Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội giữ vai trò trụ cột trong việc ổn định kinh tế và đời sống của người lao động. Tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn là đơn vị cấp huyện trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định, chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện chính sách bảo hiểm cho hàng nghìn đối tượng. Trong năm 2018, đơn vị đã xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý 8.595 người tham gia bảo hiểm xã hội, đồng thời quản lý nguồn dự toán thu lên đến 240,108 tỷ đồng và tổng dự toán chi đạt 183,270 tỷ đồng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn quy mô chi trả ngày càng mở rộng với các chế độ đa dạng như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Tuy nhiên, hoạt động kiểm soát chi tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, công tác tự kiểm tra chưa diễn ra thường xuyên, quy trình nghiệp vụ đôi lúc bị xem nhẹ và tiềm ẩn nguy cơ gian lận trục lợi quỹ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động chi bảo hiểm xã hội, phân tích toàn diện thực trạng tại Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn trong giai đoạn 2017 - 2018, từ đó nhận diện các lỗ hổng quản trị và đề xuất giải pháp khả thi.

Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa qua các mục tiêu quản trị: nâng cao tính tuân thủ pháp luật, giảm thiểu tỷ lệ sai sót hồ sơ chứng từ xuống dưới mức 0,5%, ngăn chặn 100% các hành vi thông đồng gian lận hồ sơ và đảm bảo nguồn quỹ bảo hiểm xã hội được chi trả đúng người, đúng chế độ, an toàn tuyệt đối.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng dẫn của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao ban hành năm 2013 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400. Mô hình kiểm soát nội bộ khu vực công bao gồm 5 yếu tố cấu thành chặt chẽ: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và hoạt động giám sát.

Khung pháp lý nền tảng của nghiên cứu bao gồm Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Quyết định số 828/QĐ-BHXH ngày 27/5/2016 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội.

Bốn khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  1. Kiểm soát nội bộ trong cơ quan bảo hiểm: Quá trình do ban lãnh đạo và toàn thể viên chức thực thi nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về tính hữu hiệu của hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và sự tuân thủ pháp luật.
  2. Chi bảo hiểm xã hội: Việc cơ quan nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước và nguồn quỹ bảo hiểm xã hội để chi trả các chế độ ngắn hạn và dài hạn cho đối tượng thụ hưởng.
  3. Kiểm soát dự toán chi: Quy trình kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp từ khâu lập, phê duyệt đến chấp hành dự toán chi trả hàng năm.
  4. Rủi ro kiểm soát chi: Nguy cơ phát sinh sai lệch, gian lận chứng từ hoặc thất thoát quỹ do sự yếu kém của quy trình hoặc hành vi trục lợi của con người.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán chi chế độ, biểu mẫu tổng hợp dự toán thu chi và hồ sơ lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn trong hai năm 2017 và 2018.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% dữ liệu tài chính và hồ sơ quản lý đối tượng trong giai đoạn khảo sát, bao quát 8.235 người tham gia bảo hiểm bắt buộc năm 2017 và 8.595 người tham gia năm 2018. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác toàn bộ bức tranh tài chính và không bỏ sót các giao dịch trọng yếu.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích biến động chỉ tiêu tài chính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì chúng cho phép tác giả lượng hóa sự chênh lệch giữa dự toán được giao và số thực chi, đồng thời so sánh quy trình thực tế tại đơn vị với 5 cấu phần chuẩn mực quốc tế, từ đó chỉ ra những khiếm khuyết trong khâu kiểm soát một cách khách quan. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 12 tháng để hoàn thiện báo cáo phân tích thực trạng và đưa ra mô hình hoàn thiện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dự toán chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn có giá trị rất lớn và cơ cấu phức tạp. Trong tổng số 183,270 tỷ đồng dự toán chi năm 2018, chi chế độ bảo hiểm xã hội chiếm tỷ trọng cao nhất với 124,421 tỷ đồng, tương đương 67,89% tổng dự toán. Trong đó, nguồn quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo 104,196 tỷ đồng và nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo 20,225 tỷ đồng. Chi chế độ bảo hiểm y tế chiếm 53,351 tỷ đồng (29,11%) và chi phí quản lý bộ máy là 5,498 tỷ đồng (3,00%).

Thứ hai, tốc độ phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm có sự chuyển biến rõ rệt giữa các năm. Số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc duy trì ổn định ở mức 8.235 người trong năm 2017. Đáng chú ý, số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được giao kế hoạch tăng từ 217 người năm 2017 lên 360 người năm 2018, đạt mức tăng trưởng 65,90%. Điều này tạo áp lực lớn lên công tác quản lý thu và kiểm soát chi trả các chế độ sau này.

Thứ ba, công tác đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát tại đơn vị còn mang tính thụ động. Đơn vị chưa xây dựng quy trình nhận dạng rủi ro bài bản mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân của cán bộ nghiệp vụ. Việc phân định trách nhiệm ở một số khâu thẩm định hồ sơ ốm đau, thai sản còn lỏng lẻo. Hệ thống công nghệ thông tin chưa kết nối liên thông đồng bộ giữa cấp huyện và cấp tỉnh, khiến 100% hồ sơ giải quyết chế độ vẫn phải dựa trên việc kiểm tra sổ giấy thủ công, làm tăng nguy cơ sai sót dữ liệu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ cơ cấu nhân sự tinh giản với 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc phụ trách 6 bộ phận nghiệp vụ, trong khi khối lượng công việc phát sinh liên tục tăng. Sự thiếu vắng một bản mô tả công việc chuẩn hóa cùng với chế tài xử lý vi phạm nội bộ chưa đủ sức răn đe đã làm giảm hiệu lực của môi trường kiểm soát.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây về bảo hiểm xã hội tại tỉnh Phú Thọ năm 2011 và tỉnh Quảng Nam năm 2014, kết quả tại An Nhơn cho thấy một thách thức tương đồng về rủi ro làm giả giấy tờ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản. Tuy nhiên, điểm khác biệt tại An Nhơn là quy trình chi trả gián tiếp qua hệ thống đại lý Bưu điện theo Quyết định 828 đòi hỏi việc đối soát dòng tiền mặt hàng tháng trước ngày 10 phải được giám sát nghiêm ngặt hơn để tránh ứ đọng vốn.

Dữ liệu nghiên cứu thực tế có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình quạt thể hiện cơ cấu các nguồn chi năm 2018 và bảng phân tích biến động đa chiều so sánh giữa dự toán được giao với số thực chi theo từng quý. Việc chuẩn hóa số liệu qua các biểu bảng kế toán giúp lãnh đạo đơn vị nắm bắt ngay các khoản chi vượt định mức để kịp thời điều chỉnh dòng tiền.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện 5 yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ. Ban Giám đốc cần ban hành văn bản mô tả công việc chi tiết cho 100% vị trí tại 6 bộ phận nghiệp vụ, thiết lập bảng phân quyền kép trong phê duyệt hồ sơ chi trả. Mục tiêu giảm thiểu 100% tình trạng chồng chéo trách nhiệm, triển khai hoàn thành trong quý 1 năm sau do Ban Giám đốc và bộ phận Kế toán chủ trì thực hiện.

Thứ hai, đổi mới phương pháp lập và chấp hành dự toán chi bảo hiểm xã hội. Bộ phận Kế toán phối hợp với Bộ phận Chế độ áp dụng phương pháp dự báo xu hướng chuỗi thời gian dựa trên số thực chi 9 tháng đầu năm và ước tính 3 tháng cuối năm. Mục tiêu khống chế tỷ lệ sai lệch giữa dự toán và thực tế thực hiện dưới mức 3,0%, thực hiện định kỳ vào tháng 9 hàng năm.

Thứ ba, siết chặt quy trình kiểm soát chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng qua Bưu điện. Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo định kỳ hàng tháng đối với 100% danh sách đối tượng nhận tiền mặt, kiểm toán đột xuất tối thiểu 25% các điểm bưu điện chi trả cấp xã trước ngày 10 hàng tháng nhằm bảo đảm an toàn tiền mặt và thu hồi kịp thời các khoản chi sai.

Thứ tư, nâng cấp và tự động hóa quy trình thẩm định hồ sơ chi trợ cấp ốm đau, thai sản và dưỡng sức phục hồi sức khỏe. Ứng dụng phần mềm đối soát tự động cơ sở dữ liệu đóng nộp để kiểm tra điều kiện tham gia bảo hiểm đủ 6 tháng liền kề của người lao động, đồng thời liên thông dữ liệu với các cơ sở y tế để phát hiện giấy ra viện giả mạo. Mục tiêu rút ngắn 40% thời gian thẩm định và ngăn chặn tuyệt đối các hồ sơ trục lợi, giao Bộ phận Chế độ phối hợp Bộ phận Giám định thực hiện trong 6 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban giám đốc và cán bộ chuyên môn tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thị xã trên toàn quốc. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình kiểm soát chi từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến quyết toán kinh phí, giúp ngăn ngừa thất thoát nguồn quỹ tại cơ sở.

Nhóm thứ hai là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên thuộc khối ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công tại các trường đại học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp vận dụng khung kiểm soát nội bộ quốc tế vào đặc thù quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.

Nhóm thứ ba là nhân viên phòng nhân sự, kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp và đơn vị sử dụng lao động. Tài liệu giúp các đơn vị nắm vững thủ tục thanh quyết toán 2% quỹ lương giữ lại, quy chuẩn chứng từ hưởng chế độ ốm đau, thai sản đúng theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về những rào cản công nghệ và kẽ hở kiểm soát cấp huyện, phục vụ cho việc sửa đổi, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào được sử dụng làm chuẩn mực đánh giá trong luận văn? Luận văn áp dụng khung kiểm soát nội bộ của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao năm 2013 kết hợp Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400. Khung này bao gồm 5 cấu phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và hoạt động giám sát trong khu vực công.

Quy mô dự toán thu và chi của Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn năm 2018 là bao nhiêu? Theo số liệu nghiên cứu, dự toán thu năm 2018 của đơn vị là 240,108 tỷ đồng, trong đó bảo hiểm xã hội bắt buộc chiếm 117,788 tỷ đồng. Tổng dự toán chi là 183,270 tỷ đồng, trong đó chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội chiếm tỷ trọng lớn nhất với 124,421 tỷ đồng.

Những rủi ro trọng yếu nào thường xảy ra trong công tác chi trả bảo hiểm xã hội cấp huyện? Các rủi ro điển hình bao gồm: người lao động làm giả chứng từ bệnh án, giấy ra viện để trục lợi chế độ ngắn ngày; thông đồng giữa nhân sự doanh nghiệp và cán bộ thẩm định; phần mềm chưa đồng bộ dữ liệu dẫn đến chi trả trùng lặp hoặc chậm thu hồi tiền chi sai đối tượng.

Quy trình chi trả bảo hiểm xã hội qua đại lý Bưu điện được kiểm soát như thế nào? Căn cứ Quyết định 828, cơ quan bảo hiểm chuyển kinh phí tạm ứng cho Bưu điện tỉnh để phân bổ về Bưu điện huyện. Đại lý Bưu điện phải hoàn thành việc chi trả trong 10 ngày đầu tháng, quản lý an toàn tiền mặt tại các điểm chi trả và quyết toán danh sách có chữ ký người nhận.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao hiệu lực kiểm soát chi tại đơn vị? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa bản mô tả công việc, xây dựng ma trận phân quyền kép trong xét duyệt hồ sơ kết hợp tự động hóa đối soát dữ liệu đóng hưởng trên hệ thống phần mềm, giúp loại bỏ hoàn toàn các lỗi thẩm định cảm tính của cán bộ chuyên môn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế và các văn bản pháp lý hiện hành của ngành bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính năm 2018 tại Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn với tổng dự toán chi 183,270 tỷ đồng và quản lý 8.595 người tham gia bảo hiểm.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi về quy trình đánh giá rủi ro cảm tính, hạn chế trong liên thông công nghệ thông tin và áp lực kiểm soát chi trả qua hệ thống Bưu điện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với các mốc thời gian và chỉ số định lượng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn quỹ.
  • Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung hoàn thiện hạ tầng số hóa và tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trong lộ trình 12 tháng tới.

Các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và cán bộ chuyên ngành hãy áp dụng ngay khung phân tích và các khuyến nghị của luận văn để tối ưu hóa công tác quản trị tài chính công và nâng cao tính minh bạch cho hệ thống an sinh xã hội địa phương.