Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án dau tư xây dựng Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án dau tư tại Công ty Cổ phan đầu tư xây dựng và thương mại quốc tế Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phan đầu tư xây dựng và thương mại quốc tế đến năm 2025 Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Thị Mai Hương và các cán bộ tại Công ty Cổ phan Đầu tư xây dựng và Thương mại quốc tế đã giúp em hoàn thành đề tài này. Hà Nội, tháng 4 năm 2021 Sinh viên Phạm Thanh Giang CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG 1. Dự án đầu tư xây dựng 1.
Khái niệm và đặc điểm “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn dé tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.” - Dac điểm: + Dự án đầu tư xây dựng có tính chất ôn định. + Sản phẩm của các dự án dau tư xây dựng là tài sản cố định, có khả năng tạo ra sản phẩm, dịch vụ khác cho xã hội. + Dự án đầu tư xây dựng thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp nên cần có nguồn vốn lớn, có thé do nhiều người hoặc nhiều cơ quan, don vi, tô chức cùng tạo ra.
+ Dự án đầu tư xây dựng có giá trị sử dụng lâu dài và chất lượng của công trình quyết định hiệu quả hoạt động của nhiều ngành khác. Vai trò của dự án đầu tư xây dựng - Các dự án đầu tư xây dựng góp phan vào sự chuyển dịch co cấu kinh lộ A te: Đầu tư xây dựng tạo ra hệ thống cơ sở vật chất ha tang ky thuậtthúc đây chuyền dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp ‘Sang cong nghiép- dich vu nham dat được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế. Hệ thống sản phẩm của quá trình đầu tư xây dựng là tư liệu sản xuất cốt yêu đối với sự phát triển công nghiệp với hệ thống giao thông, nhà xưởng, cảng biển, trung tâm thương mai,. Ngoài ra, các công trình xây dựng còn mang lại hiệu quả tích cực trong việc kết nối sự phát triển giữa thành thi và nông thôn, miễn núi, phát huy tối đa những lợi thé so sánh về tài nguyên — vi trí địa lý — kinh tế — chính trị — xã hội của các vùng, tạo cơ chế lan truyền thúc đây các vùng khác cùng phát triển.
- Nâng cao hiệu quả ung dung khoa học kỹ thuật: Đầu tư xây dựng là cơ hội ứng dụng và phát huy hiệu quả của thành tựu khoa học kỹ thuật, bởi lẽ trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng các giai đoạn trong dự án đều giữ vai trò quan trọng, nhằm đáp ứng yêu cầu của từng công việc cụ thể tất yếu phải nhờ đến sự hỗ trợ của máy móc, thiết bị — thành quả khoa học công nghệ hiện đại. Sự hỗ trợ này sẽ làm giảm thiểu sự can thiệp của con người đối với các công việc nặng nhọc và độc hại, tăng năng suất lao động, đồng thời giảm chi phí và đảm bảo tốt hơn chất lượng công trình. - Cung cấp cơ sở ha tang phục vụ nhu cau xã hội: Trên thực tế, đầu tư xây dựng là một nhân tố cốt lõi trong việc hình thành mới, cải tạo hoặc mở rộng các công trình xây dựng, cung cấp cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu xã hội. Quản lý dự án đầu tư xây dựng Vào những năm 50 của thế kỷ XX trong lĩnh vực quân sự tại Mỹ phương pháp quản lý dự án đã lần đầu tiên được áp dụng.
Trong những năm trở lại đây, khái niệm “ dự án” đã ngày càng trở nên quen thuộc hơn với các nhà quản lý các cấp. Trong tổ chức, doanh nghiệp có rất nhiều hoạt động được thực hiện theo hình thức dự án. Phương pháp nhằm quản lý dự án một cách hiệu quả ngày càng quan trong và nhận được sự quan tâm lớn trong xã hội. Khái niệm Hiện nay có rất nhiều khái niệm về quản lý dự án như: “Quản lý dự án là sự lãnh đạo và phối hợp các nguồn lực và vật tư dé đạt được các mục tiêu định trước về: Pham vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các bên tham gia.
Đó là sự điều khiến các hoạt động của một hệ thống (dự án) trong một quỹ đạo mong muốn. Với các điều kiện ràng buộc và các mục tiêu định trước”. “Quản lý dự án chính là sự áp dụng các hiểu biết, khả năng, công cụ và kỹ thuật vào một tập hợp rộng lớn các hoạt động nhăm đáp ứng yêu cầu của một dự án cụ thể”. Theo Tổ chức tiêu chuẩn Vương Quốc Anh: “Quản lý dự án là việc lập kế hoạch, giám sát và kiếm tra tất cả các khía cạnh của dư án và thúc đây tất cả các thành phần liên quan dẽn dự án nhăm dat duoc mục tiêu của dự án theo đúng thời hạn đã định với chi phí, chất lượng và phương pháp đã được xác định” Theo Liên hiệp hội quán lv dự án Vương Quốc Anh.
“Quản lý dự án là việc lập kế hoạch, tổ chức, giám sát và kiếm tra tất cả các khía cạnh của dự án và thúc day tất cả các thành phần tham gia nhằm đạt được các mục tiêu của dự án một cách an toàn và trong khuôn khổ thời gian, chi phí và phương pháp”. Tóm lại: “ Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời han, trong phạm vi ngân sách được duyệt và dat được các yêu câu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. ” Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu tạo nên chu trình quản lý dự án. Đó là lập kế hoạch; quan lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.
Lập kế hoạch - Thiết lap mục tiêu - Dư tính nguồn lực - Xây dựng kế hoạch Điều phôi thực hiện - Bồ trí tiễn độ thời gian - Phân phối nguồn lực - So sánh với mục tiểu a. - Phỗi hop các nguồn lực - Báo cáo - Khuyến khích động - Giải quyết các van dé viên Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án Khái niệm quản lý dự án xây dựng “Quản lý dự án xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình dự án hoàn thành đúng thời han; trong phạm vi ngân sách được duyệt; đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. Vong đời cua dự án Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kếtthúc một cách rõ ràng gọi là vòng đời dự án. Vòng đời của dự án đầu tư xây dựng được xác định theo các mốc thời gian: bắt đầu dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án.
Vong đời của dự án gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhăm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án. Thường vòng đời của dự án xã gồm4 giai đoạn: giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn thực hiện quản lý và giai đoạn kết thúc dự án. Vòng đời của dự án đầu tư xây dựng được mô tả như hình sau: Hình 1.2: Vòng đời của dự án đầu tư xây dựng Dé dàng có thé nhận thấy, trong bốn giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bi đầu tư là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định cho sự thành công hay thất bại của một dự án, việc xác định mục tiêu của dự án một cách đúng đắn sẽ phát huy tối đa tác dụng của dự án khi đưa vào khai thác sử dụng Chất lượng, khối lượng và tiến độ xây dựng thường bị ảnh hưởng chủ yếu là từ giai đoạn thực hiện dự án và có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý dự án. Việc tổ chức quản lý và phát huy tác dụng của dự án một cách tối đa trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dung là vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian tồn tại của dự án.
Cac giai đoạn quan lý dự án Các giai đoạn của quản lý dự án thường tương ứng với các giai đoạn của một vòng đời dự án a, Quản lý dự án ở giai đoạn xây dựng ý tưởng Xây dựng ý tưởng của dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành. quản lý dự án ở giai đoạn này bao gồm: tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, đánh giá độ rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án. Đồng thời giai đoạn này cũng xét đến những nội dung như mục đích yêu cầu của dự án tính khả thi, lợi nhuận tiềm năng, mức độ chỉ phí, độ rủi ro và ước tính nguồn lực cần thiết. Cùng với đó cũng phải làm rõ hơn hơn ý tưởng của dự án bằng cách phác thảo những kết quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về nguồn lực.
b, Giai đoạn phát triển Giai đoạn này xem xét chi tiết du án cần được thực hiện như thé nào và nội dung chủ yếu của nó là tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch. Đây là một giai đoạn có nhiều công việc thức tạp nhất trong một dự án.