Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các đơn vị sản xuất kinh doanh là gia tăng doanh thu, tối ưu hóa chi phí và duy trì sự ổn định tài chính nhằm củng cố niềm tin đối với nhà đầu tư, chủ nợ và khách hàng. Để thực hiện mục tiêu này, việc theo dõi và kiểm soát năng lực tài chính thông qua hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) là yêu cầu thiết yếu. Trong đó, Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) giữ vị trí trung tâm do phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Một thành viên Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long (trực thuộc Cục Kỹ thuật – Quân chủng Hải quân, Bộ Quốc phòng). Doanh nghiệp có tính chất hoạt động đặc thù là chế tạo cơ khí, đóng mới và sửa chữa các phương tiện thủy theo đơn đặt hàng đơn chiếc, chu kỳ sản xuất thường kéo dài qua nhiều niên độ kế toán. Bối cảnh sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010–2012 chịu tác động trực tiếp từ suy thoái kinh tế, biến động chi phí nguyên vật liệu đầu vào và áp lực thu hồi vốn dự án. Do đó, yêu cầu tổ chức công tác kế toán chuẩn xác, lập và phân tích BCĐKT kịp thời nhằm phục vụ công tác điều hành quản trị trở nên cấp thiết.
Theo văn bản giao nhiệm vụ, mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long.
- Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Trình tự, phương pháp lập và các kỹ thuật phân tích Bảng cân đối kế toán.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long (Số 108 Phan Đình Phùng, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu tài chính năm 2012 cùng chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010–2012 của doanh nghiệp; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 25/03/2013 đến ngày 29/06/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Quy chế kế toán doanh nghiệp: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Trọng tâm là Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) – “Trình bày báo cáo tài chính”, Chuẩn mực kế toán số 11 (VAS 11) – “Hợp nhất kinh doanh”.
- Các văn bản liên quan: Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán; tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
Văn bản làm rõ 06 nguyên tắc cơ bản chi phối việc lập và trình bày BCTC: hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, và có thể so sánh. Đồng thời, văn bản hệ thống hóa nguyên tắc phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn dựa trên chu kỳ kinh doanh bình thường (12 tháng hoặc dài hơn 12 tháng).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp chuyên môn:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Kế thừa hệ thống lý luận kế toán tài chính, khảo sát hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết thực tế của doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán và tổng hợp cân đối: Khảo sát quy trình đối chiếu, tổng hợp số liệu từ các Sổ Cái, Sổ chi tiết tài khoản loại 1 đến loại 4 để lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Vận dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, so sánh cơ cấu/tỷ trọng) và phương pháp cân đối. Bên cạnh đó, tác giả nêu các phương pháp bổ trợ như phương pháp thay thế liên hoàn, xác định chênh lệch để nhận diện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tài chính.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp thu thập tại Phòng Tài chính Kế toán Công ty Hải Long gồm hệ thống chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, báo cáo tài chính năm 2012, các tài liệu thống kê tổng kết sản xuất kinh doanh ba năm 2010, 2011 và 2012.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận chung về Báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và VAS 21:
- Khái niệm và vai trò của BCTC: Là hệ thống tài liệu phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ và kết quả hoạt động kinh doanh, phục vụ nhu cầu thông tin của các nhà quản trị doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước (thuế, tài chính), nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng và cán bộ công nhân viên.
- Thành phần hệ thống BCTC: BCTC năm (Mẫu B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN), BCTC giữa niên độ (dạng đầy đủ B01a-DN và dạng tóm lược B01b-DN), BCTC hợp nhất và tổng hợp.
- Quy định kỳ hạn và nơi nhận báo cáo: Phân định thời hạn nộp BCTC theo từng loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp Nhà nước nộp báo cáo quý chậm nhất 20 ngày, báo cáo năm 30 ngày, Tổng công ty Nhà nước tương ứng 45 và 90 ngày; các loại hình khác nộp báo cáo năm từ 30 đến 90 ngày) cùng quy định các cơ quan nhận báo cáo (cơ quan tài chính, thuế, thống kê, cơ quan cấp trên, đăng ký kinh doanh).
- Kết cấu và nguyên tắc phản ánh của BCĐKT: BCĐKT gồm 5 cột (Chỉ tiêu, Mã số, Thuyết minh, Số cuối năm, Số đầu năm). Phía Tài sản gồm: Tài sản ngắn hạn (Mã số 100) và Tài sản dài hạn (Mã số 200). Phía Nguồn vốn gồm: Nợ phải trả (Mã số 300) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400). Ngoài ra có hệ thống 6 chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán (TK 001 đến TK 008). Văn bản diễn giải chi tiết căn cứ hạch toán từng chỉ tiêu và quy tắc ghi âm (trong ngoặc đơn) đối với các khoản điều chỉnh giảm tài sản (dự phòng TK 129, 139, 149, 159, 219, 229, 259 và hao mòn TSCĐ TK 214) hoặc các tài khoản nguồn vốn có thể có số dư Nợ (TK 412, 413, 419, 421).
- Trình tự 6 bước lập BCĐKT: Kiểm tra nghiệp vụ phát sinh -> Tạm khóa sổ, đối chiếu -> Thực hiện bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức -> Lập Bảng cân đối tài khoản -> Lập Bảng cân đối kế toán -> Kiểm tra, ký duyệt.
- Nội dung phân tích BCĐKT: Tác giả xây dựng mẫu biểu phân tích cơ cấu và biến động tài sản (Biểu 1.3), phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn (Biểu 1.4), đồng thời xây dựng hệ thống các tỷ số tài chính cơ bản:
| Nhóm tỷ số |
Tên chỉ tiêu |
Công thức xác định |
| Cơ cấu tài chính & tài sản |
Hệ số nợ |
$\frac{\text{Tổng số nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
|
Hệ số vốn chủ sở hữu |
$\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$ |
|
Hệ số đầu tư TS ngắn hạn |
$\frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
|
Hệ số đầu tư TS dài hạn |
$\frac{\text{Tổng tài sản dài hạn}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
|
Cơ cấu tài sản |
$\frac{\text{Tổng tài sản dài hạn}}{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}$ |
| Khả năng thanh toán |
Khả năng thanh toán tổng quát |
$\frac{\text{Tổng tài sản hiện có}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ |
|
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn |
$\frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$ |
|
Khả năng thanh toán nhanh |
$\frac{\text{Tiền, các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng số nợ ngắn hạn}}$ |
|
Khả năng thanh toán lãi vay |
$\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay}}{\text{Lãi vay phải trả}}$ |
Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long
Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Lịch sử hình thành và vị thế: Doanh nghiệp tiền thân từ một xưởng do Pháp để lại, được Hải quân nhân dân Việt Nam tiếp quản năm 1954 và chính thức thành lập năm 1955. Công ty có vị trí bên sông Cấm (Hải Phòng), chuyên đóng mới và sửa chữa tàu thủy quân sự và dân dụng. Năng lực công nghệ gồm máy cắt tự động CNC, máy cắt plasma, phần mềm phóng dạng trên máy tính, hệ thống triền ngang và triền dọc hạ thủy tàu tải trọng đến 5.000 tấn, sửa chữa động cơ MTU đến 3.000 CV.
- Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010–2012: Văn bản phản ánh khái quát kết quả kinh doanh của công ty qua ba năm:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Doanh thu |
Đồng |
150.658 |
[Số liệu tiếp theo] |
[Số liệu tiếp theo] |
| Lợi nhuận |
Đồng |
2.143 |
[Số liệu tiếp theo] |
[Số liệu tiếp theo] |
| Thu nhập bình quân |
Đồng |
2.742 |
[Số liệu tiếp theo] |
[Số liệu tiếp theo] |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến – chức năng đứng đầu là Giám đốc (Nguyễn Lê Hạnh), trợ lý giám đốc cùng 5 Phó Giám đốc chuyên trách (PGĐ Kỹ thuật, PGĐ Sản xuất, PGĐ Kinh doanh, PGĐ Quân sự và phụ trách công tác chính trị/tổ chức). Hệ thống các phòng chức năng gồm Phòng Kế hoạch – Lao động tiền lương, Phòng Kỹ thuật, Phòng Điều độ sản xuất, Phòng KCS, Ban Quản lý dự án, Phòng Vật tư, Phòng Tài chính Kế toán và các phân xưởng sản xuất (PX Vỏ, PX Động lực, PX Đà đốc, PX Cơ khí, PX Điện).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại một Phòng Tài chính Kế toán duy nhất. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, kiểm tra), Kế toán thanh toán (công nợ, tiền mặt, tiền gửi, thuế VAT), Kế toán vật liệu (nhập - xuất - tồn, chi phí NVL, CCDC), Kế toán giá thành (tài sản cố định, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm), Kế toán tổng hợp (tổng hợp số liệu, ghi Sổ Cái, lập BCTC), và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, lập bảng lương, bảo hiểm).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (CTGS). Hàng ngày, từ các chứng từ gốc/chứng từ kế toán, kế toán kiểm tra để lập Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, ghi Sổ quỹ, ghi các Sổ/thẻ kế toán chi tiết, đồng thời lập Chứng từ ghi sổ. Định kỳ, kế toán ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái; từ các Sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết; cuối kỳ đối chiếu Sổ Cái với Bảng tổng hợp chi tiết để lập Bảng cân đối số phát sinh, từ đó làm căn cứ lập Bảng cân đối kế toán.
- Thực trạng lập và phân tích BCĐKT: Tác giả phản ánh chi tiết việc trích xuất số dư cuối kỳ của các tài khoản để đưa lên từng chỉ tiêu trên BCĐKT năm 2012; đồng thời phân tích những điểm còn thiếu sót trong việc tổ chức phân tích tài chính chuyên sâu định kỳ tại công ty.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 trình bày các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ đảm bảo tính kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp; công tác lập BCĐKT tuân thủ cơ bản quy định của chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC.
- Đánh giá hạn chế: Công tác phân tích BCĐKT chưa được tiến hành thường xuyên, chủ yếu dừng ở mức lập báo cáo nộp cấp trên chứ chưa đi sâu phân tích hệ thống tỷ số tài chính phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định điều hành; việc quản lý và thu hồi các khoản công nợ phải thu của khách hàng còn tồn đọng; quy trình hạch toán thủ công hoặc bán tự động làm chậm tiến độ tổng hợp số liệu.
- Bốn giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Ý kiến 1: Hoàn thiện công tác lập Bảng cân đối kế toán: Chuẩn hóa quy trình phân loại các khoản mục ngắn hạn và dài hạn phù hợp với đặc thù sản xuất tàu thủy; phân loại chi tiết các khoản dự phòng tổn thất và phản ánh đúng bản chất các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Ý kiến 2: Hoàn thiện công tác phân tích Bảng cân đối kế toán: Thiết lập quy trình phân tích tài chính định kỳ tại Phòng Kế toán; áp dụng đầy đủ hệ thống chỉ tiêu phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các hệ số thanh toán (khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán nhanh, thanh toán nợ ngắn hạn, thanh toán lãi vay) để đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
- Ý kiến 3: Tăng cường công tác thu hồi công nợ: Rà soát, theo dõi chặt chẽ công nợ khách hàng (TK 131), lập các biên bản đối chiếu công nợ định kỳ, phân loại nợ theo tuổi nợ để có biện pháp đôn đốc thu hồi vốn, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn kinh doanh kéo dài.
- Ý kiến 4: Ứng dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán: Hiện đại hóa quy trình hạch toán bằng việc trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức ghi chép sổ sách thủ công, giúp rút ngắn thời gian xử lý chứng từ, tự động kết chuyển số liệu và hỗ trợ chiết xuất các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nhanh chóng, chính xác.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Tác giả đề cập đến các điều kiện hỗ trợ từ phía Nhà nước, Bộ Quốc phòng và cơ quan cấp trên trong việc ban hành cơ chế chính sách tài chính đồng bộ, cấp bổ sung vốn đầu tư kỹ thuật và tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp quân đội làm kinh tế.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn và số liệu: Khóa luận đã mô tả và làm rõ quy trình lập và phân tích Bảng cân đối kế toán gắn liền với hệ thống chứng từ thực tế của Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long theo mẫu số B01-DN (sửa đổi theo Thông tư 244/2009/TT-BTC). Nghiên cứu cung cấp số liệu phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010–2012, sơ đồ hóa bộ máy quản lý trực tuyến - chức năng, tổ chức nhân sự phòng kế toán gồm 6 vị trí và quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đưa ra 04 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cụ thể: hoàn thiện kỹ thuật lập BCĐKT; chuẩn hóa công tác phân tích tỷ số tài chính; kiểm soát và thu hồi nợ đọng khách hàng; chuyển đổi ứng dụng phần mềm kế toán nhằm nâng cao năng suất hạch toán.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn do tác giả tự nêu: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về BCĐKT theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và VAS 21; phản ánh trung thực dòng chảy số liệu kế toán tại một doanh nghiệp quốc phòng có chu kỳ sản xuất đơn chiếc kéo dài; đưa ra các đề xuất giải pháp có tính khả thi, phù hợp với đặc thù sản xuất và cơ cấu tổ chức của Công ty Hải Long.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhận định do giới hạn về thời gian thực tập và trình độ chuyên môn của sinh viên nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định; phạm vi dữ liệu mới chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính năm 2012 và khái quát giai đoạn 2010–2012 tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối chiếu so sánh với mặt bằng chung của toàn ngành đóng tàu Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi nghiên cứu, các hướng phát triển tiếp theo bao gồm việc mở rộng phạm vi phân tích sang toàn bộ hệ thống BCTC (kết hợp phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ); nghiên cứu cập nhật chuyển đổi hệ thống chỉ tiêu lập và phân tích BCĐKT theo các chuẩn mực và chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế QĐ 15/2006/QĐ-BTC); xây dựng mô hình dự báo tài chính và cảnh báo rủi ro thanh toán cho các doanh nghiệp đóng tàu có chu kỳ thi công dài hạn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tổ chức công tác kế toán và phân tích Báo cáo tài chính. Tài liệu cũng có giá trị tham khảo đối với cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, đóng tàu có quy trình công nghệ phức tạp và sản xuất đơn chiếc.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Hướng dẫn chi tiết phương pháp trích xuất số dư tài khoản loại 1 đến loại 4 để lập từng chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DN (Chương 1).
- Mô hình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Chương 2).
- Hệ thống công thức và biểu mẫu phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các tỷ số khả năng thanh toán (Chương 1 và Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận sử dụng khung pháp lý và chế độ kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận cho Bảng cân đối kế toán?
Khóa luận áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 244/2009/TT-BTC, kết hợp với các nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) – “Trình bày Báo cáo tài chính”.
-
Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào và áp dụng hình thức sổ kế toán gì?
Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại một Phòng Tài chính Kế toán duy nhất (gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán vật liệu, Kế toán giá thành, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ). Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ (CTGS).
-
Đặc thù sản xuất của Công ty Hải Long tác động như thế nào đến việc phân loại chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán?
Doanh nghiệp sản xuất mặt hàng cơ khí, đóng mới và sửa chữa tàu thủy mang tính đơn chiếc theo hợp đồng đặt hàng, chu trình thi công kéo dài từ năm này sang năm khác. Theo nguyên tắc của VAS 21, đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng, tài sản và nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong phạm vi một chu kỳ kinh doanh bình thường mới được xếp vào loại ngắn hạn; nếu thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh thì phải xếp vào loại dài hạn.
-
Tác giả đưa ra những nhóm kiến nghị trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện công tác lập Bảng cân đối kế toán; (2) Hoàn thiện công tác phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ thông qua hệ thống tỷ số tài chính; (3) Tăng cường công tác quản lý và thu hồi công nợ khách hàng; (4) Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng vào công tác hạch toán nhằm nâng cao năng suất và độ chính xác của số liệu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thùy Trang đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long. Tác giả đã hệ thống hóa chuẩn xác cơ sở lý luận theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế năm 2012 của doanh nghiệp đóng tàu quân đội. Các giải pháp đề xuất bao gồm hoàn thiện phân tích tỷ số tài chính, quản lý công nợ và áp dụng phần mềm kế toán mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho đơn vị.