Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật và thúc đẩy năng lực cạnh tranh dài hạn của các đơn vị sự nghiệp công lập. Tại Trường Cao đẳng Giao thông Huế, một cơ sở đào tạo đa ngành với 6 ngành cao đẳng, 7 ngành trung cấp và 14 ngành sơ cấp, hệ thống hạ tầng đồng bộ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng giảng dạy. Trong giai đoạn 2020 - 2022, quy mô nhân sự của nhà trường duy trì ổn định với 154 cán bộ năm 2020 và tăng lên 157 cán bộ năm 2022. Cùng với sự phát triển tổ chức, trường đã tiếp nhận và triển khai Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 có tổng mức đầu tư 120 tỷ đồng từ nguồn ngân sách nhà nước, đồng thời tự chủ thực hiện 10 công trình cải tạo, sửa chữa bằng nguồn thu hợp pháp với tổng kinh phí hơn 3,34 tỷ đồng.

Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn vốn xây dựng cơ bản tại trường vẫn bộc lộ nhiều bất cập mang tính cố hữu. Tình trạng lập dự toán thiếu chính xác, tiến độ thẩm định kéo dài, quy trình giám sát chưa chặt chẽ và sự chậm trễ trong quyết toán dự án hoàn thành đã làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Lê Đức, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Trọng Hùng tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (2024), đã tập trung phân tích thực trạng quản lý vốn giai đoạn 2020 - 2022 nhằm đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này với tầm nhìn định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp khung giải pháp giúp giảm thiểu thất thoát vốn, chuẩn hóa 100% quy trình đầu tư và rút ngắn đáng kể thời gian phê duyệt thanh quyết toán công trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong khu vực sự nghiệp công lập. Theo cách tiếp cận của Thái Bá Cần (2007), quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính nhằm tái tạo tài sản cố định, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật và tối ưu hóa hiệu quả vốn đầu tư. Hoạt động quản lý này phải tuân thủ nghiêm ngặt 5 nguyên tắc cốt lõi: chi đúng đối tượng được phê duyệt; thực hiện đúng trình tự 3 giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa vào khai thác); chi tiêu đúng mục đích theo kế hoạch năm; thanh toán theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành đã nghiệm thu; và thực hiện chức năng giám đốc bằng đồng tiền trong suốt vòng đời dự án.

Khung phân tích của đề tài vận dụng các quy định pháp lý hiện hành như Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng, cùng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 86/2011/TT-BTC và Thông tư 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống tiêu chí đánh giá bao gồm 4 nhóm chỉ tiêu định lượng: tỷ lệ tạm ứng vốn hợp đồng (từ 10% đến 20% tùy quy mô gói thầu, trần tối đa không quá 50% kế hoạch vốn năm); tỷ lệ giải ngân thanh toán theo từng quý; tỷ lệ giá trị cắt giảm khi quyết toán dự án hoàn thành; và tỷ lệ công trình được thanh tra, kiểm toán độc lập.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan, toàn diện:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo tổng kết tài chính, hồ sơ dự toán, quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và biên bản nghiệm thu quyết toán của 10 công trình cải tạo cùng dự án Cơ sở 2 giai đoạn 2020 - 2022 do Trường Cao đẳng Giao thông Huế cung cấp.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát thực địa trong năm 2023. Cỡ mẫu điều tra bao gồm toàn bộ 18 cán bộ, giáo viên (N = 18) đang trực tiếp công tác tại Phòng Quản trị Cơ sở vật chất và Phòng Tài chính - Kế toán của nhà trường.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling). Lý do lựa chọn là vì 18 cán bộ này là những người trực tiếp nắm giữ hồ sơ chuyên môn, am hiểu sâu sắc quy trình lập dự án, tổ chức đấu thầu, kiểm soát thanh toán và thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị, giúp dữ liệu phản ánh chính xác bản chất vấn đề mà không bị sai lệch mẫu.
  • Phương pháp phân tích: Công cụ điều tra sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đảm bảo đến 5: Rất đảm bảo). Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 nhằm phân tích thống kê mô tả tần số (Frequency), tính toán giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn. Đồng thời, phần mềm Excel được ứng dụng để thực hiện phương pháp so sánh đối chiếu giữa kế hoạch giao vốn và giá trị giải ngân thực tế qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Trường Cao đẳng Giao thông Huế giai đoạn 2020 - 2022 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Đặc thù nguồn nhân lực thực thi: Đội ngũ cán bộ toàn trường năm 2022 có 157 người, trong đó nam giới chiếm ưu thế với 81,5% (128 người) do đặc thù ngành đào tạo lái xe và kỹ thuật đường bộ. Trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 74,3% (trình độ trên đại học tăng từ 13,5% năm 2020 lên 16,0% năm 2022 với 26 cán bộ), tạo nền tảng nhân lực thuận lợi nhưng nhóm trực tiếp làm công tác kỹ thuật xây dựng và thẩm định chuyên sâu còn mỏng.
  2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Danh mục đầu tư của trường bao gồm 01 dự án trọng điểm sử dụng vốn ngân sách nhà nước là Dự án Cơ sở 2 với tổng mức đầu tư 120 tỷ đồng phê duyệt từ năm 2015, và 10 công trình cải tạo, sửa chữa sử dụng nguồn thu hợp pháp với quy mô dưới 500 triệu đồng/công trình (giá trị dao động từ 178,9 triệu đồng cho gói sa hình tập lái xe ô tô hạng B đến 478,8 triệu đồng cho gói cải tạo nhà D, tổng giá trị thực hiện đạt khoảng 3,34 tỷ đồng).
  3. Hạn chế trong các khâu chuẩn bị và thẩm định: Kết quả điều tra SPSS từ 18 cán bộ chuyên môn cho thấy điểm đánh giá trung bình đối với công tác khảo sát, thiết kế và lập dự toán chỉ đạt dưới 3,0/5,0 điểm. Việc khảo sát hiện trạng sơ sài dẫn đến nhiều hạng mục phải điều chỉnh khối lượng trong quá trình thi công.
  4. Độ trễ trong công tác thanh quyết toán: Quy trình quyết toán dự án hoàn thành thường kéo dài vượt quá thời hạn quy định của Bộ Tài chính (thời gian lập và thẩm tra quyết toán nhóm C quy định từ 3 đến 4 tháng nhưng thực tế tại trường thường bị kéo dài từ 6 đến 9 tháng), làm phát sinh tình trạng đọng vốn và gây khó khăn cho việc quản lý tài sản cố định.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ quan, chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công ban đầu chưa cao khiến quá trình nghiệm thu gặp nhiều vướng mắc về mặt đơn giá và khối lượng phát sinh. Năng lực của tổ chuyên gia tư vấn đấu thầu kiêm nhiệm còn hạn chế, chưa cập nhật kịp thời các thông tư điều chỉnh về định mức xây dựng. Về mặt khách quan, cơ chế phân cấp quản lý đầu tư công đòi hỏi nhiều tầng nấc phê duyệt từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng đến Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, tạo ra độ trễ hành chính lớn.

Để minh họa trực quan cho các phát hiện này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn qua Biểu đồ cột so sánh cơ cấu nhân lực (nhóm trình độ đại học trở lên đạt 74,3% so với 25,7% trình độ trung cấp và sơ cấp) và Bảng ma trận đối chiếu giữa giá trị dự toán ban đầu với giá trị quyết toán thực tế của 10 công trình cải tạo dưới 500 triệu đồng. So sánh với bài học từ Trường Cao đẳng Du lịch Huế và Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế, các đơn vị này đã kiểm soát vốn rất hiệu quả nhờ áp dụng cơ chế số hóa 100% hồ sơ thanh toán điện tử và phân quyền rõ ràng cho từng bộ phận, giúp tỷ lệ giải ngân hàng năm luôn đạt trên 98% kế hoạch và giảm thiểu hoàn toàn sai sót khi thanh tra.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Trường Cao đẳng Giao thông Huế:

  • Nâng cao chất lượng công tác lập dự án và khảo sát thiết kế: Thiết lập quy trình khảo sát địa chất và hiện trạng công trình qua 2 vòng độc lập; thuê đơn vị tư vấn có chứng chỉ năng lực hạng 2 trở lên. Mục tiêu giảm 100% các sai lệch khối lượng vượt dự toán ban đầu. Thời gian triển khai từ quý 1/2024 do Phòng Quản trị Cơ sở vật chất chủ trì phối hợp với đơn vị tư vấn thiết kế.
  • Tăng cường hiệu quả công tác giám sát và thanh toán vốn: Ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý tiến độ số hóa, thực hiện nghiệm thu giai đoạn chặt chẽ theo tỷ lệ tạm ứng hợp đồng từ 15% đến 20% đúng Thông tư 86/2011/TT-BTC. Đặt mục tiêu tỷ lệ giải ngân thanh toán hàng năm đạt tối thiểu 95% kế hoạch trước ngày 15 tháng 12. Thời gian thực hiện định kỳ hàng năm do Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện.
  • Chuẩn hóa quy trình bàn giao và phê duyệt quyết toán vốn hoàn thành: Rút ngắn 30% thời gian lập báo cáo quyết toán đối với các gói thầu dưới 500 triệu đồng xuống dưới 30 ngày kể từ khi bàn giao đưa vào sử dụng; thành lập tổ thẩm tra nội bộ trước khi gửi Sở Tài chính phê duyệt. Thời gian hoàn thành khung quy trình mới trước năm 2025 do Ban Giám hiệu trực tiếp chỉ đạo.
  • Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về Luật Đấu thầu mới, kỹ năng bóc tách dự toán và quản trị rủi ro cho 100% cán bộ thuộc Phòng Quản trị Cơ sở vật chất và Kế toán (tối thiểu 2 khóa/năm). Thời gian thực hiện liên tục giai đoạn 2024 - 2030 do Phòng Tổ chức - Hành chính phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp khung lý luận và mô hình quản trị tài chính thực tế để điều hành các dự án đầu tư công quy mô lớn (như dự án 120 tỷ đồng) và các gói bảo trì thường xuyên dưới 500 triệu đồng.
  • Cán bộ phụ trách cơ sở vật chất và kế toán dự án: Là cẩm nang hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật quản lý hồ sơ nghiệm thu, kiểm soát tỷ lệ tạm ứng từ 10% đến 20% và lập báo cáo quyết toán theo đúng các chuẩn mực của Bộ Tài chính.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước): Nguồn tài liệu thực chứng hữu ích để đánh giá những rào cản hành chính trong công tác phân bổ, giải ngân vốn xây dựng cơ bản tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Tài liệu tham khảo phương pháp luận khoa học, cách mạng hóa công cụ xử lý dữ liệu qua SPSS 22.0 và thang đo Likert trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

  • Quy mô dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước lớn nhất tại trường là bao nhiêu?
    Dự án xây dựng Trường Cao đẳng Giao thông Huế - Cơ sở 2 là dự án trọng điểm lớn nhất, được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt với tổng mức đầu tư 120 tỷ đồng nhằm hiện đại hóa không gian đào tạo và sân bãi sát hạch lái xe.
  • Quy trình quản lý đối với các công trình dưới 500 triệu đồng có điểm gì đặc thù?
    Các dự án cải tạo dưới 500 triệu đồng sử dụng vốn thu hợp pháp không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi mà căn cứ trực tiếp vào danh mục kế hoạch năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất, giúp rút ngắn khoảng 20% đến 30% thời gian chuẩn bị đầu tư.
  • Cỡ mẫu khảo sát 18 cán bộ có đảm bảo tính khoa học và đại diện không?
    Cỡ mẫu 18 cán bộ đạt tính đại diện tuyệt đối vì bao phủ 100% nhân sự chuyên trách tại Phòng Quản trị Cơ sở vật chất và Phòng Tài chính - Kế toán. Đây là phương pháp điều tra toàn bộ đối tượng am hiểu sâu nhất về nghiệp vụ vốn của trường.
  • Tỷ lệ tạm ứng vốn xây lắp được quy định như thế nào trong quản lý vốn?
    Căn cứ Thông tư 86/2011/TT-BTC, gói thầu dưới 10 tỷ đồng có mức tạm ứng tối thiểu 20%, từ 10 đến 50 tỷ đồng là 15%, trên 50 tỷ đồng là 10%, và tổng mức tạm ứng tối đa không vượt quá 50% kế hoạch vốn được giao trong năm.
  • Nhà trường đã rút ra bài học gì từ Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế?
    Bài học then chốt là đẩy mạnh chuyển đổi số trong kiểm soát chi, phối hợp chặt chẽ giữa các sở ngành để tháo gỡ vướng mắc hồ sơ và thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc giám đốc bằng đồng tiền nhằm triệt tiêu nguy cơ thất thoát vốn.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Lê Đức đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp công lập.
  • Đánh giá thực trạng quản lý nguồn vốn ngân sách 120 tỷ đồng và 10 công trình vốn tự có trị giá hơn 3,34 tỷ đồng tại Trường Cao đẳng Giao thông Huế giai đoạn 2020 - 2022.
  • Ứng dụng mô hình định lượng xử lý trên SPSS 22.0 từ dữ liệu điều tra 18 cán bộ chuyên môn để chỉ rõ các điểm nghẽn tại khâu khảo sát và quyết toán.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ các mô hình quản lý vốn thành công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện kèm mục tiêu và lộ trình thực thi rõ ràng hướng tới mốc thời gian năm 2030.

Đóng góp của luận văn là luận cứ khoa học vững chắc giúp nhà trường nâng cao năng lực quản trị tài chính và hiện đại hóa cơ sở vật chất. Các cấp quản lý và bạn đọc quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả các giải pháp tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản vào thực tiễn đơn vị.