quan trọng trong quản lý và điều hành DN. KTQT là một công cụ hữu hiệu, một bộ phận thiết yếu của quản trị DN trong việc thực hiện các mục tiêu quản lý.
Hệ thống thông tin (HTTT) KTQT cung cấp thông tin thiết thực, kịp thời, toàn diện cho nhà quản trị (QT), là cơ sở để nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo ra giá trị cho DN thông qua việc kiểm soát và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất. Trong quá trình phát triển đất nước, ngành xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT), đặc biệt là kết cấu hạ tầng giao thông vận tải (GTVT) cần phải đi trước một bước để tạo ra cơ sở vật chất (CSVC) hiện đại đáp ứng nhu cầu hội nhập ngày càng sâu của nền kinh tế Việt Nam. Hội nhập làm cho nhu cầu xây dựng công trình GTVT phục vụ sự phát triển của đất nước ngày càng tăng. Các DN xây dựng giao thông ngày càng nhiều, đặc biệt là các DN nước ngoài khi mà chúng ta đang từng bước gỡ bỏ hàng rào thuế quan, hành chính.
Sự phát triển này làm tăng mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông (XDCTGT) ngày càng khốc liệt hơn. Từ năm 2015 đến nay, Bộ GTVT đã thực hiện thoái 100% số vốn Nhà nước tại toàn bộ các Tổng công ty (TCT) XDCTGT. Việc thoái vốn toàn bộ sẽ giúp các DN chủ động hoàn toàn, tăng tính công khai minh bạch trong việc nắm bắt cơ hội kinh doanh, giúp DN chủ động hơn trong các kế hoạch sản xuất và có thể tham gia đấu thầu các dự án lớn. Cổ phần hóa (CPH) các TCT XDCTGT là một tất yếu trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, cơ hội và thách thức luôn đi liền với nhau, để hòa nhập với sự phát triển đó, các TCT XDCTGT phải có những bước chuyển trong công tác quản lý, tổ chức hoạt động mới có thể vươn tầm ra thị trường nước ngoài.
Đối với các TCT XDCTGT tại Việt Nam là những tổ chức kinh tế có đặc điểm riêng, phức tạp, tập hợp một số lượng lớn các đơn vị thành viên có quy mô khác nhau, lĩnh vực hoạt động đa dạng, đòi hỏi HTTT KTQT chất lượng, giúp TCT ngày càng 2 vững mạnh và phát triển. Tuy nhiên, trên thực tế, HTTT KTQT tại các TCT XDCTGT tại Việt Nam còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng tốt nhất nhu cầu thông tin của nhà QT các cấp. Trải qua quá trình nghiên cứu về các quan điểm tiếp cận HTTT KTQT thể hiện trong các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy phạm trù HTTT KTQT vẫn còn những khoảng trống cần tiếp tục được nghiên cứu, hoàn thiện và bổ sung như lý thuyết về HTTT KTQT trong điều kiện ứng dụng công nghệ thời đại 4.0, và HTTT KTQT cung cấp thông tin cho nhà quản trị các cấp chiến lược, chiến thuật và hoạt động. Xuất phát từ tính cấp thiết trong lý luận và thực tiễn, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị tại các Tổng công ty xây dựng công trình giao thông của Việt Nam” làm luận án tiến sỹ kinh tế.
Tác giả hy vọng các vấn đề lý luận và thực tiễn được trình bày trong công trình nghiên cứu phần nào làm sáng tỏ hơn nội dung của HTTT KTQT và nâng cao hiệu quả của HTTT KTQT trong các DN, góp phần gia tăng vị thế cạnh tranh của DN.