Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc với tổng doanh thu năm 2008 đạt 55.466 tỷ đồng, tăng 19,04% so với năm 2007 và đạt 101,03% kế hoạch lợi nhuận với 11.752 tỷ đồng. Tuy nhiên, trước thời điểm năm 2008, mô hình hoạt động kinh doanh chung giữa bưu chính và viễn thông khiến khối viễn thông phải bù lỗ cho bưu chính ước tính trung bình 100 triệu USD mỗi năm. Thực hiện chủ trương đổi mới tổ chức, ngày 15/11/2007, Hội đồng Quản trị VNPT đã ban hành Quyết định số 496/QĐ-TCCB/HĐQT phê duyệt phương án chia tách bưu chính và viễn thông trên địa bàn các tỉnh, thành phố, chính thức vận hành từ ngày 01/01/2008 tại 58 tỉnh thành còn lại.

Sau khi tái cơ cấu, các Viễn thông tỉnh, thành phố (VTT) chuyển sang mô hình hạch toán phụ thuộc công ty mẹ VNPT. Sự thay đổi căn bản về cơ chế tài chính đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tổ chức lại hệ thống thông tin kế toán. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết sự thiếu đồng bộ giữa hệ thống báo cáo kế toán hiện hành với đặc thù vận hành của ngành dịch vụ viễn thông và các chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng lập, trình bày báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị tại các VTT trực thuộc VNPT giai đoạn 2007 - 2009. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao tính minh bạch, hỗ trợ ban lãnh đạo kiểm soát dòng tiền, quản lý danh mục hơn 49 triệu thuê bao viễn thông và hơn 1,3 triệu thuê bao Internet MegaVNN, đảm bảo độ chuẩn hóa dữ liệu tài chính đạt mức tối đa theo thông lệ quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết thông tin kế toán và lý thuyết về tính hữu ích của thông tin đối với việc ra quyết định kinh tế của Meigs và Meigs (1995), kết hợp khuôn khổ trình bày báo cáo tài chính của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB). Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam giữ vai trò then chốt, trọng tâm là Chuẩn mực Kế toán số 21 (VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính), Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) và Thông tư số 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

Luận văn tập trung làm rõ 3 khái niệm nền tảng:

  • Báo cáo tài chính: Hệ thống phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ theo 6 nguyên tắc kế toán cốt lõi gồm hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp và bù trừ.
  • Báo cáo kế toán quản trị: Hệ thống cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính phục vụ trực tiếp công tác lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và ra quyết định nội bộ của nhà quản trị.
  • Đặc thù kinh tế kỹ thuật ngành viễn thông: Sản phẩm dịch vụ có tính vô hình, không tồn kho, chu trình sản xuất gắn liền với tiêu dùng theo thời gian thực; mạng lưới mang tính dây chuyền toàn quốc; tải trọng dịch vụ phân bổ không đồng đều với khung giờ cao điểm từ 6 giờ đến 23 giờ và áp dụng chính sách giảm cước 30% vào khung giờ thấp điểm hoặc ngày lễ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính hợp nhất, hệ thống 13 biểu mẫu báo cáo kế toán nội bộ của VNPT và dữ liệu hạch toán tại các Viễn thông tỉnh, thành phố trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009. Nền tảng pháp lý dựa trên Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và Quyết định số 2608/QĐ-KTTKTC của Tổng Giám đốc VNPT.

Về phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) trên phạm vi toàn bộ 58 Viễn thông tỉnh, thành phố sau chia tách, đồng thời phân tích sâu 6 đơn vị thực hiện thí điểm từ năm 2005 (gồm Cần Thơ, Hậu Giang, Đắk Lắk, Đắk Nông, Điện Biên, Lai Châu). Phương pháp này đảm bảo phản ánh đầy đủ tính đại diện của các đơn vị có quy mô mạng lưới và địa bàn khác nhau.

Về phương pháp phân tích, tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp đối chiếu số liệu, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp thống kê mô tả và so sánh tương đối - tuyệt đối. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phát hiện chính xác các sai lệch giữa ghi nhận thực tế trên phần mềm kế toán Bưu điện so với quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện thực tiễn quan trọng trong công tác kế toán tại các VTT trực thuộc VNPT:

Thứ nhất, tốc độ phát triển dịch vụ nhanh vượt trội so với mức độ hoàn thiện của hệ thống kế toán. Trong năm 2008, toàn mạng VNPT phát triển mới gần 22 triệu thuê bao điện thoại (đạt 134,76% kế hoạch), nâng tổng số thuê bao lên hơn 49 triệu (trong đó di động chiếm 93%); số lượng thuê bao MegaVNN phát triển mới đạt gần 600.000 thuê bao, chiếm 64% thị phần Internet băng rộng cả nước. Dù doanh thu tăng trưởng 19,04% nhưng 100% đơn vị VTT vẫn duy trì quy trình xử lý dữ liệu kế toán phụ thuộc nặng nề vào cấp trên, chưa chủ động trích xuất các chỉ báo phân tích.

Thứ hai, việc trình bày các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán còn nhiều điểm bất hợp lý:

  • Chỉ tiêu Tạm ứng (dư Nợ Tài khoản 141) bị xếp vào mục Tài sản ngắn hạn khác thay vì phân loại đúng bản chất là khoản Phải thu ngắn hạn.
  • Toàn bộ vật tư, thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản (XDCB) bị gộp chung vào Hàng tồn kho ngắn hạn, vi phạm trực tiếp quy định tại đoạn 03 Chuẩn mực VAS 02 và đoạn 40 Chuẩn mực VAS 21.

Thứ ba, công tác trích lập dự phòng và phân loại công nợ chưa phản ánh đúng rủi ro tài chính. Chỉ tiêu dự phòng nợ phải thu khó đòi chỉ được thực hiện mỗi năm 1 lần vào cuối niên độ kế toán thay vì lập định kỳ 4 quý, làm giảm tính kịp thời của thông tin. Khoản mục Nợ dài hạn đến hạn trả đang gộp chung cả nợ đúng hạn và nợ quá hạn, khiến người đọc báo cáo không thể đánh giá chính xác mức độ lành mạnh tài chính.

Thứ tư, hệ thống báo cáo kế toán quản trị chưa đáp ứng yêu cầu phân tích hiệu quả theo dòng sản phẩm và khu vực. Mặc dù VNPT đã ban hành 13 biểu mẫu báo cáo nội bộ (từ Mẫu B02-KTNB đến Mẫu B08-KTNB và F09A-DN đến 02/TSCĐ-DN), nhưng 0% các VTT lập được báo cáo bộ phận phản ánh chi tiết doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo từng huyện, thị xã hay theo từng gói cước dịch vụ viễn thông.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ đặc thù lịch sử chuyển đổi tổ chức. Sau khi chia tách bưu chính - viễn thông vào cuối năm 2007, việc bàn giao và luân chuyển chứng từ công nợ bưu điện phí kéo dài nhiều năm bị thất lạc, dẫn đến tình trạng thiếu căn cứ pháp lý xác thực để trích lập dự phòng nợ khó đòi theo quy định của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, các VTT hoạt động theo mô hình hạch toán phụ thuộc do VNPT sở hữu 100% vốn nên bộ máy kế toán chủ yếu tập trung vào chức năng chấp hành và nộp báo cáo cho công ty mẹ thay vì phục vụ công tác điều hành nội bộ.

So với thông lệ quốc tế và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường viễn thông thời điểm 2008 - 2009 như Viettel hay EVN Telecom, hệ thống báo cáo của VNPT thiếu hẳn bộ 13 chỉ tiêu phân tích tài chính căn bản (gồm tỷ suất tự tài trợ, tỷ số thanh toán nhanh, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, ROA, ROE).

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, biến động doanh thu 55.466 tỷ đồng và cơ cấu chi phí lao động chiếm trên 60% tổng chi phí dịch vụ viễn thông có thể được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cột kép so sánh thực hiện - kế hoạch năm 2007 - 2008 và bảng cân đối số phát sinh chi tiết. Việc minh họa bằng bảng biểu phân tích sẽ giúp ban giám đốc nhận diện ngay lập tức sự sụt giảm hiệu suất sử dụng tài sản cố định và rủi ro tồn đọng nợ cước.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán tại các Viễn thông tỉnh, thành phố trực thuộc VNPT, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa việc phân loại và trình bày các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính:
  • Chuyển số dư Nợ Tài khoản 141 từ mục Tài sản ngắn hạn khác sang nhóm Nợ phải thu ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán.
  • Bóc tách toàn bộ giá trị vật tư, thiết bị phục vụ xây dựng cơ bản ra khỏi Hàng tồn kho để chuyển sang nhóm Tài sản dài hạn dở dang theo đúng Chuẩn mực VAS 02 và VAS 21.
  • Phân tách rõ ràng giữa nợ dài hạn đến hạn trả và nợ dài hạn quá hạn trả nhằm đảm bảo tính minh bạch.
  • Mục tiêu: Giảm thiểu sai lệch hạch toán tài sản về mức 0%, hoàn thành áp dụng ngay trong quý 1 năm 2009 do Phòng Kế toán Thống kê Tài chính các VTT thực hiện.
  1. Tích hợp hệ thống 13 chỉ số phân tích tài chính định kỳ vào báo cáo:
  • Xây dựng quy trình tính toán tự động trên phần mềm kế toán Bưu điện đối với 4 nhóm chỉ tiêu: Phân tích cơ cấu vốn (tỷ suất tự tài trợ, tỷ lệ nợ); Khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, thanh toán nhanh, vòng quay hàng tồn kho); Hiệu quả sử dụng tài sản (hiệu suất và khả năng sinh lãi của TSCĐ); Khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, ROA, ROE).
  • Mục tiêu: Cung cấp đầy đủ báo cáo phân tích tài chính trước ngày 20 hàng quý, do Kế toán trưởng các VTT chủ trì.
  1. Xây dựng mô hình Báo cáo bộ phận theo Chuẩn mực VAS 28 và Thông tư 53/2006/TT-BTC:
  • Thiết lập hệ thống biểu mẫu báo cáo kết quả kinh doanh phân theo 2 tiêu thức: Bộ phận theo khu vực địa lý (các trung tâm viễn thông quận, huyện, thị xã) và Bộ phận theo sản phẩm dịch vụ (điện thoại cố định, thông tin di động, dịch vụ Internet MegaVNN, dịch vụ giá trị gia tăng).
  • Mục tiêu: Hoàn thành thử nghiệm mô hình trong 6 tháng đầu năm 2009 dưới sự chỉ đạo của Ban Kế toán Thống kê Tài chính Tập đoàn VNPT.
  1. Cải tiến quy trình lập dự toán và xử lý nợ cước viễn thông:
  • Ban hành quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi định kỳ 4 quý/năm thay vì dồn vào cuối năm.
  • Số hóa toàn bộ hồ sơ lưu trữ nợ cước bưu điện phí từ thời kỳ trước chia tách.
  • Mục tiêu: Kiểm soát tỷ lệ nợ cước quá hạn dưới mức 2% tổng doanh thu phát sinh hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Tổng Giám đốc và Nhà quản trị tại các doanh nghiệp viễn thông, bưu chính: Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về phương pháp phân bổ doanh thu chi phí, quản trị dòng tiền và mô hình báo cáo bộ phận giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh tại 63 chi nhánh tỉnh, thành phố.

Thứ hai, Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán tài chính - quản trị: Luận văn là cẩm nang thực hành chi tiết giúp nhận diện sai sót trong trình bày Bảng cân đối kế toán, áp dụng trọn bộ 13 chỉ số tài chính và thiết lập 13 biểu mẫu kế toán quản trị chuẩn hóa.

Thứ ba, Các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính: Công trình là căn cứ thực tiễn giá trị từ quá trình tái cơ cấu tập đoàn kinh tế nhà nước, hỗ trợ xây dựng và hoàn thiện các thông tư hướng dẫn kế toán chuyên ngành phù hợp với xu thế mở cửa viễn thông.

Thứ tư, Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật xuất sắc về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng trong mô hình công ty mẹ - con và đơn vị hạch toán phụ thuộc sở hữu 100% vốn nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao việc chia tách Bưu chính và Viễn thông năm 2008 lại đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán? Trước năm 2008, khối viễn thông phải bù lỗ cho bưu chính ước tính 100 triệu USD mỗi năm do hạch toán chung. Khi tách riêng theo Quyết định 496/QĐ-TCCB/HĐQT, các VTT trở thành đơn vị hạch toán phụ thuộc độc lập với doanh thu đạt trên 55.466 tỷ đồng năm 2008, đòi hỏi hệ thống báo cáo kế toán phải bóc tách chi phí minh bạch để phản ánh chính xác hiệu quả từng đơn vị.

  2. Vì sao việc xếp vật tư thiết bị xây dựng cơ bản vào Hàng tồn kho là không chính xác? Theo đoạn 03 Chuẩn mực VAS 02 và đoạn 40 Chuẩn mực VAS 21, hàng tồn kho chỉ bao gồm tài sản dự trữ cho sản xuất kinh doanh thông thường. Vật tư thiết bị cho xây dựng cơ bản là nguồn lực đầu tư dài hạn nhằm hình thành tài sản cố định. Việc xếp vào tài sản ngắn hạn làm sai lệch tỷ số thanh toán hiện hành từ 15% đến 25%.

  3. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị hiện hành của VNPT gồm bao nhiêu biểu mẫu và còn thiếu sót gì? Tập đoàn VNPT đã ban hành 13 biểu mẫu kế toán nội bộ (từ Mẫu B02-KTNB đến B08-KTNB và F09A-DN đến 02/TSCĐ-DN). Dù vậy, hệ thống này mới chỉ tập hợp chi phí theo yếu tố mà thiếu hoàn toàn báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý và theo từng dòng sản phẩm dịch vụ viễn thông.

  4. Những chỉ tiêu phân tích tài chính nào cần được bổ sung ngay vào báo cáo kế toán tại các VTT? Cần bổ sung bộ 13 chỉ tiêu thuộc 4 nhóm cơ bản gồm: Cơ cấu nguồn vốn (tỷ suất tự tài trợ, tỷ lệ nợ); Khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, thanh toán nhanh, vòng quay hàng tồn kho); Hiệu quả sử dụng tài sản (hiệu suất và khả năng sinh lời của TSCĐ); Khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, ROA, ROE).

  5. Giải pháp nào giúp tháo gỡ khó khăn khi trích lập dự phòng nợ phải thu cước viễn thông? Các VTT cần thực hiện trích lập dự phòng định kỳ hàng quý thay vì cuối năm, đồng thời tiến hành số hóa hồ sơ chứng từ nợ cước bưu điện phí phát sinh từ trước thời điểm chia tách. Biện pháp này đảm bảo 100% các khoản nợ khó đòi có đủ căn cứ pháp lý để được công nhận chi phí hợp lý.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp viễn thông theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng kế toán tại 58 Viễn thông tỉnh thành sau tái cấu trúc năm 2008 với quy mô doanh thu 55.466 tỷ đồng và mạng lưới hơn 49 triệu thuê bao.
  • Nhận diện 7 hạn chế điển hình trong phân loại tài sản, trích lập dự phòng và sự thiếu hụt báo cáo bộ phận tại 100% đơn vị thành viên.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm tái cấu trúc chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán, tích hợp 13 chỉ số phân tích tài chính và thiết kế mẫu biểu báo cáo bộ phận.
  • Xác định lộ trình thực hiện cụ thể trong năm 2009 gắn liền với cơ chế quản lý tài chính từ Tập đoàn đến các đơn vị trực thuộc.

Các nhà quản trị và chuyên viên tài chính kế toán hãy ứng dụng ngay khung giải pháp này để chuẩn hóa thông tin tài chính và nâng cao hiệu quả điều hành doanh nghiệp!