Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác chuẩn bị đầu tư giữ vai trò quyết định đối với chất lượng, tiến độ và hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các dự án đầu tư xây dựng. Trong giai đoạn chuẩn bị, việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhất để các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư, cấp giấy phép xây dựng và bố trí nguồn vốn.
Tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, thực tiễn triển khai chương trình quy hoạch xây dựng nông thôn mới đòi hỏi khối lượng lớn các công trình cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội (hệ thống giao thông, thủy lợi, trụ sở hành chính). Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết là một trong những nhà thầu địa phương trực tiếp tham gia đấu thầu và thi công nhiều công trình trên địa bàn. Tuy nhiên, qua quá trình tiếp cận hồ sơ và hoạt động thực tế, tác giả nhận thấy công tác lập dự án tại doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều điểm bất cập:
- Doanh nghiệp chưa tuân thủ chặt chẽ trình tự, quy trình lập dự án đầu tư theo quy định pháp luật;
- Quá trình chuẩn bị hồ sơ còn lúng túng, xuất hiện tình trạng dự án lập bị chậm so với yêu cầu tiến độ;
- Khâu bóc tách khối lượng và áp đơn giá còn xảy ra nhầm lẫn, dẫn đến sai lệch dự toán;
- Nhiều dự án phải điều chỉnh nhiều lần trong giai đoạn thi công, gây thiếu hụt nguồn vốn hoặc kéo dài thời gian hoàn thành.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công tác lập dự án đầu tư xây dựng;
- Đánh giá thực trạng công tác lập dự án đầu tư xây dựng và cải tạo công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết trong giai đoạn 2018 – 2021;
- Xác định các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong khâu lập dự án tại doanh nghiệp;
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư xây dựng của Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết trong thời gian tới.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung và công tác lập dự án đầu tư xây dựng, cải tạo công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật nói riêng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng do Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết thực hiện và quản lý.
- Về thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động giai đoạn 2018 – 2021 (số liệu tài chính - sản xuất kinh doanh cập nhật đến năm 2021).
- Cách tiếp cận nghiên cứu:
- Tiếp cận lý thuyết về quản lý dự án và công tác lập dự án đầu tư;
- Tiếp cận dữ liệu thực tế từ hồ sơ các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo đã triển khai tại doanh nghiệp;
- Tiếp cận hệ thống chính sách, văn bản pháp quy trong quản lý xây dựng và lập dự án đầu tư;
- Kế thừa các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý chi phí và dự án xây dựng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên giáo trình chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về đầu tư và xây dựng:
- Cơ sở lý thuyết nền tảng: Giáo trình Lập dự án đầu tư (2012) do PGS. TS. Nguyễn Bạch Nguyệt chủ biên (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân / Học viện Ngân hàng), cung cấp khung lý thuyết về bản chất của dự án đầu tư, các yêu cầu tính chính xác, tính khoa học - hệ thống và đáp ứng nhu cầu thị trường; các nguyên tắc tổ chức quản lý (tập trung hóa, chuyên môn hóa, cân đối, đồng bộ, linh hoạt, liên tục, kế thừa).
- Khung văn bản quy phạm pháp luật:
- Luật Xây dựng năm 2014 (Khoản 1 Điều 134 quy định về cơ cấu tổng mức đầu tư xây dựng);
- Luật Đầu tư năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2020 (Điều 46 quy định điều kiện chuyển nhượng dự án);
- Luật Đầu tư công năm 2019 (Điều 6, 7, 8, 9 quy định tiêu chí phân loại dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C);
- Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Thương mại năm 2020, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư;
- Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2020 do Bộ Xây dựng công bố.
Về phương pháp lập dự án đầu tư, văn bản phân tích 4 nhóm phương pháp chuyên môn:
- Phương pháp phân tích đánh giá: Bao gồm phân tích độ nhạy (xem xét mức độ ảnh hưởng của các biến số doanh thu, chi phí, tiến độ biến thiên 10% – 20% đến chỉ tiêu hiệu quả), phân tích kịch bản và phân tích rủi ro theo mô hình xác suất;
- Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu: So sánh nội dung dự án với các tiêu chuẩn thiết kế, cấp công trình, định mức kinh tế - kỹ thuật và tỷ lệ tài chính hiện hành;
- Phương pháp dự báo: Dự báo nhu cầu đầu vào và sản phẩm đầu ra bằng phương pháp hệ số co giãn, ý kiến chuyên gia, định mức, ngoại suy thống kê hoặc mô hình hồi quy;
- Phương pháp triệt tiêu rủi ro: Nhận diện và dự liệu biện pháp đối với rủi ro trong giai đoạn thực hiện (chậm tiến độ, đội vốn, giải ngân chậm) và giai đoạn vận hành khai thác.
Hệ thống chỉ tiêu tài chính được khóa luận sử dụng để đánh giá hiệu quả dự án gồm:
- Giá trị hiện tại ròng ($NPV$ - Net Present Value) và giá trị tương lai ròng ($NFV$);
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$ - Internal Rate of Return), tính toán thông qua phương pháp nội suy giữa hai mức lãi suất chiết khấu $r_1$ và $r_2$;
- Thời gian hoàn vốn ($T$);
- Tỷ số lợi ích trên chi phí ($B/C$ - Benefit Cost Ratio).
Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả sử dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, nhân sự, số lượng và quy mô dự án của doanh nghiệp qua các năm;
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tiếp thu đánh giá của các kỹ sư, cán bộ quản lý dự án tại đơn vị;
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực địa: Kiểm tra trực tiếp hồ sơ thiết kế, dự toán, thủ tục pháp lý tại Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết;
- Phương pháp phân tích số liệu: Tính toán, đối chiếu số liệu doanh thu, chi phí, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật;
- Phương pháp so sánh, đối chiếu với văn bản pháp quy: Rà soát các bước lập hồ sơ dự án của doanh nghiệp với quy định tại Luật Xây dựng và các Nghị định hướng dẫn;
- Phương pháp kế thừa: Tiếp thu kết quả từ các luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng đã công bố trước đó.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết; hồ sơ pháp lý và dự toán các dự án giao thông, công trình công cộng do doanh nghiệp lập trên địa bàn huyện Nguyên Bình; các văn bản thống kê của tỉnh Cao Bằng và định mức của Bộ Xây dựng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về đầu tư và lập dự án đầu tư xây dựng:
- Khái niệm và đặc điểm: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn trên địa bàn cụ thể và thời gian xác định. Công trình xây dựng mang tính chất đơn chiếc, sản xuất tại chỗ, thời gian thi công dài, liên quan đến nhiều chủ thể (chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công, giám sát) và chịu sự chi phối chặt chẽ của các điều kiện tự nhiên, xã hội.
- Nội dung lập dự án đầu tư: Được phân tích toàn diện trên 6 phương diện chính: pháp lý; thị trường; kỹ thuật - công nghệ (lựa chọn công nghệ, xác định công suất bình thường, công suất tối đa danh nghĩa, nguồn cung ứng nguyên vật liệu); môi trường; tổ chức quản lý (nguồn nhân lực, thời gian lao động theo luật định); tài chính - tài trợ; kinh tế - xã hội.
- Quy trình 6 bước lập dự án đầu tư:
- Nghiên cứu cơ hội đầu tư;
- Thu thập các dữ liệu, thông tin cần thiết;
- Thu thập thêm các tài liệu, thông tin khác;
- Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin;
- Lập báo cáo khả thi;
- Trình duyệt.
- Cơ cấu tổng mức đầu tư: Theo Điều 134 Luật Xây dựng năm 2014, tổng mức đầu tư gồm 3 bộ phận chính: Vốn cố định (chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác); Vốn lưu động ban đầu; Vốn dự phòng (dự phòng trượt giá và dự phòng khối lượng phát sinh).
- Quy định thời gian lập dự án đầu tư công: Căn cứ quy định hiện hành, thời gian lập dự án đối với dự án quan trọng quốc gia không quá 90 ngày; dự án nhóm A không quá 40 ngày; dự án nhóm B không quá 30 ngày; dự án nhóm C và dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật không quá 20 ngày.
- Tiêu chí phân loại dự án đầu tư công theo Luật Đầu tư công năm 2019: Phân loại theo 5 nhóm lĩnh vực với các hạn mức tổng mức vốn cụ thể:
| Nhóm lĩnh vực |
Dự án nhóm A |
Dự án nhóm B |
Dự án nhóm C |
| Nhóm 1: Quốc phòng, an ninh mức độ tuyệt mật; chất độc hại, chất nổ; hạ tầng KCN, KCX, khu công nghệ cao |
Toàn bộ dự án thuộc nhóm (trừ dự án quan trọng quốc gia) |
Không có |
Không có |
| Nhóm 2: Giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, QL); công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, xi măng, luyện kim, khai thác khoáng sản, khu nhà ở |
Từ 2.300 tỷ đồng trở lên |
Từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng |
Dưới 120 tỷ đồng |
| Nhóm 3: Thủy lợi; thoát nước, xử lý rác thải; kỹ thuật điện; viễn thông; sản xuất vật liệu; cơ khí |
Từ 1.500 tỷ đồng trở lên |
Từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng |
Dưới 80 tỷ đồng |
| Nhóm 4: Nông, lâm nghiệp, nuôi trồng; vườn quốc gia; hạ tầng khu đô thị mới |
Từ 1.000 tỷ đồng trở lên |
Từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng |
Dưới 60 tỷ đồng |
| Nhóm 5: Y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, CNTT; du lịch, thể thao; dân dụng (trừ nhà ở) |
Từ 800 tỷ đồng trở lên |
Từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng |
Dưới 45 tỷ đồng |
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐỨC TUYẾT
Chương 2 đi sâu khảo sát hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng lập dự án tại Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 26/03/2010 theo Giấy phép kinh doanh số 4800426676 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng cấp. Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng công trình đường bộ (đường giao thông, cầu, cống; sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công trình cầu đường bộ); khảo sát, thiết kế và giám sát các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi.
- Quá trình phát triển gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2010 – 2013: Phát triển mới thiếu kiểm soát); Giai đoạn 2 (2013 – 2015: Giải quyết khủng hoảng); Giai đoạn 3 (2015 đến nay: Định hướng phát triển bền vững, tham gia đầu tư theo dự án từ năm 2018).
- Mô hình quản lý và nhân sự:
- Doanh nghiệp áp dụng hình thức "Tự thực hiện" trong tổ chức quản lý (Chủ doanh nghiệp trực tiếp chỉ đạo người có chuyên môn nghiệp vụ quản lý điều hành dự án và tham gia thi công xây dựng).
- Tổng số nhân sự chính là 18 người, gồm: 01 Giám đốc phụ trách chung; 01 Phó Giám đốc tiếp nhận và truyền đạt chỉ đạo; 01 Kế toán trưởng phụ trách tài chính; 01 Kế toán viên; 06 chuyên viên kỹ thuật chuyên trách (01 kỹ thuật giao thông, 01 kỹ thuật xây dựng, 01 kỹ thuật thủy lợi, 01 kinh tế xây dựng, 01 kiến trúc, 01 kỹ thuật điện) và 10 nhân công lao động chính.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
| Mã số |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
| 01 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
20.909 |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
| 02 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
| 10 |
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
20.909 |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
| 11 |
Giá vốn hàng bán |
15.738 |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
| 20 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
4.171 |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
| 21 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
251.700 |
| 22 |
Chi phí tài chính |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
848.709 |
| 24 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
2.443 |
| 30 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
1.719 |
| 31 |
Thu nhập khác |
0 |
0 |
383.000 |
| 32 |
Chi phí khác |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
62.206 |
| 40 |
Lợi nhuận khác |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
(62.206) |
| 50 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
1.513 |
| 51 |
Chi phí thuế TNDN |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
239.133 |
| 60 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
934.380 |
(Ghi chú: Các dòng dữ liệu khuyết số liệu từng năm phản ánh đúng nguyên văn Bảng 2.1 trong văn bản khóa luận).
- Dự án tiêu biểu đã lập và thực hiện: Công trình cải tạo, xây dựng trụ sở UBND huyện Nguyên Bình; Công trình đường Quốc lộ 34 - Khuổi Bó - thị trấn Nguyên Bình.
- Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã chủ động tham gia đấu thầu và lập hồ sơ cho nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật vừa và nhỏ tại địa phương, duy trì việc làm cho đội ngũ lao động, tạo dựng uy tín với cơ quan quản lý huyện Nguyên Bình.
- Tồn tại và nguyên nhân: Công tác lập dự án chưa tuân thủ quy trình chuẩn hóa; nhân sự lập dự án còn mỏng, chuyên viên kỹ thuật phải kiêm nhiệm nhiều khâu từ khảo sát đến bóc tách khối lượng; cơ sở dữ liệu về giá vật liệu tại địa bàn miền núi biến động phức tạp dẫn đến sai số dự toán; dự án thường xuyên phải điều chỉnh thiết kế và tổng mức đầu tư trong quá trình thi công.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA DOANH NGHIỆP
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư xây dựng tại Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết:
- Định hướng và mục tiêu: Kiện toàn bộ máy nhân sự theo vị trí việc làm; nâng cao năng lực lập dự án nhằm đáp ứng yêu cầu nhận thầu các công trình quy mô lớn hơn trong giai đoạn phát triển nông thôn mới tại Cao Bằng.
- Kế hoạch bổ sung nhân lực: Triển khai kế hoạch tuyển dụng, đào tạo cán bộ kỹ thuật và dự toán theo chỉ tiêu cụ thể nêu tại Bảng 3.1 của văn bản.
- Các nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện quy trình lập dự án đầu tư xây dựng: Chuẩn hóa trình tự các bước từ tiếp nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường, thu thập số liệu, tính toán dự toán, thẩm tra nội bộ đến trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở thông tin, dữ liệu: Thiết lập ngân hàng dữ liệu định mức, cập nhật thường xuyên thông báo giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công, giá ca máy của Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng và biến động thực tế tại huyện Nguyên Bình.
- Hoàn thiện nội dung lập dự án: Nâng cao độ chính xác trong bóc tách khối lượng từ bản vẽ thiết kế cơ sở; xác định đúng các thành phần chi phí trong tổng mức đầu tư (xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn, dự phòng trượt giá và khối lượng).
- Hoàn thiện phân tích chỉ tiêu hiệu quả tài chính và phương pháp lập dự án: Tăng cường áp dụng phân tích độ nhạy trước các yếu tố trượt giá nguyên vật liệu; tính toán đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế ($NPV$, $IRR$, $B/C$, thời gian hoàn vốn $T$); ứng dụng phần mềm dự toán chuyên ngành để giảm thiểu sai sót thủ công.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết gồm 18 thành viên chủ chốt, làm rõ mô hình quản lý dự án theo hình thức "Tự thực hiện". Văn bản ghi nhận kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 với các công trình thực tế đã thi công trên địa bàn huyện Nguyên Bình (đường Quốc lộ 34 - Khuổi Bó - thị trấn Nguyên Bình, trụ sở UBND huyện Nguyên Bình).
- Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn:
- Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về công tác lập dự án đầu tư xây dựng tại địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Trước đó, các công trình được công bố chỉ tập trung tại các đơn vị quân đội (Trường Sĩ quan Chính trị - Đỗ Danh Liêm, 2021), cấp huyện tại vùng khác (huyện Bình Liêu, Quảng Ninh - Nguyễn Thị Thùy Trang, 2017) hoặc doanh nghiệp quy mô lớn (Tập đoàn Nam Cường - Nguyễn Thị Hậu, 2014).
- Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực lập dự án tại một doanh nghiệp tư nhân địa phương miền núi, chỉ rõ các lỗi kỹ thuật thường gặp (nhầm lẫn đơn giá, khối lượng, chậm tiến độ).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy trình, nhân sự (Kế hoạch bổ sung nhân lực tại Bảng 3.1) đến hoàn thiện phương pháp tính toán chỉ tiêu tài chính, trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ trúng thầu và chất lượng hồ sơ dự án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết và các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2018 – 2021;
- Khóa luận chỉ tập trung vào khâu lập dự án đầu tư (giai đoạn chuẩn bị đầu tư), chưa đi sâu vào toàn bộ chu trình quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện thi công và nghiệm thu bàn giao;
- Dữ liệu tài chính trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa đồng bộ giữa các năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình thẩm định, phê duyệt và giám sát thi công sau khi dự án được phê duyệt;
- Khảo sát so sánh công tác lập dự án giữa nhiều nhà thầu tư nhân khác trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng;
- Đánh giá tác động của biến động giá nguyên vật liệu sau năm 2021 đến việc quản lý chi phí dự phòng trong hồ sơ dự án.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình phân tích một case study doanh nghiệp tư nhân cụ thể trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng;
- Cán bộ kỹ thuật, cán bộ dự toán tại các nhà thầu xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo bài học thực tiễn về những sai sót trong bóc tách khối lượng và áp đơn giá tại Chương 2;
- Các phần đáng tham khảo nhất:
- Bảng tổng hợp nội dung lập tổng mức vốn đầu tư và phân loại dự án đầu tư công theo Luật Đầu tư công năm 2019 tại Chương 1;
- Mô hình tổ chức quản lý dự án theo hình thức "Tự thực hiện" tại Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết tại Chương 2;
- Danh mục các giải pháp hoàn thiện cơ sở dữ liệu giá và quy trình lập dự án tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết áp dụng hình thức tổ chức quản lý dự án nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức "Tự thực hiện" chứ không áp dụng hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, hình thức ban quản lý điều hành dự án hay hình thức chìa khóa trao tay. Chủ doanh nghiệp trực tiếp chỉ đạo người có chuyên môn nghiệp vụ quản lý điều hành dự án và tham gia thi công xây dựng.
2. Cơ cấu nhân sự chính của Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết gồm bao nhiêu người và được phân bổ thế nào?
Doanh nghiệp có tổng cộng 18 thành viên chính, bao gồm: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán viên, 06 chuyên viên (01 kỹ thuật giao thông, 01 kỹ thuật xây dựng, 01 kỹ thuật thủy lợi, 01 kinh tế xây dựng, 01 kiến trúc, 01 kỹ thuật điện) và 10 nhân công lao động chính.
3. Khóa luận nêu các công trình đầu tư xây dựng thực tế tiêu biểu nào mà Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết đã tham gia?
Doanh nghiệp đã đứng ra đấu thầu và thực hiện các công trình trên địa bàn huyện Nguyên Bình, tiêu biểu gồm: Công trình cải tạo, xây dựng trụ sở UBND huyện Nguyên Bình và Công trình đường Quốc lộ 34 - Khuổi Bó - thị trấn Nguyên Bình.
4. Tổng mức đầu tư xây dựng của một dự án gồm những bộ phận cấu thành nào theo cơ sở lý thuyết của khóa luận?
Căn cứ Khoản 1 Điều 134 Luật Xây dựng năm 2014 và giáo trình chuyên ngành, tổng mức đầu tư gồm 3 bộ phận: Vốn cố định (chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác); Vốn lưu động ban đầu; Vốn dự phòng (dự phòng trượt giá và dự phòng khối lượng phát sinh).
5. Thời gian lập dự án đầu tư xây dựng được quy định tối đa bao nhiêu ngày theo từng nhóm dự án?
Theo quy định pháp luật được trích dẫn trong Chương 1, thời gian lập dự án không quá 90 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia, không quá 40 ngày đối với dự án nhóm A, không quá 30 ngày đối với dự án nhóm B, không quá 20 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Phượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, phương pháp và khung pháp lý hiện hành về công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng. Thông qua việc phân tích thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân Đức Tuyết giai đoạn 2018 – 2021, công trình đã chỉ rõ những bất cập trong quy trình, tổ chức nhân sự, thu thập dữ liệu giá và tính toán dự toán tại một nhà thầu địa phương trên địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất ở Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại khu vực miền núi.