Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, con người luôn được xác định là yếu tố trung tâm, giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, ổn định và phát triển bền vững của mỗi tổ chức. Dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số, mô hình kinh doanh và cơ cấu tổ chức đòi hỏi người lao động không chỉ có chuyên môn mà còn cần năng lực thích ứng, tư duy đổi mới và kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật số. Do đó, nguồn nhân lực không đơn thuần là chi phí lao động mà đã trở thành tài sản chiến lược chi phối năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, việc thành phố Huế chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương đã mở ra nhiều cơ hội thu hút đầu tư, thúc đẩy số lượng doanh nghiệp gia tăng nhanh chóng trên các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, thương mại và dịch vụ. Sự chuyển mình này đòi hỏi các doanh nghiệp trên địa bàn phải sở hữu đội ngũ nhân lực chất lượng cao để theo kịp tốc độ phát triển. Đối với Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế (FPT Telecom Huế), đặc thù hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin khiến yếu tố con người trở thành nhân tố trực tiếp quyết định chất lượng dịch vụ và hiệu quả vận hành. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trần Thị Anh Thư đã thực hiện đề tài khóa luận: "Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 - 2024, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề về lý luận và thực tiễn về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá và phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế trong những năm tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế và 4 văn phòng giao dịch trực thuộc (Nam sông Hương, Bắc sông Hương, Phú Lộc, Phong Điền).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022 - 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp cán bộ, nhân viên từ tháng 3/2025 đến hết tháng 5/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình quản trị nhân lực kinh điển:

  • Khái niệm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực (QTNNL): Tác giả trích dẫn quan điểm của Liên Hợp Quốc (2000), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), David Begg (2007), Mathis & Jackson (2007) và Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của PGS. Trần Kim Dung. QTNNL được định nghĩa là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng nhằm thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người trong tổ chức để tối ưu hóa kết quả cho cả người lao động và doanh nghiệp.
  • Khung nội dung công tác QTNNL: Khóa luận tiếp cận theo 3 nhóm chức năng chính:
    1. Thu hút nguồn nhân lực: Bao gồm quy trình hoạch định nguồn nhân lực 4 bước (dựa trên giáo trình của TS. Nguyễn Hữu Thân, 2005); quy trình phân tích công việc 4 bước (theo Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm, 2014); công tác tuyển mộ và tuyển chọn ứng viên qua 7 bước chuẩn.
    2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Áp dụng lý thuyết của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) về quy trình đào tạo 7 bước; phân chia phương pháp đào tạo thành đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, học nghề, kèm cặp, luân chuyển công việc) và đào tạo ngoài công việc.
    3. Duy trì nguồn nhân lực: Gồm đánh giá kết quả thực hiện công việc (hệ thống 3 yếu tố: tiêu chuẩn, đo lường, phản hồi; quy trình 7 bước); chính sách đãi ngộ nhân sự (tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi); môi trường làm việc và quan hệ đồng nghiệp (tiếp cận dựa trên mô hình 2 yếu tố của Herzberg về nhóm yếu tố duy trì - hygiene factors).
  • Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Khóa luận tổng thuật các công trình của Trần Kim Dung & Văn Mỹ Ly (2006), Trần Kim Dung (2005), Nguyễn Tuấn Anh (2018), Cao Minh Chung (2013), Lê Thị Thanh Thảo (2019) và Phạm Thị Hồng Nhung (2021) để chứng minh mối quan hệ giữa chính sách nhân sự, sự hài lòng và năng suất lao động.
  • Thực tiễn ngành tại địa phương: Tác giả tiến hành so sánh đối chiếu thực tiễn quản trị nhân sự tại 3 đơn vị viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế (mô hình kỷ luật, KPIs rõ ràng), Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế (mô hình mạng lưới truyền thống, chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước) và FPT Telecom Chi nhánh Huế (doanh nghiệp tư nhân linh hoạt, chú trọng văn hóa số).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự các năm 2022, 2023, 2024 của Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự (HR-AD) FPT Telecom Huế; các tài liệu, giáo trình từ thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc gồm 3 phần (Phần 1: Thông tin chung; Phần 2: Đánh giá thực trạng công tác QTNNL theo thang đo Likert 5 điểm từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý; Phần 3: Thông tin nhân khẩu học của người được khảo sát).
  • Xác định cỡ mẫu điều tra: Căn cứ tiêu chuẩn của Nunnally & Bernstein (1994), cỡ mẫu tối thiểu cho kiểm định thang đo nên từ 100 quan sát. Tổng số nhân sự của FPT Telecom Chi nhánh Huế tại thời điểm nghiên cứu là 180 người. Tác giả thực hiện phương pháp điều tra toàn bộ (census study), phát phiếu và thu thập trực tiếp ý kiến từ toàn bộ 180 cán bộ, nhân viên thuộc các bộ phận: Kỹ thuật (TINIF/TIN USER), Kinh doanh, Chăm sóc khách hàng (CUS/CS), Kế toán - Tài chính (FAF), Kiểm soát chất lượng (QA) và Hành chính - Nhân sự (HR-AD).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Dùng thống kê mô tả để tổng hợp tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình; biểu diễn kết quả qua hệ thống bảng biểu so sánh tăng giảm cơ cấu và kết quả sản xuất kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, vai trò kinh tế - xã hội của QTNNL, các chức năng thành phần và các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả phân tích cụ thể:

  • Nội dung thu hút nhân lực với quy trình hoạch định 4 bước: (1) Đề ra nhu cầu và dự báo nhu cầu; (2) Xác định chênh lệch cung - cầu nhân lực; (3) Triển khai thực hiện các kế hoạch; (4) Kiểm tra và đánh giá.
  • Tiến trình tuyển dụng gồm tuyển mộ (phân tích ưu - nhược điểm của nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài) và tuyển chọn ứng viên qua 7 bước: Tiếp nhận hồ sơ, phỏng vấn sơ bộ, kiểm tra trắc nghiệm, phỏng vấn chuyên sâu, xác minh thông tin, khám sức khỏe, và ra quyết định tuyển dụng.
  • Phương pháp đào tạo phân biệt rõ giữa đào tạo trong công việc (tiết kiệm chi phí, gắn với thực tế nhưng dễ lặp lại thao tác cũ) và đào tạo ngoài công việc (bài bản, quy mô lớn nhưng tốn chi phí và nguy cơ mất nhân sự sau đào tạo).
  • Hệ thống duy trì nhân sự gồm đánh giá hiệu quả công việc, chính sách đãi ngộ vật chất (lương, thưởng) và phi vật chất (môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp).
  • Bài học thực tiễn rút ra từ nghiên cứu so sánh FPT Telecom Huế với Viettel Thừa Thiên Huế và VNPT Thừa Thiên Huế, nhấn mạnh tính đồng bộ giữa chiến lược kinh doanh và chiến lược nhân sự, việc ứng dụng công nghệ trong quản lý nhân sự và tính linh hoạt của chính sách đãi ngộ.

CHƯƠNG II. Đánh giá công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, kết quả kinh doanh và phân tích chi tiết thực trạng công tác nhân sự tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: FPT Telecom Huế thành lập ngày 12/11/2009, nhận giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 28/11/2011 (Mã số thuế: 0101778163-029). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ: Kế toán - Tài chính (FAF), Hành chính - Nhân sự (HR-AD), Kiểm soát Chất lượng (QA), Chăm sóc Khách hàng (CUS/CS), Kỹ thuật (TINIF/TIN USER), cùng hệ thống 4 văn phòng giao dịch tại Nam sông Hương, Bắc sông Hương, Phú Lộc và Phong Điền.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (tỷ đồng) Năm 2023 (tỷ đồng) Năm 2024 (tỷ đồng) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (+/-) So sánh 2024/2023 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 190,433 182,737 199,221 -7,696 -4,21% +16,484 +8,27%
Doanh thu thuần 190,078 182,437 199,103 -7,641 -4,19% +16,666 +8,37%
Giá vốn hàng bán 116,142 106,123 108,232 -10,019 -9,44% +2,109 +1,95%
Lợi nhuận gộp 73,936 76,314 90,871 +2,378 +3,12% +14,557 +16,02%
Chi phí bán hàng 16,145 15,313 18,832 -0,832 -5,43% +3,519 +18,69%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 18,027 17,925 19,232 -0,102 -0,57% +1,307 +6,80%
Lợi nhuận trước thuế 39,764 43,076 52,807 +3,312 +7,69% +9,731 +18,43%
Lợi nhuận sau thuế 31,811 34,406 43,323 +2,595 +7,54% +8,917 +20,58%

(Nguồn: Số liệu trích từ Bảng 1 của khóa luận, cung cấp bởi Phòng Kế toán FPT Telecom Huế, 2025)

  • Thực trạng các nội dung QTNNL tại FPT Telecom Huế:
    • Cơ cấu lao động: Chi nhánh quản lý tổng số 180 cán bộ, nhân viên; cơ cấu lao động trẻ, tập trung lớn ở khối kỹ thuật và kinh doanh.
    • Hoạch định và phân tích công việc: Công tác hoạch định chủ yếu dựa trên chỉ tiêu kinh doanh ngắn hạn của từng năm; bản mô tả công việc đã được ban hành nhưng việc cập nhật theo các dịch vụ số mới (FPT Camera, Smart Home iHome) còn chậm.
    • Tuyển dụng và bố trí: Áp dụng kết hợp nguồn nội bộ và đăng tuyển công khai; tuy nhiên việc bố trí lao động tại một số thời điểm cao điểm kỹ thuật chưa thực sự tối ưu.
    • Đào tạo và phát triển: Đơn vị triển khai các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ năng bán hàng, quy trình kỹ thuật mới; áp dụng hình thức kèm cặp trực tiếp tại nơi làm việc.
    • Đánh giá hiệu quả, lương thưởng và phúc lợi: Đánh giá theo hệ thống KPI và đánh giá 360 độ; áp dụng hệ thống phần mềm quản lý nội bộ. Tuy nhiên, áp lực công việc lớn tại bộ phận kỹ thuật và chăm sóc khách hàng ảnh hưởng đến sự hài lòng về mức đãi ngộ so với cường độ làm việc.
    • Kết quả khảo sát 180 nhân viên: Phản ánh tổng quan mức độ đồng thuận và chỉ ra những điểm còn hạn chế trong việc phân bổ khối lượng công việc, chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến.

CHƯƠNG 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT- chi nhánh Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển của FPT Telecom và bối cảnh thành phố Huế chuyển mình lên đô thị trực thuộc Trung ương, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác lương thưởng và phúc lợi: Điều chỉnh cơ chế thưởng gắn liền với hiệu suất làm việc thực tế, mở rộng các gói phúc lợi chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ tài chính cho người lao động.
  2. Hoàn thiện công tác tuyển dụng và bố trí sử dụng lao động: Chuẩn hóa quy trình tuyển chọn ứng viên, áp dụng hồ sơ năng lực cá nhân để bố trí đúng người - đúng việc, giảm tỷ lệ luân chuyển lao động ngoài ý muốn.
  3. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng lộ trình đào tạo định kỳ, kết hợp đào tạo kỹ năng số, cập nhật công nghệ mới (Wi-Fi 6, Camera AI, Cloud) cho khối kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp xử lý khủng hoảng cho bộ phận chăm sóc khách hàng.
  4. Hoàn thiện công tác đánh giá hiệu quả công việc: Tối ưu hóa các chỉ số KPI, bảo đảm tính minh bạch trong quy trình phản hồi hai chiều giữa cấp quản lý và nhân viên.
  5. Cải thiện môi trường làm việc và quan hệ đồng nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc an toàn, văn hóa chia sẻ, giảm thiểu căng thẳng và áp lực vận hành hàng ngày cho nhân viên kỹ thuật hiện trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Về mặt số liệu hoạt động: Khóa luận chỉ ra bức tranh kinh doanh của FPT Telecom Huế trong giai đoạn 2022 - 2024. Sau năm 2023 gặp khó khăn do sức mua thị trường sụt giảm khiến doanh thu giảm 4,21% (xuống 182,737 tỷ đồng), công ty đã phục hồi tăng trưởng trong năm 2024 với doanh thu đạt 199,221 tỷ đồng (tăng 8,27%). Kiểm soát tốt giá vốn hàng bán giúp lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 43,323 tỷ đồng, tăng trưởng 20,58% so với năm 2023. Tỷ lệ hài lòng khách hàng của chi nhánh duy trì ở mức trên 85% vào năm 2024.
  • Về công tác quản trị nhân lực: Phân tích toàn diện hiện trạng của 180 cán bộ nhân viên tại chi nhánh. Xác định được sự phân bổ lao động giữa các bộ phận kỹ thuật, kinh doanh, dịch vụ khách hàng, đồng thời lượng hóa được đánh giá của người lao động qua bảng hỏi khảo sát 5 mức độ Likert.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về lý luận: Hệ thống hóa các bước triển khai công tác quản trị nhân lực từ hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo đến đánh giá và đãi ngộ trong một doanh nghiệp dịch vụ viễn thông tại thị trường cấp tỉnh.
    • Về thực tiễn: Đưa ra các bài học đối chiếu thực tế giữa FPT Telecom Huế, Viettel Thừa Thiên Huế và VNPT Thừa Thiên Huế. Việc thực hiện điều tra toàn bộ (180/180 nhân viên) mang lại tính đại diện tuyệt đối cho mẫu nghiên cứu tại chi nhánh, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho ban lãnh đạo FPT Telecom Chi nhánh Huế ứng dụng các giải pháp hoàn thiện chính sách nhân sự trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong thời gian ngắn (từ tháng 3/2025 đến tháng 5/2025), mang tính thời điểm.
    • Đối tượng nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một chi nhánh trực thuộc tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với quy mô 180 nhân sự, do đó các đặc thù về chính sách vĩ mô cấp tập đoàn chưa được phân tích sâu.
    • Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình phân tích định lượng nâng cao như phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến sự gắn kết của nhân viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi nhánh viễn thông khác trong khu vực miền Trung để tăng tính so sánh.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng cấu trúc (SEM/PLS-SEM) nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa chính sách QTNNL, mức độ thỏa mãn công việc và ý định gắn bó của nhân viên ngành viễn thông trong bối cảnh chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị nhân lực và Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp thiết kế cấu trúc đề tài thực tập doanh nghiệp, cách thức triển khai phương pháp điều tra toàn bộ (census) đối với quy mô nhân sự dưới 200 người, và kỹ thuật trình bày bảng số liệu phân tích tài chính kết hợp phân tích thực trạng quản trị.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp viễn thông, dịch vụ công nghệ: Tham khảo các nội dung đánh giá thực tiễn về đào tạo ngắn hạn, xây dựng mô tả công việc và cơ cấu lương thưởng đặc thù cho lực lượng kỹ thuật viễn thông và chăm sóc khách hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân tích kết quả kinh doanh 3 năm (2022 - 2024), quy trình tuyển chọn 7 bước và hệ thống so sánh đối chiếu kinh nghiệm quản trị nhân sự thực tế giữa FPT, Viettel và VNPT trên cùng một địa bàn đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên quy mô bao nhiêu nhân sự và sử dụng phương pháp chọn mẫu nào?
Khóa luận nghiên cứu trên toàn bộ 180 cán bộ, nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế. Do quy mô nhân sự không quá lớn, tác giả sử dụng phương pháp điều tra toàn bộ (phát phiếu khảo sát cho 100% nhân viên thuộc các bộ phận kỹ thuật, kinh doanh, chăm sóc khách hàng, hành chính - nhân sự, kế toán) để bảo đảm tính chính xác và độ tin cậy theo khuyến nghị của Nunnally & Bernstein (1994).

2. Kết quả kinh doanh của FPT Telecom Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024?
Năm 2023, doanh thu của công ty đạt 182,737 tỷ đồng, giảm 4,21% so với năm 2022. Tuy nhiên sang năm 2024, doanh thu phục hồi mạnh mẽ lên mức 199,221 tỷ đồng, tăng 8,27%. Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng liên tục qua các năm: đạt 31,811 tỷ đồng (năm 2022), 34,406 tỷ đồng (năm 2023) và đạt 43,323 tỷ đồng (năm 2024), tăng trưởng 20,58% trong năm 2024.

3. Cơ cấu mạng lưới văn phòng giao dịch của FPT Telecom Chi nhánh Huế gồm những địa điểm nào?
FPT Telecom Chi nhánh Huế có trụ sở chính tại số 46 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế và quản lý 4 văn phòng giao dịch trên địa bàn: Phòng giao dịch Nam sông Hương (46 Phạm Hồng Thái), Phòng giao dịch Bắc sông Hương (09 Nguyễn Trãi, Tây Lộc), Phòng giao dịch Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông) và Phòng giao dịch Phong Điền (29 Nguyễn Kim Thanh, Thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền).

4. Tác giả đã rút ra bài học gì khi đối chiếu thực tiễn quản trị nhân sự giữa FPT Telecom Huế với Viettel và VNPT trên địa bàn?
Tác giả chỉ ra 4 kinh nghiệm quan trọng: (1) Chiến lược nhân sự phải đồng bộ với mục tiêu kinh doanh chung; (2) Doanh nghiệp cần đầu tư mạnh cho đào tạo, lộ trình thăng tiến và văn hóa nội bộ lành mạnh; (3) Cần ứng dụng công nghệ (CRM, đánh giá 360 độ) vào quản trị nhân sự để tăng tính minh bạch; (4) Chính sách lương thưởng, phúc lợi phải linh hoạt và ghi nhận kịp thời áp lực của nhân viên kỹ thuật và chăm sóc khách hàng.

5. Đề tài đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào trong Chương 3?
Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: Hoàn thiện công tác lương thưởng và phúc lợi; Hoàn thiện quy trình tuyển dụng và bố trí sử dụng lao động; Đổi mới công tác đào tạo và phát triển nhân lực; Nâng cao hiệu quả đánh giá công việc qua KPI; Cải thiện môi trường làm việc và củng cố quan hệ đồng nghiệp nội bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Anh Thư đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 - 2024. Dựa trên số liệu tài chính thực tế và kết quả điều tra toàn bộ 180 cán bộ nhân viên, đề tài đã phản ánh rõ nét những mặt tích cực trong hiệu quả vận hành kinh doanh cũng như những điểm nghẽn về bố trí lao động và áp lực công việc. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát định hướng phát triển dịch vụ số của công ty và yêu cầu hội nhập kinh tế của thành phố Huế, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị trong công tác quản trị và phát triển nguồn nhân lực thời gian tới.