Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống thông tin hỗ trợ cho thuê tài chính tại công ty tnhh mtv cho thuê tài chính công nghiệp tàu thủy việt nam vinashin leasing vfl

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thông tin hỗ trợ cho thuê tài chính tại công ty tnhh mtv cho thuê tài chính, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

133
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là nền tảng quan trọng trong quản lý và hỗ trợ hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực cho thuê tài chính. Tại Vinashin Leasing VFL, hệ thống này đóng vai trò trung tâm trong việc thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin. Các thành phần chính của hệ thống bao gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu và nhân lực. Hệ thống thông tin tài chính tại VFL được thiết kế để hỗ trợ các quyết định chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Các loại hệ thống thông tin

Các loại hệ thống thông tin tại VFL bao gồm hệ thống xử lý giao dịch (TPS), hệ thống thông tin phục vụ quản lý (MIS), và hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS). TPS giúp xử lý các giao dịch hàng ngày, MIS cung cấp thông tin quản lý, và DSS hỗ trợ các quyết định chiến lược. Mỗi hệ thống có vai trò riêng trong việc đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra trơn tru và hiệu quả.

1.2. Tài nguyên trong hệ thống thông tin

Tài nguyên trong hệ thống thông tin bao gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu và nhân lực. Phần cứng đảm bảo khả năng xử lý và lưu trữ, phần mềm hỗ trợ các chức năng quản lý, dữ liệu là nguồn thông tin đầu vào, và nhân lực vận hành hệ thống. Sự kết hợp hài hòa giữa các tài nguyên này giúp hệ thống hoạt động hiệu quả và đáp ứng nhu cầu kinh doanh.

II. Cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là một hình thức tín dụng trung và dài hạn, giúp các doanh nghiệp trang bị tài sản cố định mà không cần vốn lớn. Tại Vinashin Leasing VFL, dịch vụ này được triển khai với mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dịch vụ cho thuê tài chính tại VFL bao gồm các sản phẩm như cho thuê tàu thủy, máy móc công nghiệp và thiết bị vận tải. Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý các giao dịch này, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

2.1. Quy trình cho thuê tài chính

Quy trình cho thuê tài chính tại VFL bao gồm các bước: đánh giá nhu cầu khách hàng, thẩm định tài sản, ký kết hợp đồng và quản lý rủi ro. Hệ thống thông tin hỗ trợ từng bước trong quy trình này, từ thu thập dữ liệu khách hàng đến quản lý hợp đồng và tài sản. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.2. Rủi ro trong cho thuê tài chính

Rủi ro trong cho thuê tài chính bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro pháp lý. Vinashin Leasing VFL đã xây dựng các biện pháp quản lý rủi ro thông qua hệ thống thông tin, giúp theo dõi và đánh giá rủi ro một cách chính xác. Điều này giúp công ty duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp và đảm bảo lợi nhuận.

III. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin

Để hoàn thiện hệ thống thông tin hỗ trợ cho thuê tài chính, Vinashin Leasing VFL đã đề xuất các giải pháp cụ thể. Các giải pháp này tập trung vào việc nâng cấp phần mềm, đào tạo nhân lực và tối ưu hóa quy trình quản lý. Giải pháp cho thuê tài chính được thiết kế để đáp ứng nhu cầu kinh doanh và cải thiện hiệu quả hoạt động.

3.1. Nâng cấp phần mềm

Nâng cấp phần mềm là một trong những giải pháp quan trọng để hoàn thiện hệ thống thông tin. Vinashin Leasing VFL đã đầu tư vào các phần mềm quản lý hiện đại, giúp tự động hóa các quy trình và cải thiện độ chính xác của dữ liệu. Điều này giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý.

3.2. Đào tạo nhân lực

Đào tạo nhân lực là yếu tố then chốt trong việc vận hành hệ thống thông tin. Vinashin Leasing VFL đã tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm và quản lý dữ liệu cho nhân viên. Điều này giúp đảm bảo hệ thống được vận hành một cách hiệu quả và đáp ứng nhu cầu kinh doanh.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN HỖ TRỢ CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1. Những khái niệm cơ bản 1.1 Thông tin (information), dữ liệu (data) và vai trò của chúng trong kinh tế- xã hội. a) Định nghĩa thông tin và vật mang tin: a1) Theo nghĩa thông thường thông tin là các thông báo hoặc các tài liệu được truyền từ một nguồn phát tin đến các đối tượng nhận tin nhằm mang lại sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin. A1) Trong HTTT: Thông tin là các dữ liệu đã đựợc xử lý thành dạng dễ hiểu, tiện dùng cho người sử dụng được truyền đi từ một nguồn phát tin đến đối tượng nhận tin.

A2) Vật mang tin: Vỏ vật chất chuyên chở thông tin. b) Định nghĩa dữ liệu (Data): Dữ liệu là các số liệu hoặc các tài liệu được thu thập chưa qua xử lý. c) Nội dung của thông tin: Khối lượng tri thức mà một thông tin mang lại. ¾Ý nghĩa của thông tin phụ thuộc rất nhiều vào đối tượng nhận tin.

d) Vai trò của thông tin: ª Trong chiến tranh: “Biết địch, biết ta, trăm trận, trăm thắng” ª Trong kinh tế: —Thông tin là nguồn tài nguyên cực kỳ quan trọng, giúp lập kế hoạch xây dựng và phát triển. Nghiêm Sỹ Thương 11 HV: Đinh Hàm Long Lớp QTKD2 – Khóa 2010B Luận văn tốt nghiệp — Trong cạnh tranh: Thông tin cho phép dành ưu thế trong cạnh tranh trên thị trường. — Thông tin là nền tảng của kinh tế tri thức. Dữ liệu → Thông tin → Tri thức e) Giá thành của thông tin: Toàn bộ chi phí tạo ra thông tin.

f) Giá trị của thông tin: Lợi ích thu được của việc thay đổi phương án quyết định do thông tin mang lại. Ví dụ: Thông tin “Bắt đầu từ 10 giờ 00 ngày 21 tháng 7 năm 2008 giá bán lẻ xăng A92 tăng từ 14500 đồng lên thành 19000 đồng một lít”. Phương án A: Bán bình thường theo giá cũ như khi chưa biết thông tin. Phương án B: Dừng việc bán hàng, đến sau 10 giờ mới bán tiếp theo giá mới.

g) Tổ chức: ⊗ Khái niệm: Hệ thống được tạo ra từ các cá thể, có mục đích, mục tiêu rõ ràng, thực hiện hợp tác và phân công lao động. ⊗ Ba cấp quản lý (quyết định) trong tổ chức: ″ Quản lý chiến lược: xác định mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức. Từ đó thiết lập các chính sách và đường lối chung cho tổ chức. Trong doanh nghiệp: Bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc.

Quyết định chiến lược: những quyết định xác định mục tiêu, đường lối xây dựng và phát triển tổ chức. — Quản lý chiến thuật: Kiểm soát quản lý, dùng các phương tiện cụ thể để thực hiện các mục tiêu chiến lược đã đặt ra (tìm kiếm những nguồn lực cần thiết để GVHD: PGS. Nghiêm Sỹ Thương 12 HV: Đinh Hàm Long Lớp QTKD2 – Khóa 2010B Luận văn tốt nghiệp thực hiện mục tiêu chiến lược, thiết lập các chiến thuật mua sắm, tung ra các sản phẩm mới, thiết lập và theo dơi ngân sách,…). Trong doanh nghiệp: bao gồm trưởng các phòng ban (trưởng phòng tài vụ, trưởng phòng tổ chức hay trưởng phòng cung ứng,…).

Quyết định chiến thuật: những quyết định cụ thể hoá mục tiêu thành nhiệm vụ, những quyết định kiểm soát và khai thác tối ưu nguồn lực. Quản lý tác nghiệp: Quản lý việc sử dụng sao cho có hiệu quả những phương tiện và nguồn lực đã được phân bổ để tiến hành tốt các hoạt động của tổ chức nhưng phải tuân thủ những ràng buộc về tài chính, thời gian và kỹ thuật. Trong doanh nghiệp: Bao gồm thủ kho, trưởng nhóm, đốc công của những đội sản xuất,. Quyết định tác nghiệp: Những quyết định nhằm thực thi nhiệm vụ.

h) Các đầu mối thông tin bên trong doanh nghiệp Sơ đồ 2.Các đầu mối thông tin bên trong doanh nghiệp GVHD: PGS. Nghiêm Sỹ Thương 13 HV: Đinh Hàm Long Lớp QTKD2 – Khóa 2010B Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ 2.Các đầu mối thông tin bên ngoài doanh nghiệp 1.2 Thông tin kinh tế và quy trình xử lý TT kinh tế a) Định nghĩa thông tin kinh tế: Tồn tại, vận động trong các thiết chế kinh tế, các tổ chức doanh nghiệp phản ánh tình trạng kinh tế của các chủ thể đó. b) Quy trình xử lý thông tin kinh tế: Thu thập thông tin: Dựa vào yêu cầu của công tác quản lý mà xác định những thông tin cần thu thập. — Xử lý thông tin:Sắp xếp,tổng hợp,phân phối thông tin.

— Lưu trữ thông tin: Lưu thông tin đã xử lý để sử dụng lâu dài. — Truyền thông tin: Thông tin đã xử lý phải truyền đến đúng nơi, đúng lúc, đúng đối tượng cần thông tin. Nghiêm Sỹ Thương 14 HV: Đinh Hàm Long Lớp QTKD2 – Khóa 2010B Luận văn tốt nghiệp 1.3 Các giai đoạn phát triển của quá trình xử lý thông tin kinh tế. ¾ Giai đoạn xử lý thủ công: Hệ thống quản lý quy mô nhỏ, trình độ sản xuất thấp, xử lý giản đơn.

Mọi thao tác của quy trình xử lý đều thực hiện thủ công. ¾ Giai đoạn xử lý tin học hoá từng phần: Máy tính được đưa vào một số bộ phận quản lý quan trọng, các bộ phận khác vẫn xử lý thủ công. ¾ Giai đoạn xử lý tin học hoá đồng bộ: Đưa máy tính vào tất cả các bộ phận, xây dựng mạng LAN, kết nối INTERNET trao đổi thông tin trong toàn bộ tổ chức và với bên ngoài, xây dựng một CSDL thống nhất trong toàn hệ thống phục vụ cho công tác quản lý hiệu quả.4 Hệ thống thông tin (HTTT) a) Định nghĩa HTTT: Tập hợp các thành phần được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối và biểu diễn thông tin trợ giúp các hoạt động ra quyết định trong một tổ chức. Ví dụ: Hệ thống trả lương theo ngày công/sản phẩm Hệ thống quản lý siêu thị.

b) Các bộ phận cấu thành HTTT: GVHD: PGS. Nghiêm Sỹ Thương 15 HV: Đinh Hàm Long Lớp QTKD2 – Khóa 2010B Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ 2. Các bộ phận cấu thành HTTT: c) Phân loại HTTT trong một tổ chức ªHTTT xử lý giao dịch (TPS): Thu thập, xử lý dữ liệu đến từ các giao dịch bên trong và bên ngoài hệ thống. ªHTTT quảnlý (MIS):Trợ giúp các hoạt động quản lý.

ª Hệ trợ giúp quyết định (DSS): Có các công cụ mô hình và giải bt, trợ giúp các hoạt động ra quyết định. ª Hệ chuyên gia (ES): Biểu diễn tri thức của các chuyên gia bằng các công cụ tin học. ª HTTT tăng cường khả năng cạnh tranh (ISCA): được xây dựng cho đối tượng bên ngoài tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch, dành ưu thế cạnh tranh. d) Phân loại HTTT kinh tế ¾HTTT dự báo: Thu thập, xử lý các thông tin phục vụ công tác dự báo.

Dự báo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. ¾ HTTT kế hoạch: Thu thập, xử lý các thông tin phục vụ lập kế hoạch: Kế hoạch chiến lược, Kế hoạch chiến thuật, Kế hoạch tác nghiệp. ¾ HTTT khoa học-công nghệ: Khoa học cơ bản, Khoa học kỹ thuật, Khoa học kinh tế, Khoa học nhân văn,. ¾ HTTT thực hiện: Sử dụng các công cụ thống kê, kế toán để kiểm tra, phân tích, đánh giá quá trình, tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Dựa vào đó các nhà quản lý có thể điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nghiêm Sỹ Thương 16 HV: Đinh Hàm Long Lớp QTKD2 – Khóa 2010B Luận văn tốt nghiệp e) Tài nguyên phần mềm trong HTTT Sơ đồ 2. Tài nguyên phần mềm trong HTTT f) Tài nguyên nhân lực trong HTTT GVHD: PGS. Nghiêm Sỹ Thương 17 HV: Đinh Hàm Long Lớp QTKD2 – Khóa 2010B Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ 2.

Tài nguyên nhân lực trong HTTT g) Tài nguyên phần cứng trong HTTT Sơ đồ 2. Tài nguyên phần cứng trong HTTT GVHD: PGS. Nghiêm Sỹ Thương 18 HV: Đinh Hàm Long Lớp QTKD2 – Khóa 2010B Luận văn tốt nghiệp h) HTTT kế toán Sơ đồ 2. Tài nguyên dữ liệu trong HTTT đối với tổ chức DN 1.

Các HTTT cho thuê tài chính 1.1 Hệ thống xử lý giao dịch TPS HTTT thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin và dữ liệu trong giao dịch kinh tế và thương mại. ªQuy trình xử lý giao dịch: —Thu thập thông tin, dữ liệu — Xử lý thông tin dữ liệu giao dịch — Tạo báo cáo — Xử lý các yêu cầu ª Xử lý theo lô: Các dữ liệu giao dịch được tích luỹ trong một thời gian nhất định thành các lô sau đó được xử lý theo trình tự của các lô. Quy trình xử lý theo lô: —Tích luỹ dữ liệu nhận được từ ccác giao dịch theo từng nhóm (lô). Nghiêm Sỹ Thương 19 HV: Đinh Hàm Long Lớp QTKD2 – Khóa 2010B Luận văn tốt nghiệp Ghi lại các giao dịch theo lô Sắp xếp các lô vào một danh sách có cấu trúc kiểu FIFO (first in-first out) theo trình tự thời gian.

Chuyển các lô số liệu về một máy tính trung tâm để xử lý. Ưu điểm:Rất hiệu quả khi xử lý số lượng lớn giaodịch Nhược điểm: Không thể nhận được kết quả xử lý ngay. *) Xử lý thời gian thực: Các dữ liệu được xử lý ngay lập tức sau mỗi giao dịch và đưa kết quả ra ngay sau khi xử lý. Các hệ thống xử lý thời gian thực: — HTTT thu thập dữ liệu — HTTT tra cứu — Hệ thống xử lý tệp — Hệ thống cập nhật CSDL — Hệ thống soạn thảo văn bản và báo cáo.2 Hệ thống thông tin phục vụ quản lý(MIS) - Tài chính-kế toán a) HTTT tài chính: Thu thập, xử lý, lưu trữ các thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động tài chính trong doanh nghiệp: Quản lý ngân sách, vốn đầu tý, dự báo và lập kế hoạch tài chính.

b) HTTT kế toán: Thu thập, xử lý các thông tin trong các giao dịch thương mại, thực hiện các thủ tục kế toán, xây dựng các báo cáo tài chính trong tổ chức, doanh nghiệp. Các quy trình: Xử lý đơn đặt hàng, kiểm tra kho hàng, kế toán tài khoản khách hàng, tài khoản nhà cung cấp, thanh toán lương, kế toán tổng hợp. Nghiêm Sỹ Thương 20 HV: Đinh Hàm Long Lớp QTKD2 – Khóa 2010B Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ 2. HTTT kế toán - Quản lý khách hàng: Thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, dữ liệu nội bộ cũng nhý ngoài môi trường nhằm cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin cần thiết trong đưa ra hạn mức và đánh giá rủi ro tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện hệ thống thông tin hỗ trợ cho thuê tài chính tại Vinashin Leasing VFL" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện hệ thống thông tin trong lĩnh vực cho thuê tài chính, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình quản lý thông tin, từ đó giúp Vinashin Leasing VFL tăng cường khả năng cạnh tranh và phục vụ khách hàng tốt hơn. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp công nghệ thông tin hiện đại, cũng như cách thức mà hệ thống này có thể hỗ trợ trong việc ra quyết định và quản lý rủi ro.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hiệu quả kinh doanh và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thuận đức, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về hiệu quả hoạt động của một công ty cụ thể. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành hàng tiêu dùng và cách thức mà cơ cấu vốn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá thêm về lĩnh vực này.