Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế của doanh nghiệp, kế toán giữ vai trò bao quát toàn bộ tình hình tài chính và quá trình sản xuất kinh doanh một cách có hệ thống. Trong đó, Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định. Báo cáo này không chỉ phục vụ công tác quản trị nội bộ mà còn đáp ứng nhu cầu thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, chủ nợ và các đối tác liên quan.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga, việc lập và sử dụng Bảng cân đối kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi luân chuyển vốn và tài sản. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy quy trình lập Bảng cân đối kế toán còn bộc lộ một số tồn tại kỹ thuật, đồng thời công tác phân tích Bảng cân đối kế toán chưa được tiến hành. Điều này khiến thông tin kế toán chưa cung cấp đầy đủ căn cứ định lượng kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc ra các quyết định tài chính và điều hành kinh doanh. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga" xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản nhiệm vụ đề tài:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập (Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga).
  3. Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tập trung vào năm tài chính 2020 (kết thúc tại ngày 31/12/2020), đối chiếu với mốc số liệu ngày 31/12/2019. Thời gian thực hiện khóa luận diễn ra từ ngày 30/03/2021 đến ngày 30/06/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Văn bản pháp quy áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) "Trình bày báo cáo tài chính".
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc lập báo cáo: Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going concern), cơ sở dồn tích (Accrual basis), tính nhất quán (Consistency), trọng yếu và tập hợp (Materiality and aggregation), không bù trừ giữa tài sản và nợ phải trả, tính có thể so sánh giữa các kỳ kế toán.
  • Quy định về thời hạn nộp BCTC: Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và hợp tác xã, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh là chậm nhất 30 ngày.

Về phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu, tác giả kết hợp các phương pháp chuyên môn trong kế toán và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Thu thập dữ liệu thực tế từ chứng từ gốc (giấy nộp tiền, hóa đơn), sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, và Bảng cân đối số phát sinh năm 2020 tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga.
  • Phương pháp kỹ thuật lập báo cáo: Áp dụng phương pháp phân loại tài sản và nợ phải trả theo tiêu chí ngắn hạn (thu hồi/thanh toán trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường) và dài hạn (trên 12 tháng); phương pháp tổng hợp số dư từ sổ cái, sổ chi tiết, xử lý các tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331) và các tài khoản điều chỉnh giảm tài sản (TK 214, TK 229).
  • Phương pháp phân tích tài chính: Áp dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa số cuối năm và số đầu năm), phương pháp tỷ lệ (tính toán cơ cấu phần trăm, các tỷ số thanh toán) và phương pháp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, trích sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết tài khoản phải thu khách hàng (TK 131), tài khoản phải trả người bán (TK 331), Bảng cân đối số phát sinh năm 2020 và Bảng cân đối kế toán tại thời điểm 31/12/2019 cùng 31/12/2020 của đơn vị thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về Báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 21:

  • Hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp: Gồm Báo cáo tài chính năm (Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN) và Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ gồm các mẫu biểu B01a, B02a, B03a, B09a-DN; dạng tóm lược gồm B01b, B02b, B03b, B09b-DN).
  • Kết cấu Bảng cân đối kế toán: Phản ánh hai phần độc lập nhưng luôn cân bằng về tổng giá trị:
    • Phần Tài sản (Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200): Gồm Tài sản ngắn hạn (Mã số 100: tiền, tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và Tài sản dài hạn (Mã số 200: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác).
    • Phần Nguồn vốn (Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400): Gồm Nợ phải trả (Mã số 300: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400: vốn góp chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, các quỹ, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Trình tự 6 bước lập Bảng cân đối kế toán:
    1. Bước 1: Kiểm tra tính có thật và hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
    2. Bước 2: Khóa sổ kế toán tạm thời, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán liên quan.
    3. Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức.
    4. Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh tài khoản.
    5. Bước 5: Lập Bảng cân đối kế toán.
    6. Bước 6: Kiểm tra tính cân đối, tính hợp lý và trình duyệt ký tên, đóng dấu.
  • Kỹ thuật lấy số liệu vào các chỉ tiêu: Khóa luận chi tiết hóa công thức lấy nguồn từ số dư bên Nợ/bên Có của từng tài khoản cấp 1, cấp 2 từ Mã số 100 đến Mã số 334. Đặc biệt chỉ rõ nguyên tắc lập cho các tài khoản ghi âm (TK 214, TK 229, TK 122...), các tài khoản vốn ghi âm khi lỗ (TK 421) và nguyên tắc bù trừ/tách số dư chi tiết của tài khoản thanh toán lưỡng tính (TK 131, TK 331).
  • Phương pháp và nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán: Bao gồm phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phương pháp tỷ lệ cơ cấu và phương pháp cân đối. Nội dung phân tích tập trung vào: đánh giá biến động và cơ cấu tài sản, đánh giá biến động và cơ cấu nguồn vốn, phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán (khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời).

Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga

Nội dung chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng vận hành bộ máy kế toán và kỹ thuật lập báo cáo tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm tổ chức hoạt động và bộ máy kế toán: Trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ kinh doanh thương mại và dịch vụ của Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga; phân tích đặc điểm bộ máy kế toán, chức năng từng phần hành kế toán, các chính sách kế toán đang áp dụng và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Nguồn số liệu và quy trình lập BCĐKT thực tế tại công ty:
    • Nguồn số liệu căn cứ từ Bảng cân đối số phát sinh năm 2020, sổ Nhật ký chung năm 2020, các sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết TK 131, Sổ chi tiết TK 331), Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu, phải trả và Bảng cân đối kế toán tại thời điểm 31/12/2019.
    • Mô tả chi tiết việc xử lý các bước lập báo cáo tại công ty: từ tập hợp chứng từ gốc (giấy nộp tiền, hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng), ghi sổ Nhật ký chung (trích dẫn các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2020), lên sổ cái các tài khoản, thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và khóa sổ kế toán.
    • Phản ánh chi tiết việc lập Bảng cân đối số phát sinh năm 2020 làm cơ sở chuyển dịch dữ liệu sang Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2020 của đơn vị.
  • Đánh giá thực trạng phân tích BCĐKT tại đơn vị: Tác giả chỉ ra rằng tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga, công tác tài chính mới dừng lại ở việc lập Bảng cân đối kế toán theo quy định nộp báo cáo cho cơ quan quản lý, chưa thực hiện công tác phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ nhằm đánh giá sức khỏe tài chính và chất lượng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mê Ga

Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế, chương 3 đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá chung: Nêu bật ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán chứng từ, hạch toán đúng tài khoản và lập báo cáo tài chính đúng kỳ hạn. Đồng thời, chỉ rõ các hạn chế tồn đọng: chưa tổ chức phân tích chỉ tiêu tài chính, quy trình tổng hợp số liệu một số phần hành còn thực hiện thủ công, trình độ nhân sự kế toán chưa đồng đều.
  • Các biện pháp hoàn thiện cụ thể:
    • Ý kiến thứ nhất - Doanh nghiệp nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán: Tác giả xây dựng quy trình và hệ thống biểu mẫu phân tích mẫu áp dụng số liệu năm 2020 của công ty, bao gồm:
      1. Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản.
      2. Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn.
      3. Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán của công ty (khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh).
    • Ý kiến thứ hai - Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên kế toán của công ty: Đề xuất đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng cập nhật văn bản pháp luật, chuẩn mực và thông tư mới, nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu tài chính cho nhân viên phòng kế toán.
    • Ý kiến thứ ba - Áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng: Đề xuất công ty chuyển đổi từ việc xử lý kế toán thủ công/bán thủ công sang áp dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp để nâng cao độ chính xác và tự động hóa khâu lập, phân tích báo cáo. Tác giả khảo sát giao diện và tính năng của 3 phần mềm kế toán tiêu biểu trên thị trường gồm: MISA SME, Bravo 7 và Fast Accounting.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và giải quyết được các nội dung chuyên môn cụ thể gắn liền với hồ sơ kế toán thực tế:

  • Về mặt học thuật và nghiệp vụ: Hệ thống hóa toàn bộ phương pháp lập Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi tiết hóa 6 bước lập bảng từ khâu kiểm tra chứng từ gốc đến khóa sổ, lập Bảng cân đối số phát sinh và vào bảng biểu B01-DN; làm rõ phương pháp đối chiếu và xử lý số dư chi tiết của các tài khoản công nợ lưỡng tính (TK 131, TK 331).
  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh hạch toán tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga, chỉ ra khoảng trống lớn trong quản trị tài chính là doanh nghiệp hoàn toàn bỏ trống khâu phân tích Bảng cân đối kế toán.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị:
Nhóm giải pháp Nội dung đề xuất theo văn bản Mục tiêu giải quyết
Tổ chức phân tích BCĐKT Xây dựng 3 bảng phân tích mẫu: (1) Biến động và cơ cấu tài sản; (2) Biến động và cơ cấu nguồn vốn; (3) Hệ số khả năng thanh toán. Cung cấp thông tin định lượng về an toàn tài chính, hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời.
Phát triển nhân lực kế toán Bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ, đào tạo kỹ năng đọc hiểu và phân tích báo cáo tài chính cho nhân viên kế toán. Hạn chế sai sót hạch toán, nâng cao năng lực tham mưu tài chính trong doanh nghiệp.
Ứng dụng phần mềm kế toán Đề xuất đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào vận hành (khảo sát MISA SME, Bravo 7, Fast Accounting). Tự động hóa khâu xử lý chứng từ, khóa sổ, lập bảng cân đối số phát sinh và tự động kết xuất báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được hoàn thành trong khuôn khổ nghiên cứu tốt nghiệp đại học, tác giả tự nhận định công trình còn một số điểm hạn chế do giới hạn về trình độ và thời gian nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính của một năm tài chính duy nhất (năm 2020) tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ cụ thể; số liệu so sánh mới dừng ở mốc thời điểm ngày 31/12/2019.
  • Phạm vi phân tích: Công trình chủ yếu tập trung vào Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) và các chỉ số tài chính gắn với tài sản, nguồn vốn và thanh toán; chưa kết hợp phân tích chuyên sâu với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN).
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tục (3 - 5 năm); tích hợp phân tích toàn diện cả 4 biểu mẫu báo cáo tài chính trong hệ thống BCTC doanh nghiệp; đánh giá hiệu quả chi phí - lợi ích khi triển khai thực tế từng phần mềm kế toán (MISA SME, Bravo 7 hoặc Fast Accounting) tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực hành:

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về tổ chức công tác kế toán và phân tích Báo cáo tài chính.
    • Kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ và người làm công tác quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ quy mô vừa và nhỏ đang vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phần chi tiết hóa phương pháp lấy số liệu cho từng chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán từ số dư các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết.
    • Kỹ thuật tách lọc và đối chiếu số dư chi tiết đối với tài khoản công nợ lưỡng tính (TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 331 - Phải trả cho người bán) để ghi nhận đúng vào phần Tài sản và Nguồn vốn.
    • Quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán gắn liền với trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và hệ thống mẫu biểu phân tích tài chính cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng lý luận về lập Bảng cân đối kế toán?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) "Trình bày báo cáo tài chính".

2. Tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga, quy trình ghi sổ kế toán được thực hiện theo hình thức nào?
Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung. Trình tự hạch toán đi từ chứng từ gốc (giấy nộp tiền, hóa đơn mua bán...), vào sổ Nhật ký chung, chuyển số liệu vào Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, sau đó lập Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Bảng cân đối kế toán.

3. Theo nội dung văn bản, nguyên tắc xử lý số dư các tài khoản lưỡng tính như TK 131 và TK 331 khi lập BCĐKT được thực hiện như thế nào?
Khi lập Bảng cân đối kế toán, kế toán không được bù trừ giữa số dư Nợ và số dư Có của các tài khoản thanh toán lưỡng tính mà phải căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết theo từng đối tượng:

  • Đối với TK 131 (Phải thu của khách hàng): Số dư Nợ chi tiết ghi vào chỉ tiêu "Phải thu ngắn hạn của khách hàng" bên phần Tài sản; số dư Có chi tiết ghi vào chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước ngắn hạn" bên phần Nguồn vốn.
  • Đối với TK 331 (Phải trả người bán): Số dư Nợ chi tiết ghi vào chỉ tiêu "Trả trước cho người bán ngắn hạn" bên phần Tài sản; số dư Có chi tiết ghi vào chỉ tiêu "Phải trả người bán ngắn hạn" bên phần Nguồn vốn.

4. Thực trạng công tác phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga được tác giả ghi nhận như thế nào?
Khóa luận chỉ ra rằng tại thời điểm nghiên cứu, Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga chưa tiến hành công tác phân tích Bảng cân đối kế toán. Công việc kế toán tại công ty mới chỉ dừng lại ở khâu tập hợp số liệu, ghi chép sổ sách và lập Bảng cân đối kế toán để phục vụ nghĩa vụ báo cáo theo quy định.

5. Tác giả đã đề xuất ứng dụng những phần mềm kế toán cụ thể nào cho Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga trong Chương 3?
Tác giả đề xuất công ty nên áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế cách làm thủ công và đã khảo sát, giới thiệu giao diện làm việc của 3 phần mềm kế toán gồm: MISA SME, Bravo 7 và Fast Accounting.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Đức Tùng đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga theo khuôn khổ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã làm rõ quy trình lập báo cáo theo hình thức Nhật ký chung, chỉ ra hạn chế của doanh nghiệp khi chưa triển khai hoạt động phân tích tài chính định kỳ. Các giải pháp đề xuất về thiết lập biểu mẫu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, đào tạo nhân sự và áp dụng các phần mềm kế toán (MISA SME, Bravo 7, Fast Accounting) có tính khả thi và bám sát thực trạng của đơn vị nghiên cứu.