CHƯƠNG I CƠ SO LÝ LUẬN VE THÂM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TU VAY VON TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Khái niệm Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: ¢ Theo Luật đầu tư năm 2020: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn dé tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thẻ, trong khoảng thời gian xác định.” « Vé mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch chặt chẽ nham đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. „ _ Xét trên góc độ quản ly: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động dé tạo ra các kết quả tai chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài. „ Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tông thé các hoạt động và chi phi cần thiết, được bồ trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu trong tương lai.
Phân loại dự án đầu tư Có rất nhiều tiêu thức phân loại dự án tùy thuộc vào mục đích quản lý. Dưới đây là một số cách thức phân loại dự án mà hiện nay đang được sử dụng để quản lý và nâng cao hiệu quả của các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế. Theo nguồn vốn dau tư Căn cứ vào nguôn hình thành vốn đầu tư của dự án có thé phân thành: s* Dự án đầu tư bằng nguôn von đầu tư công: là dự án đầu tư sử dụng một trong những nguồn vốn: vốn ngân sách Nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu dé lại cho đầu tư nhưng không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương đề đầu tư. s%* Dự án đầu tw bang các nguồn vốn khác: là những dự án huy động vôn từ nguôn von như von vay thương mại; von liên doanh,liên kêt; von dau tư trực SVTT: Võ Nguyễn Hiên Lương - 11183140 Chuyên dé thực tập 4 tiếp nước ngoài (FDI); vốn huy động trên các thị trường tài chính (trong nước, quốc tế); vốn tư nhân 1.
Theo mức độ quan trọng và quy mô của dự án Căn cứ theo tiêu thức phân loại này thì dự án đầu tư được phân thành 4 nhóm dự án: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C. s* Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí dưới đây: o_ Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên; o_ Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ân khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: = Nhà máy điện hạt nhân; = Sử dụng đất có yêu cầu chuyên mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên; o Sử dụng đất có yêu cầu chuyên mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; o Di dan tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; o Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định s* Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C Bang 1.1: Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C x Nhóm dự an Lĩnh vực đầu tư Nhóm A | Nhóm B | Nhóm C a) Dự án tại dia bàn có di tích quốc gia đặc a Bat ké biét ˆ “eo địn hàn ae x] quy mo b) Dự án tại dia ban đặc biệt quan trong đôi án là. x von là với quôc gia vê quôc phòng, an ninh theo b Xa ao 1 | quy định của pháp luật vê quôc phòng, an " nhiêu ninh; c) Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia; d) Dự án sản xuât chat độc hai, chat nô; SVTT: Võ Nguyễn Hiên Lương - 11183140 Chuyên dé thực tập 5 đ) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuat; a) Giao thông bao gồm câu, cảng bién, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc 16; Từ b) Công nghiệp điện; 120 2 c) Khai thác dầu khí; >2300 |tỷđồng |< 120 d) Hóa chất, phân bón, xi măng; tỷđồng | đến dưới | tỷ đồng đ) Chế tạo máy, luyện kim; 2.300 e) Khai thác, chế biến khoáng sản; tỷ đồng. ø) Xây dựng khu nhà ở; a) Giao thông b) Thủy lợi; c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ ˆ Từ 80 thuật; ở đồ t d) Kỹ thuật điện; >1500 |} "3 | <0 3 P THUẾ he LA Ee A > HÀ den dưới |.
đ) Sản xuât thiệt bi thông tin, điện tử; tỷ đông 1.500 tỷ đông e) Hóa dược; aon Z : tỷ đông g) Sản xuât vật liệu h) Công trình cơ khí 1) Bưu chính, viễn thông; a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi Từ 60 trồng thủy sản; tý đồn 4 —Š5. ` |b) Vườn quôc gia, khu bao tôn thiên nhiên; gg " E60 đên dưới |) | ; x : —- tỷ đồng tỷ đông c) Hạ tâng kỹ thuật khu đô thị mới; 1.000 d) Công nghiệp tỷ đồng a)Y tế, văn hóa, giáo dục; AD : P Từ 45 b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, tở đã truyền hình; > 800 y one _ |<45 5 : "¬ đên dưới | ; c) Kho tàng; tỷ đông 800 tỷ đông d) Du lịch, thê dục thê thao; " tỷ đông đ) Xây dựng dân dụng 1. Theo tính chất dau tư “+ Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng: là những dự án đầu tư như xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiệt bị của dự án; SVTT: Võ Nguyễn Hiên Lương - 11183140 Chuyên dé thực tập 6 s* Dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng: là những dự án đầu tư như dự án mua tải sản, nhận chuyên nhượng quyên sử dụng đât, mua, sửa chữa, nâng câp trang thiết bị, máy móc và dự án khác. Theo lĩnh vực dau tu: Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư dự án đầu tư có thể phân thành: Dự án đầu tư vào lĩnh vực giao thông vận tải: là những dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ hoặc đường thủy; các hoạt động đầu tư duy tu bảo dưỡng phát triển hệ thông giao thông.
Dự án đầu tư vào lĩnh vực nông — lâm — ngư - diém nghiệp: là những dự án đầu tư phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng, thủy lợi, sản xuất muối và phát triển nông thôn. Dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp: là những dự án đầu tư vào các ngành như cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; dầu khí; hoá chất (bao gồm cả hoá dược); vật liệu nỗ công nghiệp; khai thác khoáng sản; công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác. Dự án đầu tư vào lĩnh vực xây dựng: là những dự án đầu tư xây dựng các công trình nhà ở; công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị. Theo vùng lãnh thổ: Căn cứ theo địa điểm thực hiện dự án, dự án có thể được phân chia theo Vi dụ: - Theo tỉnh, thành phố: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Nghệ An,.
- Theo vùng lãnh thé: Đồng băng sông Hồng, Đồng bang Sông Cửu Long. Đặc trưng của dự án đầu tư Dự án đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau: Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng. Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước, tô chức cung cấp dịch vụ tư van đầu tư, nhà tài trợ vốn. Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo.
Môi trường hoạt động của dự án là “va chạm” và có sự tương tác phức tạp Dự án có tính bât định và độ rủi ro cao. Chu kỳ của dự án đầu tư Chu kỳ của dự án đầu tư là các giai đoạn mà dự án phải trải qua từ khi dự án mới chỉ là ý tưởng cho đến khi dự án hoàn thành và cham dứt hoạt động. Dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn chính sau: SVTT: Võ Nguyễn Hiên Lương - 11183140 Chuyên dé thực tập 7 a. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: là giai đoạn nghiên cứu và thiết lập dự án đầu tư.
Giai đoạn này gồm 2 bước công việc: s* Soạn thao dự án / Lập dự án s* Đánh giá và quyết định lựa chọn dự án / Tham định dự án Kết quả của giai đoạn chuẩn bi đầu tư là: bản dự án dau tư đã được cấp có thẩm quyên quyết định dau tư xem xét & phê duyệt kèm theo “Quyết định dau tr” hoặc “Giấy chứng nhận đăng ký dau tư” b. Giai đoạn thực hiện dau tư: là giai đoạn thi công xây dung công trình hoặc mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị Các bước công việc cần thực hiện: s* 7ứ nhất, hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện DA o Lập hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất. o Xin giấy phép xây dựng o Xin giấy phép khai thác tài nguyên o Đền bù giải phóng mặt bằng. s* Thir hai, tô chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn và các nhà thầu (tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình; nhà thầu thi công; nhà thầu cung cấp thiết bị) theo luật đấu thầu.
s* Thứ ba, thi công xây dựng công trình, lắp đặt máy móc thiết bị o Thi công xây dựng công trình. o_ Lắp đặt máy móc thiết bị.