Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại giữ vị trí trung gian huyết mạch, đóng vai trò điều hòa và luân chuyển nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế đến các chủ thể có nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong những ngân hàng thương mại Nhà nước chủ lực, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế nói chung và khu vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Trong cơ cấu khách hàng vay vốn, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ngày càng khẳng định vai trò quan trọng khi đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và mở rộng mạng lưới phân phối. Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp này thường gặp nhiều rào cản về năng lực tài chính, tài sản bảo đảm và tính minh bạch của thông tin kế toán.

Để bảo đảm an toàn nguồn vốn tín dụng và hạn chế tối đa rủi ro nợ quá hạn, công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn là khâu then chốt giúp ngân hàng sàng lọc các phương án khả thi, từ chối các dự án tiềm ẩn rủi ro cao. Tại Agribank - Chi nhánh TP Thanh Hóa, hoạt động thẩm định dự án cho DNVVN đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn bộc lộ một số tồn tại về quy trình tổ chức, phương pháp phân tích định lượng và xử lý thông tin. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Thanh Hóa" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, dự án đầu tư và công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của DNVVN tại Agribank Chi nhánh TP Thanh Hóa giai đoạn 2017 - 2020; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn đối với DNVVN tại chi nhánh trong giai đoạn định hướng đến năm 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định các hồ sơ vay vốn dự án đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Thanh Hóa (địa chỉ: số 11 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, TP Thanh Hóa).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng thẩm định được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2017 - 2020; các định hướng và giải pháp được xây dựng tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại, quản lý dự án đầu tư và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và hệ thống Agribank.

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả vận dụng các khái niệm nền tảng từ giáo trình Lập và thẩm định dự án đầu tư (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) để làm rõ bản chất dự án đầu tư dưới ba góc độ: hình thức, quản lý và nội dung; đồng thời xác định thẩm định dự án đầu tư là quá trình xem xét, đánh giá khách quan, khoa học toàn diện các nội dung ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để ra quyết định tài trợ vốn.

Hệ thống căn cứ pháp lý và văn bản điều hành được sử dụng gồm:

  • Văn bản pháp luật: Luật Đầu tư năm 2020 (Số 61/2020/QH14), Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 (Số 62/2020/QH14), Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Số 59/2020/QH14), Luật các Tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2017 (Số 17/2017/QH14), Bộ luật Dân sự năm 2015 (Số 91/2015/QH13), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 (Số 32/2013/QH13), Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, Nghị định số 68/2019/NĐ-CP, Nghị định số 32/2017/NĐ-CP.
  • Văn bản của Ngân hàng Nhà nước: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay, Thông tư số 13/2018/TT-NHNN và Thông tư số 40/2018/TT-NHNN về hệ thống kiểm soát nội bộ, Thông tư số 22/2019/TT-NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn, Thông tư số 07/2015/TT-NHNN về bảo lãnh ngân hàng.
  • Quy định nội bộ Agribank: Quy chế cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank ban hành kèm theo Quyết định số 225/QĐ-HĐTV-TD ngày 09/04/2019 và Quyết định số 35/QĐ-HĐTV-HSX ngày 15/11/2014 về giao dịch bảo đảm cấp tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thường niên của Agribank Chi nhánh TP Thanh Hóa giai đoạn 2017 - 2020, hồ sơ thẩm định thực tế của khách hàng DNVVN, cùng hệ thống tài liệu quy chế nội bộ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, lập bảng tổng hợp, tính toán tỷ trọng, phân tích tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu thực tế triển khai với các quy định pháp luật và chuẩn mực nghiệp vụ để rút ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Chương này tổng quan về chức năng của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền) và các mảng hoạt động chính: huy động vốn, sử dụng vốn (dự trữ, cho vay, đầu tư), hoạt động dịch vụ trung gian và các cam kết ngoại bảng.

Tác giả phân tích chi tiết lý thuyết thẩm định dự án đầu tư vay vốn, khẳng định sự cần thiết xuất phát từ yêu cầu hạn chế rủi ro thất thoát vốn, khắc phục tính chủ quan của chủ đầu tư và tạo căn cứ chuẩn xác để ra quyết định cấp tín dụng. Các phương pháp thẩm định lý luận được hệ thống hóa gồm:

Phương pháp thẩm định Bản chất và quy trình thực hiện Ưu điểm chính Hạn chế Phạm vi ứng dụng
Thẩm định theo trình tự Gồm thẩm định tổng quát (hồ sơ, tư cách pháp lý) và thẩm định chi tiết (thị trường, kỹ thuật, tài chính, KTXH). Đánh giá toàn diện, cho phép loại bỏ sớm dự án không khả thi. Dễ bỏ lỡ dự án tốt nếu kết luận sai ở một nội dung. Áp dụng cho mọi nội dung dự án.
So sánh, đối chiếu So sánh các chỉ tiêu dự án với chuẩn mực pháp lý, định mức kinh tế - kỹ thuật và tỷ số tài chính ngành. Đánh giá nhanh tính chuẩn xác và tính hợp lý của các thông số. Dễ máy móc do tính đặc thù của từng quy mô dự án. Áp dụng cho toàn bộ các nội dung dự án.
Phân tích độ nhạy Cho các yếu tố bất lợi (vốn đầu tư, giá bán, chi phí) thay đổi (±5%, ±10%, ±15%) để tính lại hiệu quả tài chính. Xác định mức độ nhạy cảm của dự án trước các biến động rủi ro. Chỉ khảo sát biến động đơn lẻ, dựa trên nhiều giả định. Đánh giá an toàn tài chính dự án.
Dự báo Dùng ngoại suy thống kê, hệ số co dãn cầu, định mức tiêu dùng, mô hình hồi quy hoặc ý kiến chuyên gia. Lượng hóa căn cứ khoa học cho cung - cầu và doanh thu tương lai. Tốn kém thời gian, rủi ro sai lệch do biến động thị trường. Thẩm định khía cạnh thị trường và công nghệ.
Triệt tiêu rủi ro Dự đoán rủi ro theo từng giai đoạn để ràng buộc điều khoản hợp đồng, bảo lãnh hoặc bảo hiểm. Nâng cao tính an toàn và khả năng ứng phó sự cố của dự án. Không thể bao quát hết mọi biến cố bất khả kháng. Phòng ngừa rủi ro tổng thể dự án.
Chuyên gia Lấy ý kiến tư vấn từ các chuyên gia chuyên ngành có trình độ sâu về công nghệ, kỹ thuật. Đưa ra đánh giá chuyên sâu, kịp thời đối với dự án phức tạp. Mang tính chủ quan của cá nhân chuyên gia. Thẩm định kỹ thuật, công nghệ đặc thù.

Chương 1 cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm chủ quan (trình độ cán bộ tín dụng, chất lượng thông tin, tổ chức quy trình, công nghệ hỗ trợ, thời gian, chi phí) và khách quan (tính trung thực của chủ đầu tư, biến động kinh tế vĩ mô, thay đổi cơ chế chính sách), đồng thời xác lập các tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định: sự tuân thủ quy trình, thời gian thẩm định và kết quả định lượng (tổng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu).

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2017 — 2020

Chương 2 giới thiệu quá trình phát triển của Agribank Chi nhánh TP Thanh Hóa (thành lập theo Quyết định số 02/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 10/01/2005). Bộ máy tổ chức của chi nhánh được vận hành theo cơ cấu chức năng gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 02 phòng nghiệp vụ (Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Kế hoạch kinh doanh) và 02 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Thanh Hóa và PGD số 1).

Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2020:

Chỉ tiêu kinh doanh Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 1.252,42 1.406,25 1.634,59 1.815,60
Tốc độ tăng trưởng huy động % - 12,82% 16,24% 11,07%
Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn % - 92,10% 92,40% 92,30%
Tổng dư nợ tín dụng Tỷ đồng 673,47 791,50 963,11 1.098,80
Chênh lệch tăng so với năm trước Tỷ đồng - 118,03 171,61 135,69
Tốc độ tăng trưởng dư nợ % - 17,53% 21,68% 14,09%
Tỷ trọng dư nợ khách hàng DN % ~53% ~53% ~53% ~53%
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn % ~72% ~72% ~72% ~72%
Dư nợ xấu (năm 2020) Tỷ đồng - - - 1,57

Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của DNVVN:

  • Đặc điểm dự án: Dư nợ DNVVN chiếm trên 50% tổng dư nợ cho vay dự án của chi nhánh. Các dự án tập trung vào phục vụ nông nghiệp - nông thôn, sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ; quy mô vốn vừa và nhỏ, công nghệ không quá phức tạp. Về thời hạn, dự án vay trung và dài hạn chiếm khoảng 63%, ngắn hạn chiếm 37%. Khách hàng vay lần đầu yêu cầu tài sản bảo đảm bằng 100% giá trị khoản vay, khách hàng có quan hệ từ lần thứ hai trở lên được xem xét bảo đảm một phần.
  • Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất: Chi nhánh chưa có phòng thẩm định độc lập; công tác thẩm định do các cán bộ tín dụng (CBTD) thuộc Phòng Kế hoạch kinh doanh và các PGD đảm nhiệm. Đội ngũ cán bộ có trình độ 100% đại học, được đào tạo định kỳ về tài chính doanh nghiệp và thẩm định dự án.
  • Quy trình thẩm định: Triển khai theo quy trình 3 bước:
    • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ pháp lý, kinh tế và hồ sơ tài sản bảo đảm.
    • Bước 2: CBTD tiến hành thẩm định chi tiết các nội dung (chủ đầu tư, thị trường, kỹ thuật, tài chính, tài sản bảo đảm) và lập Báo cáo thẩm định.
    • Bước 3: Trình Phó Giám đốc phụ trách tín dụng kiểm tra, ký phê duyệt hoặc yêu cầu chỉnh sửa, giải trình bổ sung.
  • Trường hợp minh họa: Phân tích hồ sơ thẩm định dự án đầu tư xây dựng Cửa hàng xăng dầu Hoằng Quang với đầy đủ các bảng dữ liệu về tổng mức đầu tư, phương án vốn lưu động, hiệu quả tài chính và cơ cấu tài sản thế chấp.
  • Đánh giá chung: Chi nhánh thực hiện đúng quy trình nội bộ, kiểm soát tốt nợ xấu (tỷ lệ nợ xấu năm 2020 ở mức an toàn với 1,57 tỷ đồng). Tuy nhiên, thời gian thẩm định một số dự án còn kéo dài; phương pháp thẩm định tài chính còn đơn giản, chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử do khách hàng cung cấp; việc phân tích thị trường đầu ra và độ nhạy còn mang tính định tính; thiếu bộ phận thẩm định độc lập dẫn đến nguy cơ xung đột lợi ích giữa phát triển dư nợ và kiểm soát rủi ro.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Thanh Hóa

Dựa trên định hướng phát triển tín dụng an toàn, bền vững của Agribank và mục tiêu mở rộng thị phần DNVVN trên địa bàn, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp tại chi nhánh và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định: Nghiên cứu tách bạch chức năng quản lý khách hàng và chức năng thẩm định độc lập; chuẩn hóa quy trình phân công hồ sơ dựa trên năng lực và kinh nghiệm chuyên môn của từng cán bộ tín dụng.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định: Đưa các phương pháp định lượng hiện đại vào thực tiễn, đặc biệt là phương pháp phân tích độ nhạy đối với các biến số rủi ro (lãi suất vay, chi phí nguyên vật liệu, giá bán sản phẩm) và các mô hình dự báo thị trường thay vì chỉ đối chiếu báo cáo tài chính quá khứ.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo chuyên sâu cho CBTD về kỹ năng phân tích dòng tiền dự án đầu tư, đánh giá công nghệ, cập nhật chính sách thuế và pháp luật xây dựng, đồng thời xây dựng quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp.
  4. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thu thập và xử lý thông tin: Chủ động khai thác thông tin đa chiều từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), cơ quan thuế, hiệp hội ngành nghề và các đối tác liên quan để kiểm chứng tính xác thực của số liệu do doanh nghiệp cung cấp.
  5. Hệ thống kiến nghị:
    • Với Chính phủ, Bộ ngành: Hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm, hỗ trợ minh bạch thông tin tài chính DNVVN.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế giám sát an toàn vĩ mô, nâng cao chất lượng kho dữ liệu tín dụng quốc gia.
    • Với Agribank Việt Nam: Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý tín dụng nội bộ, ban hành sổ tay hướng dẫn thẩm định chi tiết cho từng ngành nghề đặc thù.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu thực tế về hoạt động huy động vốn (tăng từ 1.252,42 tỷ đồng năm 2017 lên 1.815,60 tỷ đồng năm 2020) và dư nợ tín dụng (tăng từ 673,47 tỷ đồng năm 2017 lên 1.098,80 tỷ đồng năm 2020) tại Agribank Chi nhánh TP Thanh Hóa.
  • Phân tích thực chứng quy trình thẩm định: Làm rõ đặc điểm tín dụng DNVVN tại chi nhánh với tỷ trọng cho vay chiếm trên 50% tổng dư nợ dự án, cơ cấu thời hạn trung - dài hạn chiếm 63%, và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,57 tỷ đồng vào năm 2020.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Đưa ra case study thực tế (Dự án cây xăng Hoằng Quang) kèm theo hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu tổ chức bộ máy, cải tiến kỹ thuật định lượng (phân tích độ nhạy, dự báo dòng tiền) đến thu thập dữ liệu độc lập, phù hợp với đặc thù quản trị tại chi nhánh ngân hàng cấp 2.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu thực hiện tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp địa phương (Chi nhánh TP Thanh Hóa) với nhóm khách hàng giới hạn là các DNVVN có quy mô vốn vừa và nhỏ, do đó một số phát hiện chưa phản ánh hết tính phức tạp của các dự án công nghệ cao hoặc dự án quy mô lớn.
  • Hạn chế về phương pháp tiếp cận: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính dựa trên báo cáo nội bộ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hay xác suất vỡ nợ của dự án.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các mô hình định lượng chấm điểm tín dụng dự án chuyên biệt cho DNVVN theo chuẩn mực Basel II/Basel III và đánh giá tác động của chuyển đổi số đến tốc độ xử lý hồ sơ thẩm định tín dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết thẩm định dự án đầu tư tín dụng, phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và kỹ năng xử lý số liệu thực tế tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định tại các tổ chức tín dụng: Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá khách hàng DNVVN, kỹ thuật kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ pháp lý dự án và phương án xác định giá trị tài sản bảo đảm.
  • Nhà nghiên cứu: Sử dụng nguồn số liệu giai đoạn 2017 - 2020 của Agribank Chi nhánh TP Thanh Hóa để phục vụ các phân tích so sánh liên chi nhánh hoặc nghiên cứu về tín dụng nông nghiệp, nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động thẩm định tín dụng tại đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Thanh Hóa (số 11 Phan Chu Trinh, TP Thanh Hóa), sử dụng số liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và thẩm định dự án giai đoạn 2017 - 2020.

2. Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng tại Chi nhánh giai đoạn 2017 - 2020 diễn ra như thế nào?
Tổng dư nợ tín dụng tăng liên tục qua các năm: đạt 673,47 tỷ đồng (năm 2017), tăng lên 791,50 tỷ đồng (năm 2018, tăng 17,53%), đạt 963,11 tỷ đồng (năm 2019, tăng 21,68%) và đạt 1.098,80 tỷ đồng vào năm 2020 (tăng 14,09%). Khối khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng bình quân khoảng 53% tổng dư nợ.

3. Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Agribank Chi nhánh TP Thanh Hóa gồm mấy bước?
Quy trình thẩm định gồm 3 bước chính: (1) Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ vay vốn; (2) Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định chi tiết các nội dung (khách hàng, thị trường, kỹ thuật, tài chính, tài sản bảo đảm) và lập Báo cáo thẩm định; (3) Trình Phó Giám đốc phụ trách tín dụng kiểm tra và phê duyệt.

4. Khóa luận đã phân tích dự án thực tế cụ thể nào để minh họa cho quy trình thẩm định?
Tác giả sử dụng hồ sơ thẩm định dự án đầu tư xây dựng Cửa hàng xăng dầu Hoằng Quang với các bảng biểu chi tiết về tổng mức đầu tư, vốn lưu động, hiệu quả kinh tế dự án và tài sản bảo đảm của doanh nghiệp.

5. Hạn chế lớn nhất trong công tác thẩm định tại chi nhánh được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế chính là chi nhánh chưa có phòng ban thẩm định chuyên trách độc lập (CBTD kiêm nhiệm việc tìm kiếm khách hàng và thẩm định); phương pháp thẩm định tài chính còn đơn giản, chủ yếu dựa vào số liệu lịch sử do khách hàng cung cấp; và phân tích độ nhạy rủi ro còn mang tính định tính.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Phương Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý về thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích nguồn số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2020 tại Agribank Chi nhánh TP Thanh Hóa, công trình phản ánh rõ thực trạng tăng trưởng tín dụng DNVVN, quy trình xử lý hồ sơ và các tồn tại trong kỹ thuật thẩm định. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc kiện toàn bộ máy tổ chức, ứng dụng công cụ định lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị.