Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, thẩm định giá tài sản là hoạt động chuyên môn nhằm cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thị trường cho các quyết định kinh tế, tài chính. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa dẫn tới nhu cầu chuyển đổi một phần diện tích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để triển khai các dự án đầu tư công trình xây dựng như khu công nghiệp, khu kinh tế và công trình dân dụng phục vụ sản xuất kinh doanh. Cùng với sự tham gia của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, việc ước tính giá trị quyền thuê đất phi nông nghiệp trở thành nhu cầu thiết yếu nhằm làm căn cứ tính tiền thuê đất nộp ngân sách Nhà nước (trả tiền một lần hoặc trả tiền hàng năm), lập phương án tài chính, bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc thế chấp vay vốn ngân hàng.

Nhận thức được yêu cầu thực tiễn đó từ góc độ sinh viên chuyên ngành Định giá tài sản thuộc Khoa Tài chính - Học viện Ngân hàng, tác giả Nguyễn Đức Trung đã lựa chọn thực hiện đề tài nhằm hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực tế công tác thẩm định giá tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa và nắm rõ một số lý luận cơ bản về quyền thuê đất phi nông nghiệp, giá trị quyền thuê đất phi nông nghiệp và dự án đầu tư công trình xây dựng.
  2. Tìm hiểu về thực tế công tác xác định giá trị quyền thuê đất phi nông nghiệp đối với dự án đầu tư công trình xây dựng tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam (VFA VIETNAM).
  3. Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả công tác xác định giá trị quyền thuê đất phi nông nghiệp đối với dự án đầu tư công trình xây dựng tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam (VFA VIETNAM).

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác xác định giá trị quyền thuê đất phi nông nghiệp đối với dự án đầu tư công trình xây dựng tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam (VFA VIETNAM). Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam (VFA VIETNAM), với các hồ sơ nghiệp vụ và số liệu hoạt động điển hình tính đến tháng 5 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý chuyên ngành về đất đai, xây dựng, đầu tư và thẩm định giá của Việt Nam:

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13: Các quy định về quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu (Điều 4); nguyên tắc sử dụng đất (Điều 6); chính sách tài chính và khuyến khích đầu tư (Điều 9); phân loại nhóm đất phi nông nghiệp (Điều 10); quyền cho thuê đất thu tiền hàng năm hoặc một lần (Khoản 1 Điều 56); quy định sử dụng đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp (Điều 149); quy định về đất khu kinh tế với thời hạn sử dụng không quá 70 năm (Điều 151); khái niệm giá đất và giá trị quyền sử dụng đất (Khoản 19 và 20 Điều 3).
  • Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11: Định nghĩa về tài sản và quyền tài sản (Điều 163); quyền sử dụng tài sản (Điều 192).
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: Định nghĩa công trình xây dựng (Khoản 10 Điều 3); chủ đầu tư (Khoản 9 Điều 3); các yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng (Điều 51).
  • Luật Đầu tư số 67/2014/QH13: Khái niệm dự án đầu tư (Khoản 2 Điều 3).
  • Luật Giá số 11/2012/QH13: Phân định khái niệm định giá và thẩm định giá tài sản; Nghị định số 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Giá.
  • Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam: Tiêu chuẩn thẩm định giá số 04 về 11 nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá (ban hành kèm Thông tư số 158/2014/TT-BTC); Tiêu chuẩn thẩm định giá số 10 về phương pháp thặng dư (ban hành theo Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC); cùng các Thông tư số 158/2014/TT-BTC và Thông tư số 28/2015/TT-BTC ban hành các tiêu chuẩn từ số 01 đến 07.

Về mặt lý luận nghiệp vụ, tác giả hệ thống hóa 11 nguyên tắc kinh tế trong thẩm định giá:

  1. Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất (SDTNVHQN)
  2. Nguyên tắc cung - cầu
  3. Nguyên tắc thay đổi
  4. Nguyên tắc thay thế
  5. Nguyên tắc cân bằng
  6. Nguyên tắc thu nhập tăng hoặc giảm
  7. Nguyên tắc phân phối thu nhập
  8. Nguyên tắc đóng góp
  9. Nguyên tắc phù hợp
  10. Nguyên tắc cạnh tranh
  11. Nguyên tắc dự tính lợi ích tương lai

Khóa luận phân tích 4 phương pháp thẩm định giá bất động sản cơ bản gồm: phương pháp so sánh thị trường, phương pháp chi phí, phương pháp thu nhập và phương pháp thặng dư. Đồng thời, tác giả viện dẫn quy trình định giá chuẩn gồm 6 bước:

  • Bước 1: Xác định tổng quát về tài sản cần định giá và loại hình giá trị làm cơ sở định giá.
  • Bước 2: Lập kế hoạch định giá.
  • Bước 3: Khảo sát hiện trường, thu thập thông tin.
  • Bước 4: Phân tích thông tin.
  • Bước 5: Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá.
  • Bước 6: Lập báo cáo và chứng thư định giá.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp gồm: phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp tổng hợp và phương pháp giải thích chứng minh. Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm giáo trình, tài liệu chuyên ngành, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cùng các hồ sơ, báo cáo định giá, chứng thư thẩm định giá thực tế do Công ty VFA VIETNAM cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận cơ bản về công tác xác định giá trị quyền thuê đất phi nông nghiệp đối với dự án đầu tư công trình xây dựng

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về đất đai, quyền thuê đất phi nông nghiệp và dự án đầu tư công trình xây dựng:

  • Khái niệm và đặc điểm đất đai: Đất đai vừa mang thuộc tính tự nhiên vừa mang thuộc tính xã hội, với 5 đặc điểm cơ bản (cố định vị trí, giới hạn diện tích dẫn đến tính khan hiếm, tính khác biệt giữa các vùng miền, không hao mòn theo thời gian và là tư liệu sản xuất đặc biệt gắn với hoạt động của con người).
  • Khung pháp lý về quyền thuê đất: Nhà nước đại diện chủ sở hữu, trao quyền cho người sử dụng đất theo Điều 4 và Điều 13 Luật Đất đai 2013. Đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở, đất xây dựng trụ sở, đất quốc phòng - an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ), đất công cộng, đất tôn giáo. Bản chất quyền thuê đất là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai theo hợp đồng thuê hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn nhất định.
  • Bản chất giá trị quyền thuê đất: Dưới giác độ thẩm định giá, tài sản được chia làm 4 loại (bất động sản, động sản, doanh nghiệp, quyền tài sản). Quyền thuê đất phi nông nghiệp là một quyền tài sản, mang bản chất tài sản vô hình và được định lượng bằng tiền dựa trên các khoản lợi ích kinh tế mang lại cho chủ thể tại thời điểm xác định.
  • Dự án đầu tư công trình xây dựng: Phân tích các loại hình công trình (dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật); chỉ ra các đặc điểm như tính đơn chiếc, quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện dài và rủi ro cao.
  • Nghiệp vụ định giá: Phân biệt rõ giữa định giá (cơ quan nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân quy định giá) và thẩm định giá (tổ chức chuyên nghiệp xác định giá trị thị trường theo tiêu chuẩn thẩm định giá quy định tại Luật Giá 2012). Tác giả trình bày chi tiết nội dung, cơ sở, điều kiện thực hiện, ưu nhược điểm của 4 phương pháp định giá và quy trình nghiệp vụ 6 bước.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích các nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, vai trò của Hiệp hội Thẩm định giá Việt Nam và sự cạnh tranh thị trường) cùng các nhân tố chủ quan xuất phát từ năng lực chuyên môn, nhận định chủ quan và đạo đức nghề nghiệp của thẩm định viên.

Chương II: Thực trạng công tác xác định giá trị quyền thuê đất phi nông nghiệp đối với dự án đầu tư công trình xây dựng tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam (VFA VIETNAM)

Nội dung chương tập trung phản ánh tổ chức và hoạt động thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Quá trình hình thành: VFA VIETNAM thành lập năm 2011 dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, trụ sở chính tại số 17B, ngách 19, ngõ 273 đường Nguyễn Khoái, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Công ty phát triển mạng lưới gồm 3 chi nhánh (Miền Nam tại TP. Hồ Chí Minh, Miền Trung tại Đà Nẵng, chi nhánh tỉnh Quảng Ninh) và 8 văn phòng đại diện tại Trà Vinh, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hà Tĩnh.
  • Cơ sở pháp lý hoạt động: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0105658766 (đăng ký lần đầu ngày 21/11/2011, thay đổi lần 2 ngày 11/09/2013) cùng các thông báo hàng năm của Bộ Tài chính xác nhận đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá từ năm 2011 đến năm 2016 (Thông báo 332/TB-BTC, 58/TB-BTC, 59/TT-BTC, 450/TB-BTC, 48/TB-BTC, 315/TB-BTC, 57/TB-BTC, 447/TB-BTC, 220/TB-BTC, 19/TB-BTC và gần nhất là Thông báo 229/TB-BTC ngày 10/05/2016).
  • Lĩnh vực cung cấp dịch vụ: Dịch vụ thẩm định giá (bất động sản, động sản, doanh nghiệp, dự án đầu tư); tư vấn tài chính (tư vấn thuế, tư vấn và giải pháp doanh nghiệp); dịch vụ cung cấp thông tin giá.
  • Thực tiễn thực hiện hợp đồng năm 2015: Khóa luận thống kê danh mục các hợp đồng tư vấn xác định giá đất và thẩm định giá tài sản tiêu biểu của công ty.
STT Tên dự án / Tài sản thẩm định Địa bàn Mục đích thẩm định giá theo văn bản
1 Khu nhà ở Lotus Residences (KĐT Hùng Thắng) TP. Hạ Long, Quảng Ninh Xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất
2 Khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan (Vinhomes Hạ Long) TP. Hạ Long, Quảng Ninh Xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất
3 Các dự án bồi thường GPMB tại Văn Lãng, Bình Gia, Hữu Lũng, Tràng Định Lạng Sơn Tham khảo phê duyệt giá đất nông nghiệp phục vụ bồi thường, GPMB
4 TTTM, văn phòng và nhà ở Vincom TP. Hà Tĩnh, Hà Tĩnh Xác định giá đất cụ thể tính bồi thường GPMB và nghĩa vụ tài chính
5 Đầu tư xây dựng hạ tầng KCN Điềm Thụy và KCN Yên Bình Thái Nguyên Phê duyệt giá giao đất thô chưa có hạ tầng (thời hạn 49 năm và 50 năm) tính tiền sử dụng đất
6 Nhà máy thủy điện Hà Nang (11MW) Quảng Ngãi Thẩm định giá tài sản phục vụ thế chấp vay vốn tại SHB
7 Khu dân cư Nam Cổ Đam, P. Nam Sơn TX. Bỉm Sơn, Thanh Hóa Xác định giá đất trình phê duyệt thu tiền sử dụng đất
8 Khu sinh thái Hải Dương Xanh Hải Dương Xác định giá trị quyền phát sinh từ tài sản trên đất và lợi thế quyền thuê đất để VietinBank phát mại
9 Dự án sân Golf 36 lỗ Phú Thọ Tham khảo phê duyệt giá đất tạm tính thu tiền sử dụng đất
10 Siêu thị Co.opMart Bắc Giang Tham khảo phê duyệt đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm
11 Tổ hợp khách sạn Mường Thanh Bắc Giang Tham khảo phê duyệt đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm
12 Cổ phần vốn góp TCT Lương thực Miền Bắc tại Sông Hồng, Vĩnh Phúc, Phú Thọ Nhiều tỉnh Xác định giá khởi điểm phục vụ thoái vốn đầu tư
13 Cổ phần vốn góp Nhà nước tại CTCP Du lịch Bắc Giang Bắc Giang Xác định giá khởi điểm phục vụ thoái vốn Nhà nước
  • Đánh giá thực trạng: Khóa luận phân tích việc vận dụng các nguyên tắc kinh tế, phương pháp thặng dư, phương pháp so sánh và quy trình 6 bước vào việc xác định giá trị quyền thuê đất phi nông nghiệp tại VFA VIETNAM thông qua ví dụ điển hình; chỉ ra kết quả đạt được về tiến độ, sự tín nhiệm của đối tác và phân tích nguyên nhân của những tồn tại (về nguồn dữ liệu thị trường thứ cấp, tính chủ quan trong ước tính chi phí - doanh thu phát triển).

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá trị quyền thuê đất phi nông nghiệp đối với dự án đầu tư công trình xây dựng tại Công ty VFA Việt Nam

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và yêu cầu hội nhập, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị phần thẩm định giá bất động sản dự án, nâng cao chất lượng tư vấn xác định giá đất cho các dự án công trình xây dựng phức tạp.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình: Chuẩn hóa khâu khảo sát thực địa, kiểm tra chéo thông tin quy hoạch xây dựng và kiểm soát chất lượng báo cáo, chứng thư thẩm định giá.
  • Nhóm giải pháp về phương pháp định giá: Tăng cường kết hợp kiểm tra chéo giữa phương pháp thặng dư với phương pháp so sánh và phương pháp chi phí; hoàn thiện kỹ thuật chiết khấu dòng tiền và xác định tỷ suất vốn hóa phù hợp rủi ro dự án.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực: Đào tạo định kỳ kiến thức pháp luật đất đai, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng và bồi dưỡng đạo đức hành nghề cho thẩm định viên.
  • Nhóm giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu nội bộ: Thiết lập kho dữ liệu điện tử lưu trữ giá giao dịch đất phi nông nghiệp, suất vốn đầu tư xây dựng và chi phí hạ tầng qua các thời kỳ.
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Đề nghị hoàn thiện khung pháp lý định giá đất, công khai minh bạch thông tin quy hoạch và giao dịch thị trường bất động sản.
  • Kiến nghị với khách hàng: Cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý, bản vẽ thiết kế cơ sở, dự toán tổng mức đầu tư và phối hợp chặt chẽ trong quá trình khảo sát thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và pháp lý của quyền thuê đất phi nông nghiệp: Xác định đây là quyền tài sản vô hình, chịu sự điều chỉnh đồng thời của Luật Đất đai 2013, Luật Giá 2012, Luật Xây dựng 2014 và Bộ luật Dân sự 2005; giá trị quyền thuê đất được đo lường bằng hiện giá các khoản lợi ích ròng mang lại từ việc khai thác mặt bằng dự án.
  • Tổng hợp bức tranh thực tế hoạt động thẩm định giá tại VFA VIETNAM: Văn bản cung cấp dữ liệu về quá trình phát triển của doanh nghiệp thành lập từ năm 2011, hệ thống mạng lưới gồm 3 chi nhánh và 8 văn phòng đại diện trên cả nước, cùng danh mục 13 dự án tiêu biểu thực hiện trong năm 2015 trải dài trên nhiều phân khúc (khu đô thị dịch vụ Hùng Thắng, khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan, trung tâm thương mại Vincom Hà Tĩnh, hạ tầng KCN Điềm Thụy và Yên Bình thời hạn thuê 49-50 năm, nhà máy thủy điện Hà Nang 11MW, siêu thị Co.opMart và khách sạn Mường Thanh Bắc Giang).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp có tính định hướng thực tiễn: Khóa luận đưa ra 4 nhóm giải pháp nội bộ (hoàn thiện quy trình khảo sát - phân tích, phương pháp tính toán, nguồn nhân lực và hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ) cùng 2 nhóm kiến nghị hướng tới cơ quan quản lý nhà nước và khách hàng sử dụng dịch vụ.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận kết nối hệ thống lý luận chung của Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam với bài toán định giá quyền thuê đất phi nông nghiệp của các dự án xây dựng cụ thể tại một doanh nghiệp tư vấn thẩm định giá độc lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp năm 2016, nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp tập trung chủ yếu vào hoạt động của Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam (VFA VIETNAM) trong năm 2015.
  • Chưa mở rộng so sánh liên doanh nghiệp: Đề tài chưa khảo sát so sánh đối chiếu quy trình, phương pháp định giá quyền thuê đất phi nông nghiệp giữa VFA VIETNAM với các công ty thẩm định giá khác trên thị trường.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp thẩm định giá thuộc Hiệp hội Thẩm định giá Việt Nam, phân tích tác động dài hạn của các biến động chính sách giá đất sau Luật Đất đai 2013 và khảo sát mô hình định lượng xử lý rủi ro tham số dòng tiền trong phương pháp thặng dư.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Thẩm định giá, Tài chính doanh nghiệp, Bất động sản và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức một doanh nghiệp thẩm định giá áp dụng Tiêu chuẩn thẩm định giá số 04 và Tiêu chuẩn số 10 vào việc giải quyết bài toán định giá quyền thuê đất cho các loại hình công trình xây dựng (dân dụng, công nghiệp, thương mại).
  • Nghiên cứu viên và người làm khóa luận về định giá đất: Phần hệ thống hóa cơ sở pháp lý (Luật Đất đai 2013, Luật Xây dựng 2014, Luật Giá 2012) và quy trình chuẩn 6 bước là nguồn tài liệu tham khảo có cấu trúc rõ ràng.
  • Thẩm định viên tập sự: Các nội dung phân tích điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm của 4 phương pháp định giá và danh mục hồ sơ thẩm định giá thực tế tại doanh nghiệp hỗ trợ nắm bắt các yêu cầu tác nghiệp khi xác định tiền thuê đất nộp ngân sách hoặc phục vụ thế chấp tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận phân biệt khái niệm "định giá" và "thẩm định giá" theo căn cứ nào?

Tác giả căn cứ vào Luật Giá số 11/2012/QH13 để phân định: "Định giá" là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quy định giá cho hàng hóa, dịch vụ; trong khi "Thẩm định giá" là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Phương pháp thặng dư được định nghĩa và có ưu nhược điểm gì theo văn bản?

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 10 (ban hành theo Quyết định 129/2008/QĐ-BTC), phương pháp thặng dư xác định giá trị thị trường của tài sản bằng cách lấy giá trị ước tính của sự phát triển giả định của tài sản (tổng doanh thu) trừ đi tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra sự phát triển đó. Phương pháp có ưu điểm là thích hợp định giá các dự án bất động sản có tiềm năng phát triển, giúp chủ đầu tư đưa ra quyết định đấu thầu, thuê đất; nhược điểm là khó xác định phương án sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất, chi phí và doanh thu dễ biến động theo thị trường và kết quả định giá rất nhạy cảm với các tham số tính toán.

Công ty VFA VIETNAM được thành lập năm nào và mạng lưới hoạt động ra sao?

Công ty VFA VIETNAM thành lập năm 2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0105658766 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 21/11/2011. Công ty có trụ sở tại Hà Nội, phát triển 3 chi nhánh (Miền Nam tại TP. Hồ Chí Minh, Miền Trung tại Đà Nẵng, chi nhánh Quảng Ninh) và 8 văn phòng đại diện tại Trà Vinh, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Hà Tĩnh.

Trong năm 2015, VFA VIETNAM đã thực hiện thẩm định giá đất cho dự án khu công nghiệp nào?

Theo báo cáo thực tế của công ty, VFA VIETNAM đã thực hiện thẩm định giá Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Điềm Thụy và Khu công nghiệp Yên Bình tại tỉnh Thái Nguyên. Mục đích là làm cơ sở để phê duyệt giá giao đất thô chưa có chi phí đầu tư hạ tầng thời hạn 49 năm và 50 năm nhằm xác định thu tiền sử dụng đất theo quy định.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nội bộ nào cho công ty VFA VIETNAM?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ cụ thể: nhóm giải pháp về hoàn thiện quy trình công tác xác định giá trị quyền thuê đất; nhóm giải pháp liên quan tới phương pháp thẩm định giá áp dụng; nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực; và nhóm giải pháp về xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Trung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành về công tác xác định giá trị quyền thuê đất phi nông nghiệp đối với các dự án công trình xây dựng. Thông qua việc phân tích thực tiễn hoạt động chuyên môn và các hợp đồng tiêu biểu tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam (VFA VIETNAM) năm 2015, công trình đã phản ánh rõ nét việc vận dụng các nguyên tắc, phương pháp thẩm định giá vào môi trường doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát yêu cầu hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, phương pháp phân tích và xây dựng dữ liệu giá thị trường, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho đào tạo và thực hành nghề thẩm định giá tài sản.