Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa việc quản lý các nguồn lực, vận dụng linh hoạt các chính sách và công cụ quản lý kinh tế nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu bao trùm là tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc chặt chẽ vào khâu kiểm soát chi phí, ghi nhận doanh thu và tính toán kết quả hoạt động kinh doanh. Đối với một doanh nghiệp thương mại, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận giữ vai trò nòng cốt trong toàn bộ công tác quản lý tài chính; việc tổ chức tốt phần hành này giúp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, bảo toàn vốn và cung cấp cho nhà quản trị cái nhìn toàn diện, chính xác về tình hình tài chính thực tế của đơn vị.

Xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiên Lộc, tác giả đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiên Lộc" làm khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán – Kiểm toán tại Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiên Lộc dựa trên hệ thống số liệu, chứng từ phát sinh thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiên Lộc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiên Lộc, có trụ sở tại Số 92 Lô 22 Đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế năm tài chính 2018 (trọng tâm là các chứng từ kế toán phát sinh vào tháng 12 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (văn bản có đoạn trích dẫn thêm Thông tư số 133/2017/TT-BTC ngày 26/8/2017).
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng).
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình lý thuyết:
Nhóm tài khoản Số hiệu tài khoản Tên tài khoản Chức năng phản ánh
Doanh thu và thu nhập TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu từ bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ và doanh thu khác phát sinh trong kỳ
Doanh thu và thu nhập TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá
Doanh thu và thu nhập TK 711 Thu nhập khác Thu nhập ngoài hoạt động tạo doanh thu (thanh lý TSCĐ, tiền phạt hợp đồng)
Chi phí TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ
Chi phí TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ tỷ giá
Chi phí TK 642 (6421, 6422) Chi phí quản lý kinh doanh Tập hợp chi phí bán hàng (6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)
Chi phí TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế
Chi phí TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ
Xác định kết quả TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ
Kết quả kinh doanh TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế và tình hình phân phối lợi nhuận
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:

    • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt).
    • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh.
    • Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động khác.
    • Chi phí thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN.
    • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có ngân hàng), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642...) và báo cáo tài chính năm 2018 tại Công ty TNHH Thiên Lộc.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản đối ứng kép, bảng cân đối phát sinh để mô tả quy trình ghi sổ kế toán.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa mô hình lý thuyết của chế độ kế toán với việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Định nghĩa doanh thu theo chuẩn mực kế toán; các nguyên tắc xác định doanh thu căn cứ theo giá trị hợp lý của khoản đã thu hoặc sẽ thu; điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14; phương pháp kế toán doanh thu bán hàng (TK 511), thuế và các khoản phải nộp (TK 333); kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Phân tích nội dung và bản chất của các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán chi phí trong doanh nghiệp: Khái niệm và phân loại chi phí trong doanh nghiệp thương mại (giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, thuế TNDN). Trình bày 4 phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh. Hướng dẫn hạch toán chi tiết cho TK 632, TK 635, TK 642 (chia thành chi phí bán hàng 6421 và chi phí quản lý 6422), TK 811.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày tuần tự các công thức tính doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và sau thuế; quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí vào bên Nợ và bên Có của TK 911 vào thời điểm cuối kỳ kế toán để xác định lãi hoặc lỗ chuyển sang TK 421.
  • Hệ thống sổ kế toán: Phân tích đặc trưng cơ bản, điều kiện áp dụng, quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ, ưu điểm và nhược điểm của 4 hình thức sổ kế toán:
    1. Hình thức Nhật ký chung.
    2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái.
    3. Hình thức Chứng từ – ghi sổ.
    4. Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiên Lộc

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn thực hiện công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Thiên Lộc: Thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202003803 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0200682913; trụ sở tại Số 92 Lô 22 đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng; đại diện pháp luật là ông Trần Quốc Bình. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: Buôn bán thiết bị và vật liệu xây dựng, thi công mặt bằng, xây dựng công trình, kinh doanh vận tải và môi giới nhà đất.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; các bộ phận chức năng gồm Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính và đơn vị trực thuộc là Cửa hàng vật liệu xây dựng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, kiểm tra và chỉ đạo công tác kế toán, thiết lập kế hoạch tài chính, tìm biện pháp tiết giảm chi phí.
    • Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí, ghi chép nghiệp vụ, tính giá thành, xác định kết quả lãi lỗ, vào Sổ Cái, lập bảng thống kê tài sản và theo dõi công nợ.
    • Kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Theo dõi biến động tài sản, tính và trích phân bổ khấu hao TSCĐ.
    • Thủ quỹ: Trực tiếp quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện thu chi và thu hồi công nợ theo lệnh.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Công ty chủ yếu thực hiện phương thức bán hàng trực tiếp. Văn bản minh họa cụ thể qua 3 nghiệp vụ bán vật liệu xây dựng trong tháng 12/2018:
STT Nghiệp vụ Ngày phát sinh Chứng từ sử dụng Hàng hóa xuất bán Số lượng Đơn giá chưa thuế (VNĐ) Thành tiền chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng thanh toán (VNĐ) Hình thức thanh toán và hạch toán
1 Bán hàng cho ông Dương Xuân Thành (Đại lý nước giải khát TT) 04/12/2018 Hóa đơn GTGT số 0001922 (Ký hiệu HH/16P) - Gạch lát nền S100
- Gạch ốp chân tường J70
100 thùng
50 thùng
124.200
109.800
12.420.000
5.490.000
1.791.000 (văn bản ghi tắt số tổng) 19.701.000 (ghi nhận trên chứng từ) Chưa thanh toán.
Định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331
2 Bán hàng cho Lưu Phương Vỹ (Đại lý Phương Vỹ) 11/12/2018 Hóa đơn GTGT số 00001930 (HH/18P), Phiếu thu số 30 Gạch lát nền S100 50 thùng 124.182 (trên HĐ ghi đơn giá làm tròn) 6.209.100 620.910 6.830.010 Thu ngay bằng tiền mặt.
Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331
3 Bán hàng cho Đại lý Hồng Hạnh 15/12/2018 Hóa đơn GTGT số 0001941 (HH/16P), Giấy báo Có Gạch ốp chân tường J70 50 thùng 109.636 (trên HĐ ghi 109.800) 5.481.800 548.180 6.029.980 Thanh toán qua ngân hàng.
Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 511, Có TK 3331

Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ vào các Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có đã kiểm tra, kế toán ghi sổ Nhật ký chung, sau đó phản ánh sang Sổ Cái TK 511 (Doanh thu bán hàng), Sổ Cái các tài khoản liên quan và đối chiếu lên Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiên Lộc

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm tương đối rõ ràng. Công ty tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ Nhật ký chung đảm bảo tính liên tục theo trình tự thời gian; hạch toán doanh thu và thuế GTGT đầu ra theo đúng quy định.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Công ty chưa tiến hành mở hệ thống sổ chi tiết để theo dõi doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán cho từng mặt hàng, từng nhóm sản phẩm riêng biệt; việc ghi chép chủ yếu thực hiện tổng hợp trên sổ cái TK 511 và TK 632.
    • Công ty chưa xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để kích thích khách hàng mua với số lượng lớn, làm giảm tính linh hoạt trong chính sách giá đối với mạng lưới đại lý.
    • Công tác xử lý dữ liệu kế toán còn mang tính thủ công trên máy vi tính (dùng bảng tính đơn thuần), chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, dẫn đến tốc độ tổng hợp thông tin chậm và tăng nguy cơ sai sót khi quy mô đơn hàng gia tăng.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Mở thêm sổ kế toán chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán: Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng loại gạch (Gạch lát nền S100, Gạch ốp chân tường J70...) giúp nhà quản lý nắm bắt chính xác cơ cấu doanh số và lãi gộp từng mặt hàng.
    2. Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại: Xây dựng khung tỷ lệ chiết khấu thương mại cụ thể căn cứ vào khối lượng mua hàng trong hợp đồng để duy trì khách hàng truyền thống và thu hút thêm các nhà thầu, đại lý lớn.
    3. Áp dụng phần mềm kế toán vào công tác quản lý: Đưa các phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào vận hành nhằm tự động hóa việc nhập liệu chứng từ, kết chuyển số liệu cuối kỳ và lập báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Kết quả minh họa thực tế: Khảo sát đầy đủ chu trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế tại Công ty TNHH Thiên Lộc trong tháng 12 năm 2018; trích xuất hệ thống chứng từ gốc gồm Hóa đơn GTGT số 0001922 (bán hàng chưa thu tiền trị giá thanh toán 19.701.000 VNĐ), Hóa đơn GTGT số 00001930 kèm Phiếu thu số 30 (bán hàng thu tiền mặt trị giá thanh toán 6.830.010 VNĐ), Hóa đơn GTGT số 0001941 kèm Giấy báo Có ngân hàng (bán hàng thu chuyển khoản trị giá thanh toán 6.029.980 VNĐ).
  • Hệ thống hóa quy trình sổ sách: Làm rõ việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ, phản ánh đúng trình tự luân chuyển từ chứng từ kế toán sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 và Bảng cân đối tài khoản.
  • Giải pháp đóng góp: Khóa luận chỉ ra đúng 3 điểm nghẽn nghiệp vụ tại doanh nghiệp và đưa ra 3 giải pháp mang tính thực tế: tổ chức mở sổ kế toán chi tiết tài khoản 511 và 632 theo mặt hàng, xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, và chuyển đổi sang sử dụng phần mềm kế toán trên máy tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn chế và kiến thức thực tiễn của tác giả còn ở mức độ sinh viên tốt nghiệp, phạm vi khảo sát thực tế mới chỉ tập trung phân tích sâu vào một số nghiệp vụ phát sinh của tháng 12 năm 2018 tại mảng bán buôn vật liệu xây dựng (chủ yếu là mặt hàng gạch). Các phần hành chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN chưa được tác giả phân tích bằng hệ thống chứng từ thực tế chi tiết như phần doanh thu bán hàng. Một số số liệu trên các bản hóa đơn mẫu còn có sự sai lệch nhỏ trong việc làm tròn số và hiển thị số tiền rút gọn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu và tổng hợp số liệu kế toán trọn vẹn trong cả niên độ tài chính (đối chiếu qua các năm 2018, 2019, 2020); khảo sát sâu hơn quy trình kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và chi phí giá vốn (TK 632); nghiên cứu giải pháp kết nối phần mềm kế toán với hệ thống hóa đơn điện tử theo lộ trình chuyển đổi số của cơ quan thuế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh khi xây dựng khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Khóa luận cũng có thể hỗ trợ những người làm công tác kế toán mới vào nghề tại các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo:
    • Hệ thống sơ đồ kế toán chữ T từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.9 (kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, các khoản giảm trừ, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, xác định kết quả kinh doanh) được trình bày logic, chuẩn mực theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Sơ đồ trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ – ghi sổ, Kế toán máy).
    • Mẫu hóa đơn GTGT, Phiếu thu và cách định khoản đối ứng cụ thể của các giao dịch bán hàng thương mại thực tế tại cơ sở thực tập.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiên Lộc áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế giá trị gia tăng, sử dụng đồng tiền ghi sổ là Việt Nam Đồng (VND) và niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.

2. Công ty áp dụng phương pháp tính giá trị xuất kho và hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị thực tế của hàng hóa xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thiên Lộc gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm 4 nhân sự đảm nhiệm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) và Thủ quỹ.

4. Khóa luận sử dụng số liệu của năm nào và minh họa những mặt hàng cụ thể nào tại doanh nghiệp?
Khóa luận sử dụng số liệu năm tài chính 2018 (tập trung vào tháng 12/2018). Các mặt hàng cụ thể được minh họa trên hóa đơn bán lẻ và bán buôn thực tế gồm có Gạch lát nền S100 (đơn giá chưa thuế 124.182 – 124.200 VNĐ/thùng) và Gạch ốp chân tường J70 (đơn giá chưa thuế 109.636 – 109.800 VNĐ/thùng).

5. Những tồn tại chính trong công tác kế toán của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả đã chỉ ra 3 tồn tại chủ yếu: công ty chưa mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng riêng lẻ; chưa ban hành chính sách chiết khấu thương mại cho các bạn hàng lớn; và vẫn sử dụng hình thức kế toán ghi chép thủ công trên máy vi tính mà chưa triển khai ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phạm Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Qua nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Thiên Lộc năm 2018, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi sổ Nhật ký chung tại đơn vị. Trên cơ sở nhận diện rõ các hạn chế về việc thiếu sổ chi tiết mặt hàng và chưa có phần mềm kế toán chuyên dụng, khóa luận đã đưa ra 3 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng sát thực với điều kiện quản lý của doanh nghiệp.