Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện công tác quản trị chi phí theo quy

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện quản trị chi phí theo quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Giấy Hà Thành, đề xuất giải pháp tối ưu hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế Toán

Tác giả

Trần Tuấn Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản trị chi phí tại Công ty Giấy Hà Thành

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Công ty TNHH Giấy Hà Thành đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm ngoại nhập. Việc thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp về quản trị chi phí là một bước đi chiến lược. Đề tài tập trung vào việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn tại doanh nghiệp. Quy trình sản xuất tại đây mang tính liên tục và phức tạp, đòi hỏi sự chính xác trong từng khâu hạch toán. Hệ thống quản trị hiệu quả giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt nguồn lực đầu vào. Điều này tạo tiền đề vững chắc cho việc hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh. Mục tiêu chính là tối ưu hóa toàn bộ dòng phí phát sinh từ khâu nguyên liệu đến khi thành phẩm nhập kho. Doanh nghiệp cần xác định rõ các đối tượng tập hợp chi phí để có cái nhìn tổng thể về hiệu quả hoạt động. Sự phối hợp giữa bộ phận sản xuất và kế toán đóng vai trò then chốt trong quá trình này.

1.1. Khái niệm quản trị chi phí trong ngành giấy

Quản trị chi phí không chỉ là việc ghi chép số liệu đơn thuần. Đó là quá trình tác động có hệ thống của chủ thể quản lý lên các khoản phí phát sinh. Trong công nghiệp giấy và bột giấy, chi phí bao gồm hao phí lao động sống và lao động vật hóa. Việc quản trị tốt giúp doanh nghiệp dự báo chính xác các biến động thị trường. Đây là công cụ đắc lực để nhà quản trị đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn. Nội dung quản trị bao gồm lập dự toán, kiểm soát và báo cáo thực hiện.

1.2. Vai trò của quy trình sản xuất giấy Kraft

Quy trình sản xuất giấy Kraft tại Hà Thành là quy trình sản xuất liên tục qua nhiều công đoạn. Mỗi công đoạn như nghiền bột, phối trộn và hoàn thiện đều phát sinh các loại chi phí riêng biệt. Sản phẩm dở dang của công đoạn trước là đầu vào của công đoạn sau. Do đó, việc theo dõi chi phí theo quy trình giúp xác định chính xác giá trị kết tinh trong từng bước. Điều này hỗ trợ kiểm soát lãng phí và hạch toán đúng giá trị hàng tồn kho.

II. Thách thức trong hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm

Thực trạng tại Công ty TNHH Giấy Hà Thành cho thấy công tác quản trị vẫn còn những hạn chế nhất định. Việc phân loại chi phí đôi khi chưa bám sát thực tế sản xuất, dẫn đến sai lệch trong tính toán. Các thách thức lớn nhất nằm ở khâu kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán. Sự biến động của giá nguyên liệu đầu vào và chi phí năng lượng gây khó khăn cho việc duy trì ổn định lợi nhuận. Hệ thống thông tin nội bộ dù đã được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng hoàn toàn nhu cầu phân tích sâu. Các báo cáo sản xuất đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của quyết định quản lý. Doanh nghiệp cần một cơ chế giám sát chặt chẽ hơn đối với các khoản mục chi phí sản xuất chung. Việc thiếu hụt các tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết cho từng loại sản phẩm cũng là một rào cản lớn. Để vượt qua, Hà Thành cần chuẩn hóa hệ thống định mức và quy trình hạch toán.

2.1. Khó khăn khi phân loại chi phí sản xuất

Việc phân loại chi phí tại doanh nghiệp thường dựa trên chức năng hoạt động. Tuy nhiên, ranh giới giữa chi phí trực tiếp và gián tiếp đôi khi không rõ ràng. Điều này gây khó khăn cho việc phân bổ chính xác cho từng loại giá thành sản phẩm. Một số khoản mục như chi phí bảo trì máy móc chưa được bóc tách chi tiết cho từng quy trình. Sự thiếu chính xác trong phân loại dẫn đến thông tin sai lệch về lợi nhuận biên của từng dòng giấy Kraft.

2.2. Vấn đề kiểm soát chi phí thực tế phát sinh

Kiểm soát chi phí thực tế yêu cầu sự đối chiếu liên tục với định mức đã lập. Tại Hà Thành, các sai lệch thường chỉ được phát hiện vào cuối kỳ kế toán. Việc thiếu các báo cáo phân tích biến động hàng tuần khiến nhà quản lý khó can thiệp kịp thời. Các yếu tố như hao hụt nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất chưa được theo dõi chặt chẽ. Điều này làm tăng chi phí ẩn và giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty.

III. Bí quyết tối ưu hóa lợi nhuận qua định mức kinh tế kỹ thuật

Để tối ưu hóa lợi nhuận, việc xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc. Đây là thước đo chuẩn mực để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực tại Hà Thành. Định mức cần được xây dựng dựa trên các thông số kỹ thuật của máy móc và thực tế tay nghề công nhân. Việc áp dụng định mức giúp doanh nghiệp chủ động trong khâu lập dự toán ngân sách. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, nên cần được ưu tiên hàng đầu. Khi có định mức chuẩn, việc xác định sản phẩm tương đương sẽ trở nên chính xác hơn. Điều này giúp loại bỏ các lãng phí không đáng có trong chuỗi cung ứng nội bộ. Nhà quản lý có thể dựa vào đó để thưởng phạt công bằng cho các phân xưởng. Hệ thống định mức tốt là nền tảng cho sự phát triển bền vững trong ngành giấy.

3.1. Xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm bột giấy, hóa chất và các loại phụ gia. Hà Thành cần xác định lượng tiêu hao chuẩn cho mỗi kg giấy Kraft thành phẩm. Định mức này phải tính đến tỷ lệ hao hụt cho phép trong quy trình nghiền và cuộn. Việc theo dõi sát sao phiếu xuất kho nguyên liệu giúp ngăn chặn thất thoát. Đây là chìa khóa để kiểm soát phần lớn chi phí biến đổi trong sản xuất.

3.2. Quản lý chi phí nhân công trực tiếp hiệu quả

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của thợ vận hành máy. Doanh nghiệp cần xây dựng đơn giá tiền lương dựa trên sản phẩm hoàn thành hoặc giờ công định mức. Việc áp dụng hình thức lương khoán giúp khuyến khích tăng năng suất lao động. Đồng thời, công tác đào tạo nhân lực giúp giảm thiểu lỗi kỹ thuật, từ đó tiết kiệm chi phí nhân công trên một đơn vị sản phẩm.

IV. Cách hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất chung

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí đòi hỏi sự thay đổi trong phương pháp phân bổ. Chi phí sản xuất chung thường bao gồm khấu hao, điện nước và lương quản lý phân xưởng. Thay vì phân bổ theo tiêu chí đơn giản, Hà Thành nên áp dụng các tiêu thức phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực. Ví dụ, chi phí điện có thể phân bổ theo số giờ máy hoạt động thực tế. Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quá trình tập hợp và phân bổ này. Dữ liệu từ các bộ phận cần được cập nhật theo thời gian thực để phục vụ báo cáo. Hạch toán chi phí chính xác giúp xác định đúng giá trị bán thành phẩm qua từng công đoạn. Đây là cơ sở để đánh giá hiệu quả của từng phân xưởng sản xuất. Sự minh bạch trong số liệu giúp tăng cường trách nhiệm của người quản lý cấp trung.

4.1. Cách phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác

Chi phí sản xuất chung cần được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh phí. Hà Thành nên sử dụng phương pháp phân bổ dựa trên hoạt động để có độ chính xác cao hơn. Các khoản mục như khấu hao tài sản cố định phải được tính toán phù hợp với công suất thực tế. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý giúp tránh tình trạng sản phẩm này gánh phí cho sản phẩm khác. Điều này bảo đảm tính khách quan khi tính giá thành.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong hạch toán chi phí

Ứng dụng phần mềm ERP giúp kết nối dữ liệu giữa kho, xưởng sản xuất và phòng kế toán. Việc hạch toán chi phí tự động giảm thiểu sai sót do con người và tiết kiệm thời gian. Công nghệ thông tin cho phép trích xuất báo cáo quản trị tức thì khi có yêu cầu. Các biểu đồ biến động chi phí giúp nhà quản trị nhận diện nhanh các điểm nóng cần xử lý. Đây là xu hướng tất yếu trong quản trị doanh nghiệp hiện đại.

V. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và tương lai ngành giấy

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện quản trị chi phí giúp cải thiện đáng kể lợi nhuận. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Hà Thành tăng trưởng rõ rệt khi các lãng phí được cắt giảm. Doanh nghiệp đã thiết lập được hệ thống báo cáo sản xuất chuyên nghiệp và kịp thời. Sự ổn định trong giá thành giúp công ty tự tin hơn khi đàm phán với khách hàng lớn. Tương lai của công nghiệp giấy và bột giấy Việt Nam phụ thuộc vào khả năng tối ưu hóa nguồn lực. Hà Thành đang đi đúng hướng khi chú trọng vào chất lượng quản trị nội bộ. Việc duy trì định hướng này giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và mở rộng thị phần. Các giải pháp đề xuất trong luận văn có tính ứng dụng cao và thực tế. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực.

5.1. Đánh giá biến động chi phí thực hiện và kế hoạch

Việc phân tích biến động giữa chi phí thực hiện và dự toán giúp chỉ ra các nguyên nhân gây sai lệch. Hà Thành cần tập trung vào các biến động trọng yếu như giá vật tư và hiệu suất máy. Các báo cáo phân tích này là căn cứ để điều chỉnh kế hoạch sản xuất trong kỳ tới. Sự thấu hiểu nguyên nhân biến động giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro tài chính. Đây là bước cuối cùng nhưng quan trọng nhất trong chu trình quản trị chi phí.

5.2. Tương lai ngành công nghiệp giấy và bột giấy

Ngành giấy đang chuyển mình theo hướng sản xuất xanh và tiết kiệm năng lượng. Hà Thành cần đầu tư vào công nghệ tái chế để giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường không chỉ là trách nhiệm mà còn là lợi thế cạnh tranh. Quản trị chi phí gắn liền với bảo vệ môi trường sẽ là chìa khóa thành công. Doanh nghiệp cần sẵn sàng cho những thách thức mới từ thị trường toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/10/2025
Hoàn thiện công tác quản trị chi phí theo quy trình sản xuất của công ty tnhh giấy hà thành luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRAN TUAN ANH HOAN THIEN CONG TAC QUAN TRI CHI PHI THEO QUY TRINH SAN XUAT CUA CONG TY TNHH GIAY HA THANH Nganh: Ké toan Ma so: 8340301 Người hướng dẫn khoa học: TS. Chu Thị Kim Loan NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIẸP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lây bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày.

năm 2019 Tác giả luận văn Trần Tuấn Anh LỜI CÁM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết on sau sac TS. Chu Thi Kim Loan đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian va tao điều kiện cho tôi trong SUỐt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đóc, Ban Quản lý đảo tạo, Bộ môn Marketing, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Xin chân thành cảm ơn: lãnh đạo công ty TNHH giây Hà Thành đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu, các phòng ban tại công ty TNHH giấy Hà Thành cùng toàn thê CBCNV nơi tôi nghiên cứu đã dành thời gian quý báu để tiếp chuyện và cung cấp số liệu, tư liệu để tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyên khích tôi hoàn thành luận văn. Một lần nữa xin cẩm on! Hà Nội, ngày. năm 2019 Tác giả luận văn Trần Tuấn Anh il MỤC LỤC U00.

---Q CC QC c HH ng ng TK TT TK ve il Danh mục chữ „r2 0 CC. VI Danh mục sơ đô, biểu đồ, hình .----:-552 252 22t22 222 2E tEEtErrErrrrrrrrirrrrie viii Trích yếu luận Văn. - - - 5 2S k9EE19 E111 1 1111151111111 1111111111111 1111011 krkg 1X Thes1S aDSTACÍ. ng nọ re XI Phần 1.

--°- se ©+e©+t©EEEetYE E928 2249728208294291aserrserre 1 1. MU tl@u NQHIEN CUU oo. MUc tO CHUNG 0. Mucc ti@u na.

Di tuong va pham vi nghién UU oe eee eee ee eseseceesceseeststsssessevstetetstseeees 3 1. DOi tong nghién COU cece cccscesceceescscsesscscscsvevscsestsssscavscsvenststssssasevenseeen 3 IEZAANš con ¿0i (3n E. Ý nghĩa của để tài nghiên CỨU. TS E1 11T 111118 11 tre 3 Phần 2.

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị tri phí theo quy trình sản xuất. Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và quy trình sản xuất. Khái niệm và vai trò quan tri chi phí theo quy trình. Nội dung quản trị chi phí sản xuất theo quy trình.

_ Các yêu tô ảnh hưởng tới quản trị chi phí theo quy trình. Một số văn bản pháp luật liên quan đến quản trị chi phí theo quy trình sản xuất 210919210118: ằ. Kinh nghiệm quản trị chi phí theo quy trình sản xuất của I số doanh nghiệp TONY VA NYOAL NUCC «0. Téng quan tai liu nghién cUtu truGc AY oo.

Dic diém dia ban va phwong phap nghién Cwru. Giới thiệu về công ty TNHH giây Hà Thành. Quy trình hình thành và phát triển của Công ty. Chức năng và nhiệm vụ của Công fy.

Tổ chức bộ máy quản lÝ.-¿-¿- - + SE S23 SE SE TT 1181111111111 cxe 38 3. _ Tình hình nguôn lực của Công ty .- ¿¿- tk SE SE E1 2E Erxrrye 42 3. Kết quả sản xuất kinh doanh.---- 5+ Sẻ kSE*k£E‡ESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrkrkeree 46 3. Phương pháp nghiên CỨU.

Phương pháp thu thập số liệu .- + ¿2k kE‡ESEEEEEEEESkEkE SE Errkrkrkrree 48 3. Phương pháp xử lý số liệu.-- ¿+2 2 S2ESE*EEE2E£ SE SE EEEEEEEEEEEErkrrrrrred 49 3. Phương pháp phân tích dữ liệu. Két qua nghiên cứu và thảo luận.

Thực trạng công tác quản trị chi phí theo quy trình ở công ty TNHH giấy Hà Thành. c1 1 1n TT TT TT TT TT cv rrh 51 4. D6i tuong tap hop chi phi va quy trinh sản xuất gidy kraft. Quản trị chi phí theo quy trình sản xuất của công ty TNHH giấy Hà Thành.

_ Tổ chức hoạt động theo quy trình chế biễn sản phẩm. Đánh giá chung về công tác quản trị chi phí theo quy trình sản xuất của công ty HH1 010 1111111 1n TT TT re 73 4. Tếu tố ảnh hưởng tới quản trị chi phí theo quy trình sản xuất tai cong ty TNHH giây Hà Thành. _ Yéu t6 thudc doanh nghiép.

Môi trường bên ngoài doanh nghiỆp. Một số giải pháp hoàn hiện công tác quản trị chi phí theo quy trình sản xuất sản phẩm của công ty. Dinh hung san xuat kinh doanh clla cOng ty woes esesestsseteseeteeeeen 82 4. Đề xuất giải pháp nhắm hoàn thiện công tác quản trị chi phí theo quy trình tại 40.

Kết luận và kiến nnghị,. TT THnE HH TT TH. Đối với nhà nước. _ Đối với các cơ quan hữu quan.-- 5s SE +k‡E£E#EEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrkrkrree 89 IV 08000083 .ồ 91 1V DANH MUC CHU VIET TAT Chữ viết tắt Nghia tiéng Viét NVL Nguyên vật liệu NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp CPSXC Chi phí sản xuất chung SXC Sản xuất chung LD Lao động NCTT Nhân công trực tiếp SLSPHT Số lượng sản phẩm hoàn thành SPTĐNVLCK Sản phẩm tương đương NVL cuối kỳ SPTĐNCTTCK Sản phẩm tương đương NCTT cuối kỳ SPTDSXC Sản phẩm tương đương SXC SXKD Sản xuất kinh doanh DN Doanh nghiệp TSCD Tài sản cô định CP Chi phí BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn DT Dự toán TH Thực hiện DANH MUC BANG Bang 2.

Số tài khoản nguyên liệu tồn KhO. cece eee eecseseeececstetsesessessscetesseeeees Bang 2. Bảng tổng hợp tiền lương .--¿- - 5-5 ST E3 EEEETEkEkkg grtrrtrrkg Bang 2. Số tài khoản chi phí sản xuất chung của Công ty.

Số liệu sản xuất của quy trình.--¿- s se s+ SE SE Ev SE E1 SH gynre gưy Bang 2. Dòng sản phẩm tại một quy trình.--- ¿+ ¿6 s+s+sE+ESEEEE+keEekeverererrkred Bang 2. Sản phẩm tương đương trong kì theo phương pháp WA. Sản phẩm tương đương trong kì theo phương pháp FIFO.

Chi phí đơn vị của sản phẩm tương đương tại quy trình. Bao cd0 cAc dOng CHI Phi. Tinh hinh lao déng Cong ty (2017- 2018) ee ccccsssscceeesssseeeeeeneneeeeees Bang 3. Tình hình tài sản nguồn v6n ctia Cong ty (2017 — 2018) wees Bang 3.

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2017 -2018). Định mức chi phí cho Ikg giấy Kraft thành phẩm. Dự toán chỉ tiết chi phí nguyên vật liệu tháng 11/2018. Dự toán chi phí nhân công tháng 11/2018.--- 575cc ssssssssssss Bang 4.

Dự toán chi phí sản xuất chung tháng 11/2018. Chi phí sản xuất Giấy Kraft tại Công ty TNHH Giây Hà Thành công đoạn nghiên bột. phối trộn tháng 11/2018. Bảng chi phí sản xuất Giấy Kraft giấy tại Công ty TNHH Giấy Hà Thành công đoạn hoàn thiện tháng I1/2018.---- 555cc S+cc++srseeers Bang 4.

Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ trong tháng I0. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phân bồ trong tháng 11/2018 tại Công Bang 4. Tổng hợp chi phí sản xuất chung cho sản xuất Giây Kraft tại công ty (thang 11/2018). Dòng vật chất của quy trình sản xuất Giấy Kraftgiây trong tháng I/20.

Sản phẩm tương đương của quy trình sản xuất Giây Krafttrong tháng 2011. Chi phi don vi của sản phẩm tương đương tại quy trình sản xuất Giây Kraft. Chi phí đơn vị cho sản phẩm Giấy Kraft trong tháng 11/2018 tại Bảng 4. Bảng cân đối các dòng chi phí tại quy trình sản xuất Giấy Kraft tháng 01.

Phân tích tình hình biến động giữa chi phí thực hiện và kế hoạch của quy trình sản xuất giấy Kraft tháng 11/2018. ¿5-5 +s+c+eecsrrered 76 Vil DANH MỤC SƠ ĐỎ, BIÊU ĐỎ, HÌNH So đồ 2. Phương pháp lập dự toán chi phí theo quy trình sản xuất. Hoạt động theo quy trình và chi phí của Công ty nói chung.

Hệ thống xác định chi phí theo quy trình. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .--¿-¿- - se +EEEEE+E+E£keEsEererrered 39 Sơ đồ 3. Bộ máy kế toán Công ty. Công nghệ sản xuất Giây Kaf(.

+ 5s St Stk E3 SEEEEEEEEEEkEEsErrkrkrkred 53 Sơ đồ 4. Các công đoạn của quy trình sản xuất Giấy Kraft. Hệ thống xác định chi phí theo quy trình sản xuất Giây Kraft. Sơ đồ phân tích chi phí quy trình sản xuất.--- - 2 255 +s+s+£+zz£srerered 61 Biểu đồ 3.

Cơ câu tài sản — nguồn vốn của Công ty (2017 — 2018). Phân xưởng của Công ty TNHH giây Hà Thành. Công đoạn cuộn giây và giây kraft thành phẩm .--¿-2- - +s+cscxe: 37 Vill TRÍCH YÊU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Tuân Anh Tên Luận văn: “Hoàn thiện công tác quản trị chi phí theo quy trình sản xuất tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn giây Hà Thành”. Ngành: Kế Toán Mã số: 8340301 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đề tài tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị chi phí theo quy trình sản xuất tại Công ty TNHH giây Hà Thành từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí theo quy trình sản xuất của Công ty TNHH giấy Hà Thành.

Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu; phương pháp xử lý số liệu; phương pháp phân tích di liệu để phân tích thực trạng công tác quản trị chi phí theo quy trình sản xuất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn giấy giấy Hà Thành. Kêt quả chính và kêt luận Luận văn đã đưa ra những kêt luận chủ yêu sau: Quản trị chi phí nhằm thực hiện các chiến lược tăng trưởng kinh doanh, cắt giảm chi phí, tạo ra các ưu thế cạnh tranh trên thị trường, tăng lợi nhuận là việc không thê thiểu trong công tác quản trị của mọi công ty, nhất là trong điều kiện nên kinh tế hội nhập hiện nay. Nhận thức được van dé nay, trong những năm vừa qua Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH Giấy Hà Thanh đã thực hiện rất nhiều biện pháp nhăm hạ thấp chi phí kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động góp phân thúc đây sự tăng trưởng bên vững, lâu dài của Công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ