Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế chuyển đổi số mạnh mẽ của ngành tài chính - ngân hàng và bối cảnh thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam đạt mức 2.385 USD/người/năm, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking) đã trở thành định hướng sống còn của các ngân hàng thương mại. Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện đã phát triển mạng lưới sản phẩm phong phú với hơn 200 sản phẩm dịch vụ tiện ích phục vụ khách hàng trên toàn quốc. Tuy nhiên, tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình, cơ cấu nguồn thu vẫn phụ thuộc lớn vào hoạt động tín dụng truyền thống (chiếm trên 80% tổng thu nhập), trong khi tỷ trọng doanh thu từ phí dịch vụ ngân hàng điện tử trên tổng thu dịch vụ ròng vẫn duy trì ở mức khiêm tốn dưới 30%. Bên cạnh đó, cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử có sự mất cân đối nghiêm trọng khi SMS Banking chiếm tới 63,4%, Internet Banking chiếm 28,4% và Mobile Banking chỉ đạt 8,1%.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài "Hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình" của tác giả Trần Thị Hoa Lý được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử, đánh giá những thành tựu đạt được cũng như hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động này đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp được xác định trong giai đoạn 2017 - 2019, kết hợp dữ liệu sơ cấp khảo sát từ tháng 10/2020 đến tháng 11/2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, bao gồm Hội sở tỉnh, 10 chi nhánh loại 3 và 14 phòng giao dịch trực thuộc. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp ngân hàng đa dạng hóa nguồn thu phi tín dụng, nâng tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ vượt mức 18,43% mỗi năm và tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, xác định đây là phương thức phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa tiện ích 24/7 qua môi trường mạng Internet, viễn thông và thiết bị đầu cuối thông minh (ATM, POS, máy tính, smartphone). Quy trình kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại được vận hành theo chu trình quản trị khép kín gồm 3 nội dung trọng tâm: lập kế hoạch kinh doanh dịch vụ, tổ chức thực hiện chính sách sản phẩm - phân phối - truyền thông, và kiểm tra kiểm soát phòng ngừa rủi ro vận hành cũng như rủi ro công nghệ.

Nghiên cứu ứng dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1985) để đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 tiêu chí chuẩn mực: Độ tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibility). Hệ thống lý thuyết cũng làm rõ các khái niệm cốt lõi về ngân hàng số, dịch vụ phi tín dụng, bảo mật giao dịch trực tuyến (mã hóa SSL, RSA, xác thực OTP) và các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô cũng như năng lực nội tại của chi nhánh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo phát triển dịch vụ nội bộ của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2017 đến 2019. Nguồn dữ liệu này phản ánh quy mô huy động vốn tăng trưởng từ 8.154 tỷ đồng lên 11.154 tỷ đồng và tổng dư nợ cho vay đạt 12.618 tỷ đồng vào cuối năm 2019.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp với cỡ mẫu gồm 200 khách hàng (bao gồm 160 khách hàng cá nhân và 40 khách hàng doanh nghiệp) đang sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử tại địa bàn thành phố Đồng Hới và các huyện trong tỉnh từ tháng 10/2020 đến hết tháng 11/2020. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đại diện đầy đủ cho các nhóm nhân khẩu học và phân khúc khách hàng mục tiêu.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả (tính số bình quân, tỷ lệ phần trăm), phân tích so sánh định lượng theo chiều dọc (biến động theo thời gian) và chiều ngang (cơ cấu sản phẩm, thị phần), kết hợp xử lý dữ liệu khảo sát bằng thang đo Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý (mức 1) đến rất đồng ý (mức 5). Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác các khoảng trống chất lượng theo mô hình SERVQUAL và lượng hóa tác động tài chính của từng dòng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2019 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tăng trưởng doanh thu dịch vụ và lợi nhuận tích cực: Doanh thu từ hoạt động dịch vụ duy trì đà tăng trưởng ổn định, từ 184 tỷ đồng năm 2017 lên 217 tỷ đồng năm 2018 (tăng 17,93%) và đạt 257 tỷ đồng năm 2019 (tăng 18,43%). Lợi nhuận trước thuế của toàn chi nhánh tăng trưởng vượt bậc từ 127 tỷ đồng năm 2017 lên 163 tỷ đồng năm 2018 (tăng 28,35%) và đạt 199 tỷ đồng năm 2019 (tăng 22,09%).

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu và sản phẩm còn nhiều bất cập: Thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm áp đảo trên 80% tổng thu nhập (đạt 1.168 tỷ đồng năm 2019). Doanh thu từ phí dịch vụ ngân hàng điện tử chỉ đóng góp dưới 30% tổng thu dịch vụ ròng. Cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ số bị lệch nghiêm trọng: SMS Banking chiếm 63,4%, Internet Banking chiếm 28,4%, trong khi ứng dụng Agribank E-Mobile Banking có tiềm năng sinh lời cao nhất lại chỉ chiếm vỏn vẹn 8,1%.

Thứ ba, quy mô tín dụng và kiểm soát nợ xấu tốt: Tổng dư nợ tín dụng năm 2019 đạt 12.618 tỷ đồng (tăng 18,57% so với năm 2018), với tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân chiếm 73% (9.323 tỷ đồng) và khách hàng doanh nghiệp chiếm 27% (2.295 tỷ đồng). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ, giảm dần từ 1,21% năm 2017 xuống 1,18% năm 2018 và chỉ còn 0,97% năm 2019.

Thứ tư, kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL từ 200 khách hàng: Tiêu chí Độ tin cậy và Phương tiện hữu hình được đánh giá cao với điểm trung bình trên 3,85/5 điểm. Tuy nhiên, tiêu chí Khả năng đáp ứng và Năng lực phục vụ xử lý sự cố kỹ thuật đạt điểm thấp nhất (dưới 3,35/5 điểm), do hiện tượng nghẽn mạng giờ cao điểm và quy trình tiếp nhận khiếu nại tại các điểm giao dịch tuyến huyện còn kéo dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ đặc thù địa bàn Quảng Bình với tỷ trọng kinh tế nông nghiệp lớn, người dân vùng nông thôn vẫn giữ thói quen thanh toán bằng tiền mặt và tâm lý lo ngại rủi ro công nghệ. Đội ngũ cán bộ tại 14 phòng giao dịch chưa chủ động tiếp thị các gói dịch vụ ngân hàng số hiện đại mà chủ yếu tập trung chỉ tiêu huy động vốn (đạt 11.154 tỷ đồng năm 2019) và giải ngân cho vay ngắn hạn (chiếm 67,56% tổng dư nợ).

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại BIDV Chi nhánh Phố Núi năm 2019 hay Agribank Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2015 - 2017, kết quả cho thấy các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tại miền Trung đều gặp điểm nghẽn chung về tỷ lệ người dùng ứng dụng di động thấp và biên lợi nhuận phí dịch vụ số chưa tương xứng với tiềm năng mạng lưới.

Để tối ưu hóa khả năng truyền tải dữ liệu, các kết quả này được trình bày trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thị phần sản phẩm (SMS Banking 63,4%, Internet Banking 28,4%, Mobile Banking 8,1%), biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ so với tín dụng giai đoạn 2017 - 2019, cùng bảng ma trận 5 chiều đối chiếu điểm kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng theo thang đo SERVQUAL.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình đến năm 2025, luận văn đề xuất hệ thống 5 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh và giao chỉ tiêu KPI số: Ban Giám đốc Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình phối hợp với Phòng Kế hoạch Kinh doanh xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử chi tiết cho từng quý đối với 10 chi nhánh loại 3 và 14 phòng giao dịch. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng doanh thu phí dịch vụ ngân hàng điện tử đạt từ 35% đến 40% trong tổng thu dịch vụ ròng vào năm 2025.

Thứ hai, tái cơ cấu danh mục sản phẩm và đẩy mạnh Marketing tích hợp: Phòng Dịch vụ và Marketing cần đẩy mạnh chiến dịch chuyển dịch khách hàng từ SMS Banking sang ứng dụng Agribank E-Mobile Banking thông qua chính sách miễn phí duy trì dịch vụ năm đầu, tặng quà mở tài khoản số đẹp và liên kết thanh toán hóa đơn điện thoại, điện lực, học phí tại địa phương. Mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng sử dụng Mobile Banking từ 8,1% lên trên 30% trong lộ trình 2021 - 2025.

Thứ ba, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và kiểm soát an toàn bảo mật: Phòng Tin học chi nhánh chủ động nâng cấp đường truyền mạng nội bộ, tối ưu hóa hệ thống máy chủ phục vụ giao dịch ATM/POS và kết nối Internet Banking, duy trì tỷ lệ giao dịch lỗi treo dưới mức 0,05%, đồng thời triển khai đồng bộ giải pháp xác thực bảo mật sinh trắc học và OTP nâng cao đến hết năm 2024.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng: Phòng Tổng hợp và Nhân sự tổ chức đào tạo định kỳ 100% giao dịch viên và nhân viên tư vấn về kỹ năng hướng dẫn dịch vụ ngân hàng số, cam kết phản hồi và xử lý dứt điểm khiếu nại kỹ thuật của khách hàng trong vòng 24 giờ làm việc, hướng tới nâng điểm hài lòng tổng thể SERVQUAL lên trên 4,2/5 điểm trước năm 2025.

Thứ năm, kiến nghị với Hội sở chính Agribank Việt Nam: Đề xuất Hội sở đẩy nhanh tiến độ nâng cấp hệ thống Core Banking hiện đại, bổ sung tính năng tiện ích đa nền tảng và có cơ chế chia sẻ phí dịch vụ linh hoạt hơn cho các chi nhánh địa phương nhằm tạo động lực thúc đẩy kinh doanh dịch vụ số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1 - Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý các chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận thực tế về quản trị kinh doanh dịch vụ số, giúp các nhà quản lý áp dụng bộ chỉ tiêu tài chính (doanh thu phí 257 tỷ đồng, lợi nhuận 199 tỷ đồng) để xây dựng kế hoạch chuyển dịch cơ cấu nguồn thu từ tín dụng sang phi tín dụng hiệu quả.

Nhóm 2 - Chuyên viên nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm E-Banking: Sử dụng case study khảo sát 200 khách hàng theo mô hình SERVQUAL để hiểu rõ tâm lý tiêu dùng tại khu vực nông nghiệp, nông thôn, từ đó thiết kế các tính năng ứng dụng di động tối ưu và triển khai chiến dịch Marketing số trúng đích.

Nhóm 3 - Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi Likert và quy trình phân tích định lượng đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng.

Nhóm 4 - Các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh: Tham khảo bức tranh toàn cảnh về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và tốc độ tăng trưởng tín dụng (17,6%/năm) để xây dựng chính sách thúc đẩy tài chính toàn diện và chuyển đổi số nông thôn tại tỉnh Quảng Bình và khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu doanh thu dịch vụ tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2019 chuyển biến như thế nào? Tổng doanh thu dịch vụ tăng trưởng tích cực từ 184 tỷ đồng năm 2017 lên 217 tỷ đồng năm 2018 và đạt 257 tỷ đồng năm 2019. Mặc dù vậy, hoạt động tín dụng vẫn chiếm trên 80% tổng thu nhập (1.168 tỷ đồng năm 2019), trong khi doanh thu từ phí dịch vụ ngân hàng điện tử mới chỉ đóng góp dưới 30% tổng thu phí ròng của chi nhánh.

Tại sao tỷ lệ khách hàng sử dụng Mobile Banking tại chi nhánh chỉ đạt 8,1% trong khi SMS Banking chiếm tới 63,4%? Khách hàng tại địa bàn Quảng Bình chủ yếu thuộc khu vực nông thôn và hộ sản xuất kinh doanh cá thể, có thói quen theo dõi biến động số dư đơn giản qua tin nhắn SMS truyền thống. Hơn nữa, tâm lý e ngại về tính bảo mật trên điện thoại thông minh cùng với hạ tầng truyền thông số chưa bao phủ đồng đều khiến tỷ lệ tiếp cận ứng dụng Mobile Banking còn thấp.

Luận văn đã sử dụng phương pháp nào để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử? Tác giả đã triển khai mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL với 5 thành phần thông qua thang đo Likert 5 mức độ trên cỡ mẫu 200 khách hàng (160 cá nhân và 40 doanh nghiệp). Kết quả khảo sát thực tế cho thấy tiêu chí Độ tin cậy đạt điểm cao trên 3,8 điểm, trong khi Khả năng đáp ứng xử lý sự cố kỹ thuật chỉ đạt dưới 3,35 điểm.

Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng và rủi ro dịch vụ điện tử tại chi nhánh đạt kết quả ra sao? Chi nhánh đã kiểm soát rất tốt chất lượng tài sản khi kéo giảm tỷ lệ nợ xấu từ 1,21% năm 2017 xuống 1,18% năm 2018 và còn 0,97% năm 2019 trên tổng dư nợ 12.618 tỷ đồng. Đối với dịch vụ ngân hàng điện tử, quy trình kiểm soát nội bộ tại 14 phòng giao dịch giúp giảm thiểu sai sót mở tài khoản và hạ tỷ lệ treo giao dịch xuống mức an toàn.

Mục tiêu cốt lõi trong kế hoạch hoàn thiện dịch vụ ngân hàng điện tử của chi nhánh đến năm 2025 là gì? Chi nhánh đặt mục tiêu nâng tỷ trọng thu phí dịch vụ ngân hàng điện tử lên 35% đến 40% trong tổng thu dịch vụ ròng, chuyển dịch cơ cấu đưa tỷ lệ người dùng Agribank E-Mobile Banking vượt mốc 30%, và nâng điểm hài lòng dịch vụ SERVQUAL lên trên 4,2/5 điểm trước năm 2025 nhằm đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận bền vững trên 20% mỗi năm.

Kết luận

Năm nội dung cốt lõi luận văn đã giải quyết:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chi tiết thực trạng huy động vốn (11.154 tỷ đồng) và tăng trưởng doanh thu dịch vụ (257 tỷ đồng) tại Agribank Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2019.
  • Lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của 200 khách hàng theo 5 khía cạnh của mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn về sự mất cân đối cơ cấu sản phẩm khi SMS Banking chiếm 63,4% và Mobile Banking chỉ đạt 8,1%.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ lập kế hoạch, phát triển sản phẩm, nâng cấp công nghệ đến đào tạo nhân lực đến năm 2025.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn vững chắc, giúp Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu thu nhập phi tín dụng và gia tăng năng lực cạnh tranh số. Các bước tiếp theo cần tập trung triển khai thí điểm chương trình truyền thông Mobile Banking trong giai đoạn 2021 - 2023 và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro toàn diện trước năm 2025. Quý độc giả, cán bộ ngân hàng và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác trọn vẹn bộ số liệu phân tích và phương pháp luận chuyên sâu cho công tác chuyên môn.