Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, hệ thống kiểm toán Việt Nam giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính trọng yếu, được cấu thành bởi ba phân hệ: Kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quy mô tài sản, đóng vai trò cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu và có ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu tài chính trên Báo cáo tài chính (BCTC) như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa - nâng cấp, giá trị tài sản thuần và kết quả kinh doanh. Do đó, việc kiểm toán khoản mục TSCĐ đòi hỏi quy trình chặt chẽ nhằm bảo đảm tính trung thực và hợp lý của các thông tin kế toán.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát thực hiện" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về kế toán, kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp.
- Phân tích, mô tả thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát thực hiện, minh họa thông qua một khách hàng kiểm toán cụ thể là Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty kiểm toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ (trọng tâm là TSCĐ hữu hình) trong quy trình kiểm toán BCTC do doanh nghiệp kiểm toán độc lập thực hiện.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát (địa chỉ: 245 Bạch Đằng, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng) và khảo sát số liệu thực tế tại khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện năm 2021 (thời gian giao nhiệm vụ từ ngày 12/04/2021 đến hoàn thành trước ngày 03/07/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý kế toán TSCĐ: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Văn bản quy định 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; (2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; (3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30.000.000 đồng trở lên).
- Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): Ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC gồm 37 chuẩn mực áp dụng từ năm tài chính 2014, trong đó các chuẩn mực nền tảng được trích dẫn gồm: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), VSA 320 (Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 330 (Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ - mô hình rủi ro kiểm toán), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 520 (Thủ tục phân tích), VSA 530 (Lấy mẫu kiểm toán), VSA 540 (Kiểm toán các ước tính kế toán bao gồm khấu hao), VSA 560 (Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán), VSA 700, 705, 706 (Báo cáo kiểm toán).
- Mô hình rủi ro kiểm toán áp dụng: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp quan sát thực tế; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ, kiểm toán viên; phương pháp kiểm tra đối chiếu chứng từ, sổ sách kế toán; phương pháp phân tích tỷ suất (phân tích ngang, phân tích dọc) và quy trình thử nghiệm kiểm soát, kiểm tra chi tiết theo thông lệ kiểm toán độc lập.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán mẫu, hệ thống giấy tờ làm việc tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát; hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết và biên bản kiểm kê của Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong doanh nghiệp:
- Khái quát và tổ chức kế toán TSCĐ: Phân loại TSCĐ thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình; xác định các yếu tố cấu thành gồm nguyên giá, khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích và giá trị thanh lý. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 211 (TSCĐ hữu hình: TK 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TK 213 (TSCĐ vô hình: TK 2131, 2132, 2133, 2134, 2135, 2136, 2138), TK 214 (Hao mòn TSCĐ: TK 2141, 2143) cùng các sơ đồ hạch toán tăng giảm và khấu hao TSCĐ.
- Nội dung và mục tiêu kiểm toán BCTC: Tiếp cận kiểm toán theo hai phương pháp (tiếp cận trực tiếp theo khoản mục và tiếp cận theo chu kỳ nghiệp vụ). Mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với khoản mục TSCĐ chia làm hai nhóm:
- Đối với nghiệp vụ phát sinh: Tính có thật/sự phát sinh, tính toán và đánh giá, tính đầy đủ, tính đúng đắn trong phân loại và tính đúng kỳ.
- Đối với số dư tài khoản: Sự hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, đánh giá, tính toán chính xác, đầy đủ, cộng dồn chuyển sổ và trình bày công khai trên BCTC.
- Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ: Khái quát thành 3 giai đoạn chuẩn mực:
- Giai đoạn 1 - Lập kế hoạch kiểm toán: Xem xét chấp nhận hợp đồng, thu thập thông tin khách hàng, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (phân tích ngang, phân tích dọc), tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), đánh giá tính trọng yếu qua 5 bước theo VSA 320, đánh giá mô hình rủi ro kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, thiết kế chương trình kiểm toán.
- Giai đoạn 2 - Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (đánh giá tính hiệu lực, tính đầy đủ, sự phê chuẩn, quyền và nghĩa vụ) và các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết (kiểm tra tăng/giảm TSCĐ, kiểm tra số dư đầu kỳ/cuối kỳ, kiểm tra chi phí trích khấu hao, kiểm tra chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu như nâng cấp vốn hóa hoặc sửa chữa ghi vào chi phí kinh doanh).
- Giai đoạn 3 - Kết thúc kiểm toán: Soát xét giấy tờ làm việc, soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán (VSA 560), đánh giá bằng chứng kiểm toán thu thập được và phát hành Báo cáo kiểm toán (với 4 loại ý kiến: chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, ý kiến trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến) kèm Thư quản lý.
| Giai đoạn kiểm toán |
Thủ tục kiểm toán trọng tâm |
Căn cứ và mục tiêu chủ yếu |
| 1. Lập kế hoạch |
- Thu thập thông tin, tìm hiểu môi trường kinh doanh - Phân tích sơ bộ (ngang, dọc) - Tìm hiểu hệ thống KSNB - Đánh giá mức trọng yếu (5 bước) và rủi ro |
VSA 300, VSA 315, VSA 320, VSA 520; xác định phạm vi và phân bổ nguồn lực kiểm toán |
| 2. Thực hiện kiểm toán |
- Thử nghiệm kiểm soát (Bảng 1.1) - Kiểm tra chi tiết tăng, giảm TSCĐ (Bảng 1.2) - Kiểm tra số dư đầu kỳ, cuối kỳ - Kiểm tra chi phí khấu hao (Bảng 1.3) - Kiểm tra chi phí sửa chữa, nâng cấp |
VSA 500, VSA 540; xác minh cơ sở dẫn liệu: hiện hữu, phát sinh, đầy đủ, đánh giá, quyền và nghĩa vụ, đúng kỳ |
| 3. Kết thúc kiểm toán |
- Soát xét hồ sơ làm việc - Rà soát sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán - Đánh giá tổng hợp bằng chứng - Lập Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý |
VSA 560, VSA 700, VSA 705; đưa ra ý kiến kiểm toán chính thức về tính trung thực, hợp lý của BCTC |
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát thực hiện
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động của đơn vị thực tập và quy trình kiểm toán áp dụng trong thực tế:
- Tổng quan về Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát (APS): Nexia STT thành lập năm 2004; từ năm 2005 được Ngân hàng Thế giới (World Bank) phê duyệt trong danh sách ngắn các công ty đủ năng lực kiểm toán dự án do tổ chức này tài trợ; từ năm 2012 được bình chọn là thương hiệu mạnh tại Việt Nam. Chi nhánh An Phát (APS) là một trong những doanh nghiệp kiểm toán thành lập sớm theo Nghị định số 105/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Danh mục dịch vụ cung cấp đa dạng: Kiểm toán (kiểm toán BCTC, kiểm toán tuân thủ, soát xét BCTC, kiểm toán nội bộ, điều tra gian lận); Tư vấn Kế toán & Tài chính Doanh nghiệp; Tư vấn Thuế; Tư vấn Doanh nghiệp; Tư vấn Quản lý & Hoạt động Doanh nghiệp; Dịch vụ Tư vấn Phát triển và Quản lý Công (PEFA, PER, PETS); Tư vấn và lập báo cáo chuyển giá.
- Quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát: Chi nhánh triển khai quy trình gồm 3 bước chuẩn hóa theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và tài liệu hướng dẫn nội bộ.
- Minh họa quy trình kiểm toán TSCĐ hữu hình tại Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng:
- Công tác chuẩn bị: Xác định thông tin cơ bản về khách hàng, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ hạch toán, chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
- Đánh giá mức trọng yếu: Thiết lập mức trọng yếu kế hoạch cho toàn bộ BCTC và phân bổ mức trọng yếu cụ thể cho phần hành TSCĐ hữu hình.
- Thực hiện kiểm toán khoản mục: Tiến hành thu thập bảng tổng hợp TSCĐ, đối chiếu số dư sổ cái và sổ chi tiết; thực hiện kiểm tra hồ sơ tăng TSCĐ (hợp đồng mua sắm, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán); kiểm tra hồ sơ giảm TSCĐ (biên bản thanh lý, quyết định hội đồng thanh lý); kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao theo phương pháp đường thẳng; kiểm tra việc phân loại chi phí sửa chữa lớn phát sinh trong niên độ.
- Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện kiểm toán, đối chiếu sai lệch với mức trọng yếu đã xác lập, thảo luận với ban điều hành khách hàng và lập báo cáo tổng hợp phần hành.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát
Chương 3 tập trung đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được quy trình kiểm toán có tính hệ thống, tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành; hồ sơ kiểm toán được lưu trữ và kiểm soát theo phân cấp rõ ràng; kiểm toán viên có kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý hồ sơ chứng từ của khách hàng.
- Nhược điểm: Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đôi khi còn mang tính hình thức ở khâu đánh giá chuyên sâu hệ thống KSNB của khách hàng; phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết TSCĐ còn phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của kiểm toán viên, thiếu các bảng tính chọn mẫu thống kê chuẩn hóa; quy mô nhân sự kiểm toán vào các mùa cao điểm còn mỏng dẫn đến áp lực công việc lớn.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Giải pháp 1: Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Bổ sung và chuẩn hóa bảng câu hỏi khảo sát hệ thống KSNB chuyên biệt cho phần hành TSCĐ; hoàn thiện phương pháp ước lượng và phân bổ mức trọng yếu, xác định cụ thể ngưỡng sai sót có thể bỏ qua cho khoản mục TSCĐ.
- Giải pháp 2: Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu khi kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình: Kết hợp phương pháp chọn mẫu xét đoán với chọn mẫu thống kê theo giá trị hoặc theo tiêu chí rủi ro nhằm tăng tính đại diện của mẫu kiểm toán đối với các nghiệp vụ tăng giảm lớn và tài sản có thời gian sử dụng phức tạp.
- Giải pháp 3: Tăng cường nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kiểm toán Nexia: Đẩy mạnh các khóa đào tạo nội bộ cập nhật các quy định mới về thuế và chuẩn mực kế toán; tăng cường tuyển dụng, quản lý và phân công trợ lý kiểm toán hợp lý trong các đợt kiểm toán cao điểm.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và hệ thống 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (Thông tư 214/2012/TT-BTC). Đồng thời, tác giả phản ánh toàn diện quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát và minh họa chi tiết qua hồ sơ kiểm toán tại Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng.
- Giải pháp đề xuất: Đề tài đưa ra 3 nhóm giải pháp cụ thể tập trung vào: (1) Hoàn thiện lập kế hoạch và khảo sát KSNB; (2) Chuẩn hóa phương pháp chọn mẫu kiểm toán TSCĐ hữu hình; (3) Nâng cao năng lực và tổ chức nhân sự tại công ty kiểm toán.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp tài liệu mô tả thực tế về phương thức áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình tại một chi nhánh công ty kiểm toán độc lập trên địa bàn Hải Phòng, làm rõ mối liên hệ giữa lý thuyết kiểm toán chuẩn mực và thực tiễn xử lý hồ sơ khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài chỉ tập trung tại một đơn vị kiểm toán (Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát) và một khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng). Nội dung nghiên cứu chủ yếu đi sâu vào khoản mục TSCĐ hữu hình, chưa đi sâu phân tích toàn diện các loại hình TSCĐ vô hình, bất động sản đầu tư hoặc các giao dịch thuê tài chính phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán sang các loại hình tài sản đặc thù khác (TSCĐ vô hình, tài sản hình thành từ dự án đầu tư xây dựng cơ bản dở dang quy mô lớn) và khảo sát thực tiễn tại nhiều nhóm doanh nghiệp thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng; các trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới tiếp cận phần hành kiểm toán TSCĐ.
- Nội dung tham khảo trọng tâm:
- Hệ thống bảng biểu phân tích thủ tục kiểm toán: Bảng 1.1 (Khảo sát kiểm soát nội bộ TSCĐ), Bảng 1.2 (Thủ tục kiểm tra chi tiết tăng giảm TSCĐ), Bảng 1.3 (Kiểm tra chi tiết chi phí khấu hao TSCĐ).
- Trình tự 3 bước kiểm toán khoản mục TSCĐ từ lập kế hoạch, đánh giá trọng yếu, thực hiện kiểm tra chứng từ đến lập biên bản tổng hợp.
- Danh mục đối chiếu 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam theo Thông tư 214/2012/TT-BTC áp dụng trong kiểm toán BCTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo văn bản, nguồn lực của doanh nghiệp cần thỏa mãn những điều kiện nào để được ghi nhận là TSCĐ?
Theo Điều 3 Chương II Thông tư số 45/2013/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; (2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; (3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (4) Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30.000.000 đồng trở lên).
2. Mô hình rủi ro kiểm toán được trình bày trong khóa luận gồm những nhân tố nào?
Khóa luận áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán số 400: $AR = IR \times CR \times DR$. Trong đó, $AR$ là rủi ro kiểm toán tổng thể, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát và $DR$ là rủi ro phát hiện.
3. Kiểm toán viên phân biệt việc kiểm tra chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ như thế nào?
Văn bản phân chia thành hai trường hợp: (1) Chi phí sửa chữa lớn nhằm cải tạo, nâng cấp kéo dài tuổi thọ TSCĐ được vốn hóa vào nguyên giá tài sản; (2) Chi phí sửa chữa lớn nhằm phục hồi năng lực hoạt động thông thường của TSCĐ được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
4. Khóa luận khảo sát thực tế tại đơn vị kiểm toán và khách hàng kiểm toán nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát (APS) có trụ sở tại 245 Bạch Đằng, Thượng Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng và minh họa quy trình kiểm toán thông qua khách hàng là Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào nhằm hoàn thiện kiểm toán TSCĐ tại Nexia STT – Chi nhánh An Phát?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (chuẩn hóa bảng hỏi KSNB, hoàn thiện đánh giá trọng yếu); (2) Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình; (3) Tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận và cơ sở pháp lý về kế toán, kiểm toán khoản mục TSCĐ theo hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh thực trạng tổ chức và thực hiện quy trình kiểm toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Nexia STT – Chi nhánh An Phát thông qua hồ sơ kiểm toán khách hàng Công ty Cổ phần DASOS Hải Phòng. Trên cơ sở đánh giá các mặt ưu điểm và tồn tại, đề tài đã đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ tại đơn vị.