Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác tổ chức dự trữ của công ty TNHH dược phẩm Nam Sơn" được thực hiện bởi sinh viên Trịnh Văn Trung (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của Th.S Hoàng Cao Cường.
Về bối cảnh thực tiễn, kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đổi mới và hội nhập quốc tế chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt. Đối với doanh nghiệp thương mại, lợi nhuận là mục đích cuối cùng và phụ thuộc trực tiếp vào việc thực hiện hiệu quả các hoạt động quản trị tác nghiệp gồm mua buôn, bán hàng và dự trữ. Công ty TNHH Dược phẩm Nam Sơn được thành lập từ năm 2007, chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm đông dược, thực phẩm chức năng có nguồn gốc thiên nhiên. Do đặc thù ngành dược, công tác bảo quản và dự trữ hàng hóa đòi hỏi tính cẩn trọng cao, phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Y tế. Bên cạnh đó, sự biến động bất thường của nguồn cung ứng nguyên liệu và nhu cầu thị trường tạo ra nhiều thách thức cho hoạt động dự trữ tại công ty.
Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Về lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác tổ chức dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
- Về thực trạng: Tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và trọng tâm là thực trạng công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại Công ty TNHH Dược phẩm Nam Sơn giai đoạn 2011–2013.
- Về giải pháp: Xác định các thành công, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác tổ chức dự trữ, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác này tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại Công ty TNHH Dược phẩm Nam Sơn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại văn phòng làm việc của công ty (Tầng 5, số 119 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội) và kho bảo quản hàng hóa (Phòng 205, Lô Q, Cự Lộc, Thanh Xuân, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị dự trữ được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2011 đến 2013.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức kho bãi, quản lý hàng hóa về mặt hiện vật, quản lý về mặt giá trị và ứng dụng tin học trong công tác dự trữ.
Về tổng quan nghiên cứu, tác giả điểm luận 4 công trình liên quan: đề tài của Nguyễn Thế Minh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Dương (chưa làm rõ nhiều vấn đề cụ thể về tổ chức dự trữ); đề tài của Vũ Ngọc Anh tại kho Mỹ Đình - Công ty Cổ phần Pico (mang nặng tính lý thuyết, thiếu tính khả thi); đề tài của Nguyễn Đức Mạnh tại Siêu thị Pico Nguyễn Trãi (chỉ tập trung vào xác định mức dự trữ tối ưu, bỏ qua các khía cạnh kho bãi khác); đề tài của Lưu Đức Lâm tại Công ty TNHH Hà Trung (chưa đề cập đến công tác xác định kho bãi và tác động tổng thể đến công ty).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức dự trữ trong doanh nghiệp thương mại với các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm: Dự trữ hàng hóa là việc lưu giữ hàng hóa hoặc nguyên liệu trong kho nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và bán hàng. Tổ chức dự trữ bao gồm: tổ chức hệ thống kho bãi, quản lý theo dõi về mặt hiện vật (giữ gìn giá trị sử dụng qua giao nhận, bảo quản, giao xuất, kiểm kê) và quản lý về mặt giá trị (hạch toán chi phí vốn).
- Tiêu chuẩn chuyên ngành: Tiêu chuẩn GSP (Good Storage Practice - Thực hành tốt bảo quản thuốc) của Bộ Y tế.
- Khung lý thuyết tính diện tích kho bãi: Gồm phương pháp kinh nghiệm, phương pháp tính theo tải trọng ($S = D / s$, với $S$ là diện tích, $D$ là định mức dự trữ theo ngày, $s$ là tải trọng trên mét vuông) và phương pháp tính theo thể tích ($V = D / v$, với $V$ là thể tích, $v$ là hệ số thể tích).
- Phương pháp quản lý giá trị hàng dự trữ: Phương pháp tính theo giá mua thực tế, phương pháp tính theo giá bình quân gia quyền và phương pháp tính theo lô gồm nhập trước xuất trước (FIFO) và nhập sau xuất trước (LIFO).
- Hệ thống công cụ kỹ thuật và tin học: Thẻ kho, mã số mã vạch theo tiêu chuẩn UPC (Mỹ/Canada) và EAN (Châu Âu), cùng phần mềm quản lý kho.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp tại kho hàng, hoạt động bốc xếp, phương tiện vận chuyển; thực hiện khảo sát bằng phiếu điều tra trắc nghiệm phát ra 10 phiếu và thu về 10 phiếu; phỏng vấn trực tiếp các chức danh gồm Giám đốc chi nhánh, Trưởng phòng Kinh doanh, Kế toán và Thủ kho.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật trong giai đoạn 2011–2013; dữ liệu từ các trang thống kê về dân số và tăng trưởng kinh tế tại Hà Nội.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê sắp xếp số liệu trên phần mềm Excel, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động, phương pháp tổng hợp phân tích thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp
Chương 1 làm rõ bản chất của dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, phân loại hệ thống kho bãi theo công năng (kho thu mua/tiếp nhận, kho dự trữ, kho trung chuyển) và theo tính chất chuyên dụng, sở hữu, quy mô.
Nội dung tổ chức dự trữ được cấu thành từ 4 mảng nghiệp vụ:
- Thiết lập kho bãi: Đánh giá địa điểm, tính toán diện tích bằng phương pháp tải trọng hoặc thể tích, quyết định đầu tư hay thuê kho, trang bị hệ thống kệ giá, thiết bị bảo quản và phòng cháy chữa cháy.
- Quản trị về mặt hiện vật: Quy định quy trình 4 bước gồm giao nhận nhập kho (kiểm tra chứng từ, đối chiếu số lượng, kiểm nghiệm chất lượng); theo dõi bảo quản (bố trí sơ đồ kho, dành diện tích dự phòng 10–15%, kê lót chống ẩm, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, phòng trừ mối mọt côn trùng); giao xuất hàng hóa (tuân thủ phiếu xuất kho, nguyên tắc nhập trước xuất trước hoặc xuất theo hạn dùng); kiểm kê hàng hóa (kiểm kê thường xuyên, định kỳ, đột xuất).
- Quản trị về mặt giá trị: Ứng dụng các phương pháp tính giá hàng tồn kho (giá thực tế, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO).
- Ứng dụng tin học: Quản trị danh mục qua mã số mã vạch EAN/UPC, số hóa thẻ kho và tự động hóa báo cáo nhập - xuất - tồn.
Chương này cũng phân tích 5 nhân tố chủ quan (kế hoạch bán/mua hàng, chính sách mua hàng, năng lực tài chính, hạ tầng kho bãi, trình độ quản trị cung ứng) và 5 nhân tố khách quan (khả năng cung ứng thị trường, biến động giá cả, mối quan hệ với nhà cung cấp, tính thời vụ, biến động môi trường vĩ mô như pháp luật, công nghệ, thuế quan).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức dự trữ hàng hóa tại công ty TNHH Dược phẩm Nam Sơn
Chương 2 mô tả chi tiết hoạt động của Công ty TNHH Dược phẩm Nam Sơn từ khi thành lập năm 2007. Công ty vận hành theo mô hình chức năng gồm 5 phòng ban (Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật, Hành chính - Nhân sự, Marketing). Hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào dược phẩm và thực phẩm chức năng, sở hữu 59 chủng loại sản phẩm đã đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, trong đó có các nhãn hàng tiêu biểu như Đào Hồng Đơn, EROSY.
Tình hình nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011–2013 được tổng hợp qua các bảng số liệu:
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng số lao động (người) |
50 |
65 |
81 |
| - Trình độ Trên đại học (người / %) |
5 (10,0%) |
7 (10,8%) |
8 (9,8%) |
| - Trình độ Đại học (người / %) |
20 (40,0%) |
25 (38,5%) |
30 (37,0%) |
| - Trình độ Cao đẳng (người / %) |
10 (20,0%) |
13 (20,0%) |
18 (22,2%) |
| - Trình độ Khác (người / %) |
15 (30,0%) |
20 (30,7%) |
25 (31,0%) |
| Cơ cấu nhân sự năm 2013 (81 người) |
|
|
|
| - Giới tính |
Nam: 34 người (42,0%) |
Nữ: 47 người (58,0%) |
|
| - Độ tuổi |
Dưới 30 tuổi: 48 người |
Trên 30 tuổi: 33 người |
|
Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn này ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:
| Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: nghìn đồng) |
Năm 2011 |
Tăng trưởng 2012/2011 (%) |
Dự kiến tăng trưởng 2013/2012 (%) |
| Giá vốn hàng bán |
24.589 |
+29,6% |
+31,8% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
4.154 |
+41,1% |
+21,6% |
| Doanh thu tiêu thụ |
28.341 |
+47,1% (tăng 13.287) |
+29,5% |
| Lợi nhuận gộp |
3.752 |
+27,6% |
+29,5% |
| Lợi nhuận trước thuế |
1.271 |
+8,0% (tăng 128,697) |
+63,4% (tăng 1.851) |
| Lợi nhuận sau thuế |
1.953 |
+8,0% (tăng 96,523) |
+63,4% (tăng 821) |
Về thực trạng công tác tổ chức dự trữ, kết quả khảo sát từ 10 cán bộ quản lý và nhân viên cho thấy:
| Nghiệp vụ dự trữ đánh giá |
Tốt (%) |
Khá (%) |
Trung bình (%) |
| Xác định nhu cầu kho bãi dự trữ |
70% |
20% |
10% |
| Thiết lập hệ thống kho bãi dự trữ |
60% |
20% |
20% |
| Tổ chức nhận hàng hóa vào kho |
80% |
10% |
10% |
| Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóa |
70% |
30% |
0% |
| Tổ chức giao xuất hàng hóa |
70% |
30% |
0% |
| Tổ chức kiểm kê hàng hóa |
70% |
10% |
20% |
| Phương pháp tính theo giá mua thực tế |
80% |
20% |
0% |
| Phương pháp tính theo lô (FIFO) |
70% |
30% |
0% |
| Sử dụng thẻ kho |
80% |
20% |
0% |
| Phần mềm quản lý dự trữ hàng hóa |
60% |
20% |
20% |
Phân tích sâu các khía cạnh nghiệp vụ tại công ty phản ánh:
- Tổ chức kho bãi: Công ty thuê một kho diện tích hơn 100 m² tại Phòng 205, Lô Q, Cự Lộc, Thanh Xuân, Hà Nội. Kho triển khai theo nguyên tắc GSP, phân chia thành: Khu bảo quản thành phẩm (gồm khu thuốc kê đơn ETC và thuốc không kê đơn OTC), Khu bảo quản nguyên vật liệu, Khu biệt trữ (chứa hàng không đạt tiêu chuẩn hoặc hết hạn) và Khu làm việc lưu trữ hồ sơ. Trang thiết bị gồm kệ Selective Pallet công nghiệp lót tole sơn tĩnh điện, điều hòa, quạt thông gió, ẩm kế, nhiệt kế, xe nâng, xe đẩy tay. Điều kiện nhiệt độ duy trì từ 15–25°C (cao nhất 30°C), độ ẩm không quá 70%, ghi nhật trình đo 5 giờ một lần.
- Quản lý hiện vật: Quy trình nhập kho kiểm tra nghiêm ngặt bao bì, số lô, hạn dùng; nguyên liệu bắt buộc có thêm phiếu kiểm nghiệm. Quy trình xuất kho tuân thủ nguyên tắc hàng hạn ngắn xuất trước (LIFO theo hạn dùng) và hàng nhập trước xuất trước (FIFO). Hàng nguyên thùng kiểm tra xác suất 10%, thùng rách niêm phong kiểm tra 100%. Công tác kiểm kê thực hiện định kỳ 1 tháng một lần vào ngày cuối tháng do thủ kho và kế toán phối hợp.
- Quản lý giá trị: Hạch toán kết hợp giá mua thực tế và phương pháp FIFO. Khóa luận minh họa số liệu hạch toán FIFO đối với sản phẩm Cartisafe trong Quý II/2013: Nhập 3 lô (lô 209250 giá 144.000 đồng, lô 301251 giá 145.000 đồng, lô 306100 giá 146.000 đồng) với tổng số lượng 10.600 lọ (trị giá 1.393.000.000 đồng). Bán ra 8.000 lọ giá 155.000 đồng (doanh thu 1.240.000.000 đồng). Trị giá vốn hàng xuất bán tính theo FIFO là 1.159.400.000 đồng, tồn kho 2.600 lọ tính theo giá lô cuối là 379.600.000 đồng, mang lại lãi gộp 80.600.000 đồng.
- Ứng dụng tin học: Công ty chưa ứng dụng mã số mã vạch và chưa có phần mềm quản lý kho chuyên dụng. Nghiệp vụ kiểm kê và theo dõi xuất nhập chủ yếu ghi chép sổ sách, viết thẻ kho tay và lập bảng tính trên phần mềm văn phòng Excel do thủ kho Nguyễn Hoành Hải và kế toán Nguyễn Thu Hoài phụ trách.
Về đánh giá chung, tác giả tổng hợp các mặt đạt được gồm: kho đạt tiêu chuẩn GSP, phân xưởng sản xuất đạt chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm đầu năm 2013, bảo quản thuốc đúng quy chuẩn nhiệt độ, duy trì nguồn cung ổn định. Hạn chế cốt lõi gồm: diện tích kho 100 m² quá chật hẹp, nằm xa trụ sở làm tăng thời gian di chuyển; phương tiện bốc xếp thô sơ; phương tiện vận chuyển phải thuê ngoài gây đội chi phí; chu kỳ kiểm kê 1 tháng một lần là quá thưa; quy trình thủ tục giấy tờ viết tay chồng chéo, chưa tin học hóa chuyên sâu.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức dự trữ tại công ty TNHH Dược phẩm Nam Sơn
Chương 3 đưa ra định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2010–2015: mở rộng thị trường ra các tỉnh phía Bắc, tăng trưởng lợi nhuận bình quân 10–15%/năm, nâng cao vị thế cạnh tranh và mở rộng quy mô kho hàng.
Dựa trên quan điểm giải quyết của doanh nghiệp và quan điểm cá nhân, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống kho bãi: Nghiên cứu mở rộng diện tích kho bằng cách thuê thêm diện tích hoặc xây dựng kho mới; quy hoạch lại mặt bằng bên trong kho để tận dụng không gian chiều cao; tách bạch khu vực tiếp nhận hàng hóa ra khỏi khu vực dự trữ để tránh chồng chéo luồng di chuyển.
- Hoàn thiện quản lý dự trữ về mặt hiện vật: Tăng cường đầu tư mua sắm ô tô tải vận chuyển thay vì thuê ngoài để chủ động và giảm chi phí; mua sắm thêm xe nâng cơ giới; phân định rõ trách nhiệm cá nhân trong từng khâu giao nhận; điều chỉnh chu kỳ kiểm kê kho từ 1 tháng/lần lên 2 lần/tháng nhằm phát hiện kịp thời hao hụt, chênh lệch số liệu.
- Hoàn thiện quản lý dự trữ về mặt giá trị: Chấm dứt việc sử dụng song song gây lẫn lộn giữa hai phương pháp định giá, lựa chọn áp dụng nhất quán một phương pháp hạch toán phù hợp; thực hiện ghi chép thẻ kho và luân chuyển chứng từ kịp thời, chính xác để phản ánh đúng giá trị vốn tồn kho.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai phần mềm quản lý kho chuyên dụng thay thế cho Excel và ghi chép thủ công; ứng dụng công nghệ quét mã số mã vạch trong tiếp nhận, phân loại và xuất kho; số hóa thẻ kho điện tử; tự động hóa hệ thống báo cáo nhập - xuất - tồn.
- Đào tạo nhân lực và hoàn thiện quản lý: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho thủ kho và nhân viên nghiệp vụ kho; xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy, dài hạn với các nhà cung cấp nguyên liệu và dược phẩm.
Tác giả đưa ra các kiến nghị chung với ban lãnh đạo công ty về việc cấp ngân sách đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật kho bãi, cơ giới hóa quy trình bốc dỡ và chuyển đổi phần mềm quản lý dự trữ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ bức tranh thực tế về công tác dự trữ của một doanh nghiệp phân phối đông dược với quy mô nhân sự 81 người, doanh thu trên 28 tỷ đồng (2011) và tăng trưởng đều qua các năm.
- Định lượng hóa mức độ đáp ứng của công tác dự trữ thông qua cuộc điều tra 10 cán bộ, phản ánh rõ nét thực trạng quản lý kho bãi, hạch toán hiện vật và giá trị.
- Mô tả chính xác việc áp dụng tiêu chuẩn bảo quản thuốc GSP tại kho hàng 100 m² (nhiệt độ 15–25°C, độ ẩm $\le$ 70%, đo 5 giờ/lần, phân tách khu ETC, OTC, biệt trữ) và giải bài toán hạch toán giá trị hàng tồn kho thực tế của mặt hàng Cartisafe theo phương pháp FIFO (lãi gộp đạt 80.600.000 đồng trên doanh thu 1,24 tỷ đồng).
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế nghiên cứu quá rộng, thiếu chi tiết của Nguyễn Thế Minh; giải quyết điểm yếu mang nặng tính lý thuyết của Vũ Ngọc Anh; mở rộng toàn diện các nội dung kho bãi, hiện vật, giá trị và tin học thay vì chỉ tính mức dự trữ tối ưu như Nguyễn Đức Mạnh; đồng thời khắc phục thiếu sót của Lưu Đức Lâm khi phân tích sâu khía cạnh mặt bằng kho bãi và tác động chi phí thuê ngoài đối với hoạt động công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận được rút ra trực tiếp từ phạm vi và dữ liệu văn bản:
- Kích thước mẫu khảo sát nhỏ (chỉ phát và thu về 10 phiếu trắc nghiệm), mang tính chất tham khảo nội bộ trong phạm vi hẹp tại một đơn vị, chưa có tính đại diện thống kê số đông.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở một kho duy nhất tại Cự Lộc (Thanh Xuân, Hà Nội), chưa bao quát hệ thống dự trữ trên phạm vi toàn chuỗi cung ứng nếu công ty mở rộng mạng lưới ra các tỉnh phía Bắc.
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc năm 2013, các số liệu năm 2013 chủ yếu là số liệu ước tính/dự kiến của phòng kế toán.
- Khóa luận mới dừng ở mức đề xuất định hướng áp dụng phần mềm và mã số mã vạch, chưa thiết kế được quy trình tích hợp cụ thể hoặc tính toán chi phí đầu tư chuyển đổi phần mềm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng mẫu điều tra đối với các đối tác cung ứng và khách hàng, nghiên cứu mô hình quản trị dự trữ chuỗi phân phối đa điểm khi công ty mở rộng thị trường miền Bắc, và xây dựng phương án khả thi về chi phí - lợi ích khi đầu tư hệ thống ERP/phần mềm quản trị kho chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ kho bãi và quản trị dự trữ.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối dược phẩm và thực phẩm chức năng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc thiết lập kho thuốc theo tiêu chuẩn GSP, cách thức phân loại khu vực ETC/OTC/biệt trữ, quy trình kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và quy trình xuất - nhập kho dược phẩm.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là Chương 2 với quy trình kiểm soát chất lượng giao nhận thuốc, biên bản kiểm kê, và ví dụ tính toán số liệu hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp FIFO cho mặt hàng cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Kho bảo quản của Công ty TNHH Dược phẩm Nam Sơn có diện tích bao nhiêu và đặt ở đâu?
Kho của công ty có diện tích hơn 100 m², đặt tại Phòng 205, Lô Q, Cự Lộc, Thanh Xuân, Hà Nội, tách biệt với văn phòng chính tại Tầng 5, số 119 Nguyễn Ngọc Nại.
2. Điều kiện bảo quản tiêu chuẩn GSP tại kho thuốc của công ty được duy trì như thế nào?
Kho duy trì nhiệt độ trong khoảng 15–25°C (cao nhất không quá 30°C), độ ẩm không khí không vượt quá 70%. Nhân viên kiểm tra và ghi chép số liệu nhiệt kế, ẩm kế định kỳ 5 giờ một lần.
3. Công ty Nam Sơn đang ứng dụng công nghệ thông tin ở mức độ nào trong quản lý kho?
Công ty chưa áp dụng mã số mã vạch và chưa có phần mềm quản lý kho chuyên dụng. Toàn bộ hoạt động theo dõi xuất nhập, thẻ kho và biên bản kiểm kê được thực hiện bằng sổ sách viết tay kết hợp lập bảng tính trên phần mềm văn phòng Excel.
4. Kết quả hạch toán tồn kho theo phương pháp FIFO cho mặt hàng Cartisafe trong Quý II/2013 đạt con số cụ thể nào?
Với tổng số nhập 10.600 lọ qua 3 đợt và xuất bán 8.000 lọ ở mức giá 155.000 đồng/lọ, trị giá mua vào của hàng xuất bán là 1.159.400.000 đồng, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (2.600 lọ thuộc lô cuối) là 379.600.000 đồng, lợi nhuận gộp ghi nhận đạt 80.600.000 đồng.
5. Tác giả đề xuất thay đổi tần suất kiểm kê hàng hóa tại công ty như thế nào?
Tác giả đề xuất chuyển đổi chu kỳ kiểm kê từ 1 tháng một lần (vào ngày làm việc cuối tháng) sang định kỳ 2 lần trong một tháng nhằm kiểm soát sát sao số liệu tồn kho thực tế và phát hiện kịp thời các hư hao, sai lệch.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trịnh Văn Trung đã phản ánh một cách hệ thống và thực tế bức tranh tổ chức dự trữ tại Công ty TNHH Dược phẩm Nam Sơn giai đoạn 2011–2013. Tác giả đã chỉ rõ những thế mạnh về việc tuân thủ quy chuẩn GSP, đồng thời vạch ra các điểm nghẽn về hạ tầng kho chật hẹp, bốc xếp thủ công và việc thiếu vắng phần mềm chuyên biệt. Các giải pháp đề xuất tập trung vào mở rộng diện tích, tăng tần suất kiểm kê và tin học hóa đã bám sát điều kiện thực tiễn của doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa và nhỏ.