Luận văn thạc sĩ về hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty VMEP

Luận văn thạc sĩ toán học nghiên cứu ueh hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty vmep, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

106
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC

1.1. Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Vai trò của TDXK của Nhà nước trong nền kinh tế

1.1.3. Các hình thức TDXK của Nhà nước

1.1.3.1. Cho vay xuất khẩu
1.1.3.1.1. Cho vay trước khi giao hàng
1.1.3.1.2. Cho vay sau khi giao hàng
1.1.3.2. Bảo lãnh xuất khẩu
1.1.3.2.1. Bảo lãnh vay vốn
1.1.3.2.2. Bảo lãnh dự thầu
1.1.3.2.3. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
1.1.3.2.4. Bảo lãnh thanh toán ứng trước
1.1.3.3. Bảo hiểm TDXK

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.3. Tổ chức bộ máy và các hoạt động đang thực hiện tại NHPT

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy
2.1.3.2. Các hoạt động đang thực hiện tại NHPT Việt Nam

2.2. Thực trạng Tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHPT Việt Nam

2.2.1. Chính sách và chủ trương phát triển TDXK tại NHPT Việt Nam

2.2.2. Đối tượng vay vốn xuất khẩu

2.2.3. Cơ cấu cho vay

2.2.4. Lãi suất cho vay

2.2.5. Các hình thức TDXK tại NHPT Việt Nam

2.2.6. Các kết quả hoạt động TDXK tại NHPT Việt Nam

2.2.6.1. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của một số mặt hàng vay vốn TDXK tại NHPT Việt Nam
2.2.6.2. Doanh số cho vay, dư nợ và nợ quá hạn

2.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TD tài trợ XK tại NHPT Việt Nam

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu

2.3.2. Thiết kế bảng câu hỏi và xây dựng thang đo

2.3.2.1. Phân tích nhân tố và thang đo
2.3.2.1.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.3.2.1.2. Hệ số tin cậy Cronbach Alpha
2.3.2.2. Phân tích kết quả khảo sát
2.3.2.2.1. Mô tả mẫu khảo sát khách hàng
2.3.2.2.2. Thống kê mô tả mẫu khảo sát cán bộ

2.3.3. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TD tài trợ XK tại NHPT Việt Nam

2.4. Đánh giá thực trạng TD tài trợ XK tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.4.1. Những thành tựu đạt được

2.4.2. Những hạn chế

2.4.2.1. Cơ chế chính sách TDXK chưa phù hợp
2.4.2.2. Hoạt động TDXK còn hạn chế
2.4.2.2.1. Nguyên nhân vĩ mô
2.4.2.2.2. Nguyên nhân về phía NHPT Việt Nam
2.4.2.2.3. Nguyên nhân về phía DN xuất khẩu

3. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TDXK TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. Định hướng hoạt động TDXK tại NHPT Việt Nam

3.1.1. Chiến lược phát triển xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển hoạt động TDXK tại NHPTVN đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

3.2. Một số kiến nghị và giải pháp đề xuất đối với hoạt động TDXK tại NHPT Việt Nam

3.2.1. Giải pháp đối với NHPT VN

3.2.1.1. Hoàn thiện nghiệp vụ cho vay nhà xuất khẩu tại NHPT Việt Nam
3.2.1.2. Hiện đại hóa trình độ công nghệ thông tin
3.2.1.3. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ
3.2.1.4. Đổi mới tư duy, tác phong làm việc của đội ngũ nhân viên
3.2.1.5. Hoàn thiện bộ máy tổ chức
3.2.1.6. Nâng cao vị thế NHPT Việt Nam

3.2.2. Giải pháp đối với khách hàng vay vốn

3.2.2.1. Hạn chế sự gian lận trong báo cáo tài chính
3.2.2.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

3.2.3. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.2.3.1. Nâng cao năng lực tài chính cho NHPT VN
3.2.3.2. Đổi mới cơ chế TDXK của Nhà nước
3.2.3.3. Xây dựng cơ chế điều hành lãi suất

3.2.4. Kiến nghị đối với NHNN và các Bộ, ngành liên quan

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty VMEP

Hoàn thiện dự toán ngân sách là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công ty VMEP. Dự toán ngân sách không chỉ giúp công ty quản lý tài chính hiệu quả mà còn đảm bảo các hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ. Việc hoàn thiện dự toán ngân sách tại VMEP cần được thực hiện một cách bài bản và khoa học để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của dự toán ngân sách

Dự toán ngân sách là kế hoạch tài chính cho một khoảng thời gian nhất định, thể hiện các nguồn thu và chi tiêu dự kiến. Vai trò của dự toán ngân sách là giúp công ty VMEP kiểm soát chi phí, tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo tính khả thi trong hoạt động kinh doanh.

1.2. Lợi ích của việc hoàn thiện dự toán ngân sách

Việc hoàn thiện dự toán ngân sách mang lại nhiều lợi ích cho công ty VMEP, bao gồm khả năng dự đoán chính xác hơn về tài chính, cải thiện khả năng ra quyết định và tăng cường sự minh bạch trong quản lý tài chính.

II. Những thách thức trong việc hoàn thiện dự toán ngân sách tại VMEP

Mặc dù việc hoàn thiện dự toán ngân sách mang lại nhiều lợi ích, nhưng công ty VMEP cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình lập dự toán ngân sách.

2.1. Thiếu thông tin chính xác và kịp thời

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu thông tin chính xác và kịp thời. Điều này có thể dẫn đến việc lập dự toán không chính xác, ảnh hưởng đến quyết định tài chính của công ty.

2.2. Khó khăn trong việc dự đoán biến động thị trường

Thị trường luôn biến động, và việc dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí là rất khó khăn. Điều này có thể làm cho dự toán ngân sách trở nên không khả thi.

III. Phương pháp hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty VMEP

Để hoàn thiện dự toán ngân sách, công ty VMEP cần áp dụng các phương pháp khoa học và hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp công ty lập dự toán chính xác và khả thi hơn.

3.1. Phân tích dữ liệu lịch sử

Phân tích dữ liệu lịch sử là một phương pháp quan trọng trong việc lập dự toán ngân sách. Công ty VMEP cần xem xét các số liệu tài chính trong quá khứ để đưa ra dự đoán chính xác hơn cho tương lai.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong lập dự toán

Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ công ty VMEP trong việc thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó giúp lập dự toán ngân sách một cách nhanh chóng và chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của dự toán ngân sách tại VMEP

Việc hoàn thiện dự toán ngân sách không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn tại công ty VMEP. Những ứng dụng này sẽ giúp công ty tối ưu hóa hoạt động tài chính.

4.1. Tối ưu hóa chi phí hoạt động

Dự toán ngân sách giúp công ty VMEP xác định các khoản chi phí cần thiết và tối ưu hóa chúng, từ đó giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả tài chính.

4.2. Đánh giá hiệu quả tài chính

Thông qua việc lập dự toán ngân sách, công ty VMEP có thể đánh giá hiệu quả tài chính của các dự án và hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của dự toán ngân sách tại VMEP

Hoàn thiện dự toán ngân sách là một quá trình liên tục và cần thiết cho sự phát triển bền vững của công ty VMEP. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình lập dự toán để đáp ứng tốt hơn với các yêu cầu của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển dự toán ngân sách

Công ty VMEP cần xác định rõ định hướng phát triển dự toán ngân sách, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể để thực hiện.

5.2. Tăng cường đào tạo nhân lực

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng giúp công ty VMEP nâng cao năng lực lập dự toán ngân sách, từ đó cải thiện hiệu quả quản lý tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty vmep

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC 1. Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước 1.Khái niệm: Tín dụng Nhà nước gồm có tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Để hiểu rõ hơn về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trước hết cần tìm hiểu về khái niệm tín dụng Nhà nước. Khái niệm về Tín dụng Nhà nước: Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước và các chủ thể trong và ngoài nước.

Trong đó Nhà nước là chủ thể đi vay dưới hình thức phát hành các giấy tờ có giá hoặc qua các hiệp định, hiệp ước của Chính phủ với các tổ chức tài chính tiền tệ trên thế giới để đảm bảo các khoản chi tiêu của Ngân sách Nhà nước. Đồng thời Nhà nước là chủ thể cho vay để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong quản lý kinh tế - xã hội và phát triển quan hệ đối ngoại (Sử Đình Thành - Vũ Thị Minh Hằng, 2008) Khái niệm tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được cụ thể như sau: Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước: về bản chất cũng là tín dụng Nhà nước, nhằm hỗ trợ các DN, các tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước 1. Vai trò của TDXK của Nhà nước trong nền kinh tế. TDXK góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.

Thông qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia có thể hướng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đã vạch ra. Các ngành sản xuất hàng xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển sản xuất. Thực vậy, xuất khẩu phát triển giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan khác. Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 TDXK tạo nguồn vốn ngoại tệ cho nền kinh tế TDXK khuyến khích phát triển các mặt hàng xuất khẩu chiến lược đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế cho đất nước. Nguồn ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu là nguồn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho nền kinh tế. TDXK có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. TDXK khuyến khích xuất khẩu làm cho xuất khẩu phát triển.

Từ đó làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân và tiêu dùng nội địa. Quan trọng hơn cả, xuất khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất làm cho cả quy mô lẫn tốc độ sản xuất tăng lên, các ngành nghề cũ được khôi phục, ngành nghề mới ra đời, sự phân công lao động mới đòi hỏi lao động được sử dụng nhiều hơn nên đã tạo thêm công ăn việc cho một bộ phận lớn người dân lao động. Từ đó, đời sống nhân dân được cải thiện. TDXK là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.

TDXK góp phần chia sẻ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế với việc thiết lập và phát triển hệ thống tài trợ xuất khẩu. Như chúng ta đã biết, trong thương mại quốc tế, các nhà xuất khẩu thường gặp nhiều rủi ro chẳng hạn như các rủi ro về chính trị, mâu thuẫn giữa các hệ thống pháp luật, khác biệt trong tập quán thương mại. Bất kỳ rủi ro nào xảy ra cũng sẽ gây thiệt hại về tài chính cho nhà xuất khẩu. Các nhà xuất khẩu cũng như các ngân hàng cấp tín dụng cho các nhà xuất khẩu sẽ chuyển giao được một phần rủi ro hoặc giảm thiểu rủi ro thông qua việc mua bảo hiểm TDXK, bảo lãnh TDXK từ một cơ quan của Chính phủ.

Nhìn chung, TDXK của Nhà nước phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế theo định hướng, chính sách của mỗi quốc gia góp phần tăng kim ngạch xuất nhập khẩu; xóa đói giảm nghèo; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. Các hình thức TDXK của Nhà nước: Có nhiều tiêu chí để phân chia hoạt động TDXK của Nhà nước như sau: Theo loại hình dịch vụ gồm cho vay xuất khẩu, bảo lãnh TDXK, bảo hiểm TDXK. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Theo đối tượng thụ hưởng gồm tín dụng người mua và tín dụng người bán. Theo thời gian gồm TDXK ngắn hạn và TDXK trung dài hạn.

Cho vay xuất khẩu Cho vay xuất khẩu của NHPT là một hình thức mà bên cho vay (NHPT) cung cấp vốn có thời hạn cho bên vay (Nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu) để thực hiện được hợp đồng xuất khẩu và có những đặc trưng riêng phản ánh được mục tiêu hỗ trợ của Nhà nước đó là: - Cho vay xuất khẩu không vì mục đích lợi nhuận: Chính phủ sử dụng công cụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu nhằm hỗ trợ tài chính cho các DN, cá nhân để đầu tư đổi mới công nghệ, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm để từ đó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế. - Đối tượng cho vay được chọn lọc và hạn chế: Trong từng thời kỳ phát triển kinh tế, mỗi quốc gia sẽ xác định những mặt hàng chiến lược cụ thể và sử dụng nhiều biện pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy xuất khẩu những mặt hàng đó. TDXK tại NHPT được thiết kế để thực hiện yêu cầu này. Vì đối tượng cho vay có thể thay đổi trong từng thời kỳ tuỳ thuộc vào chiến lược xuất khẩu của mỗi quốc gia nên đối tượng cho vay của NHPT hạn chế hơn các Ngân hàng Thương mại,.

Chính vì vậy, hoạt động cho vay của Ngân hàng Phát triển không cạnh tranh với các NHTM mà sẽ cùng NHTM thúc đẩy xuất khẩu phát triển. - Cơ chế cho vay ưu đãi hơn các hình thức cho vay tại NHTM: thứ nhất là ưu đãi về lãi suất vì Nhà nước sẽ cấp bù chênh lệch lãi suất (lãi suất cho vay có thể thấp hơn lãi suất huy động) hoặc NHPT huy động được nguồn vốn có lãi suất rẻ hơn lãi suất thị trường như phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh. Tín dụng ưu đãi của Nhà nước sẵn sàng chấp nhận rủi ro ở mức nhất định khi cấp tín dụng cho các dự án có thời hạn vay dài và tạo điều kiện cho DN hoàn trả nợ theo đúng chu kỳ sinh lợi của dự án, kỳ thu tiền của hợp đồng xuất khẩu trong khi các NHTM thường ngần ngại vì rủi ro cao và không tương thích với kỳ hạn huy động thường có của họ. Thứ hai là ưu đãi về tài sản bảo đảm tiền vay.

Các đơn vị đặc biệt là các DN mới, kinh doanh những mặt hàng có rủi ro cao khi vay vốn tại các Ngân hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Thương mại, phải thế chấp tài sản với mức cao có thể bằng nhưng thường lớn hơn giá trị khoản vay. Thực tế, không phải đơn vị nào khi vay vốn NHTM cũng có đủ tài sản để thế chấp vì vậy tín dụng ưu đãi của Nhà nước có cơ chế riêng về bảo đảm tiền vay với một mức tài sản thế chấp tối thiểu hoặc có thể sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để thế chấp. Cho vay xuất khẩu bao gồm hai hình thức: + Cho vay trước khi giao hàng: Thực chất đây là khoản vay bổ sung vốn lưu động để thu mua nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào và các chi phí khác. + Cho vay sau khi giao hàng: Là cho nhà xuất khẩu vay trong khoảng thời gian kể từ sau khi giao hàng đến khi nhận được tiền thanh toán.

Các tổ chức tín dụng sẽ quyết định tài trợ hay không tài trợ tuỳ thuộc vào sự hợp lệ của bộ chứng từ, độ tín nhiệm của nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu cũng như các điều khoản thanh toán. Bảo lãnh xuất khẩu Bảo lãnh là cam kết của người bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh (người thụ hưởng) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Người bảo lãnh dùng uy tín của mình để bảo lãnh, không phải cung cấp tiền. Tuy vậy, khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ tài chính đã cam kết thì phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Đồng thời, người được bảo lãnh phải nhận nợ và có nghĩa vụ hoàn trả nợ cho người bảo lãnh. Về cơ bản, khái niệm, bản chất và mục đích của bảo lãnh xuất khẩu cũng giống như bảo lãnh. Tuy nhiên, vì hoạt động xuất khẩu mang nhiều tính phức tạp và thường có nhiều rủi ro hơn các hoạt động kinh doanh thông thường nên bảo lãnh xuất khẩu cũng có những đặc điểm khác biệt so với bảo lãnh thông thường. Cụ thể, bảo lãnh xuất khẩu của Nhà nước thông qua NHPT thường tập trung vào những thị trường, mặt hàng cần có uy tín của Chính phủ thì DN mới được tài trợ.

Bảo lãnh xuất khẩu bao gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Bảo lãnh vay vốn: Cam kết hoàn trả cho tổ chức cho nhà xuất khẩu vay vay trong trường hợp nhà xuất khẩu không thanh toán, giúp hỗ trợ cho các DN xuất khẩu tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn tín dụng, đặc biệt đối với các DN vừa và nhỏ. - Bảo lãnh dự thầu: Là bảo lãnh được phát hành cho bên mời thầu (nhà nhập khẩu) để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của nhà xuất khẩu. Mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm cho người dự thầu không rút lui, không từ chối ký hợp đồng và không thay đổi ý định khi đã trúng thầu. - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc một tổ chức tín dụng hoặc một cơ quan có chức năng bảo lãnh cung cấp một bảo đảm cho người thụ hưởng (nhà nhập khẩu) về việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của người được bảo lãnh (nhà xuất khẩu) với nhà nhập khẩu theo hợp đồng xuất khẩu đã ký kết.

- Bảo lãnh thanh toán ứng trước: khi ký kết hợp đồng có giá trị lớn, thông thường người xuất khẩu yêu cầu người nhập khẩu ứng trước một phần tiền để bảo đảm cho việc mua hàng và một phần tiền vốn để người xuất khẩu sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo cho sự an toàn đối với phần tiền ứng trước, người nhập khẩu yêu cầu người xuất khẩu phải có bảo lãnh cho phần tiền ứng trước đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ