Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ các nhu cầu chi tiêu, thanh toán tức thời và duy trì tính liên tục của chu kỳ kinh doanh. Việc quản lý và hạch toán vốn bằng tiền chặt chẽ giúp bảo toàn tài sản, ngăn ngừa nguy cơ thất thoát, gian lận, đồng thời hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành tài chính hợp lý nhằm tiết giảm chi phí sử dụng vốn.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hương Quỳnh (Mã sinh viên: 191201018, Lớp: QT2301K, Ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, năm 2023) tập trung nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Nobi dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Nobi.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng.
- Khách thể khảo sát: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Nobi (Địa chỉ: Số 6/2/47 Phương Lưu 1, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán kế toán được thu thập, khảo sát trong quá trình thực tập tốt nghiệp năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng
Đề tài dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- Tài khoản 111 - Tiền mặt: Gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ).
- Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam) và TK 1122 (Ngoại tệ).
- Các tài khoản liên quan: TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 131, TK 331, TK 141...
- Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán bằng đơn vị tiền tệ chính là Đồng Việt Nam (VND); các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ kế toán (thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền).
- Nguyên tắc cập nhật: Phản ánh kịp thời, chính xác số hiện có và biến động của từng loại tiền; theo dõi đồng thời nguyên tệ và giá trị quy đổi đối với ngoại tệ.
- Nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt: Các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng để bảo đảm tính hợp lệ về thuế và quản trị.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thực tế, sao chép hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính tại phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Nobi.
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán), kết hợp phân tích, so sánh và đối chiếu giữa lý luận theo quy định pháp luật với quy trình thực tiễn áp dụng tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của Bộ Tài chính:
- Khái niệm và đặc điểm vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ, mua sắm vật tư, hàng hóa, vừa là kết quả của quá trình thu hồi nợ và bán hàng.
- Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111):
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT).
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Lập chứng từ $\rightarrow$ Kiểm tra chứng từ $\rightarrow$ Sử dụng chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Bảo quản, đối chiếu $\rightarrow$ Lưu trữ hoặc tiêu hủy theo quy định.
- Phương pháp hạch toán: Mô tả chi tiết quan hệ đối ứng tài khoản khi phát sinh thu - chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái qua TK 413, TK 515, TK 635.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê của ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi.
- Quy định hạch toán: Chỉ phát hành lệnh chi trong phạm vi số dư tiền gửi; kiểm tra, đối chiếu định kỳ số liệu giữa sổ kế toán của doanh nghiệp với chứng từ ngân hàng gửi đến.
- Hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phân tích đặc trưng, điều kiện áp dụng và quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo 4 hình thức:
- Hình thức Nhật ký chung;
- Hình thức Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
| Tiêu chí |
Nhật ký chung |
Nhật ký - Sổ Cái |
Chứng từ ghi sổ |
Kế toán máy |
| Căn cứ ghi Sổ Cái |
Sổ Nhật ký chung |
Chứng từ kế toán / Bảng tổng hợp chứng từ |
Chứng từ ghi sổ |
Dữ liệu nhập từ chứng từ gốc vào phần mềm |
| Đặc trưng ghi chép |
Ghi theo trình tự thời gian trước, phân loại theo tài khoản sau |
Kết hợp ghi theo thời gian và theo nội dung kinh tế trên một sổ duy nhất |
Tách riêng sổ đăng ký chứng từ (thời gian) và Sổ Cái (nội dung) |
Tự động xử lý, liên kết số liệu tổng hợp và chi tiết qua phần mềm |
| Quy mô phù hợp |
Mọi loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Doanh nghiệp siêu nhỏ, nghiệp vụ ít, ít tài khoản |
Doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ, phân công lao động kế toán rõ |
Doanh nghiệp trang bị máy vi tính và phần mềm kế toán |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Nobi
Chương 2 phản ánh toàn bộ đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Nobi (Tên quốc tế: Nobi Transport Service Trading Limited Company; Tên viết tắt: NOBI TRANSERCO).
- Pháp lý: Mã số thuế và Giấy phép kinh doanh số 0202013731 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, đăng ký và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 11/02/2020. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Ngọc. Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng (1 tỷ đồng).
- Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề chính là vận tải hàng hóa bằng đường bộ (xe container, xe tải, xe kéo moóc, xe bồn); hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải (giao nhận hàng hóa, khai thuế hải quan, logistics, đại lý tàu biển, kiểm đếm hàng hóa); cho thuê xe có động cơ; dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa; mua bán phụ tùng ô tô.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ bởi 4 phòng ban: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Kỹ thuật.
- Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị:
- Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Toàn bộ chứng từ phát sinh tại các bộ phận được chuyển về phòng Tài chính - Kế toán để kiểm tra, xử lý, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
- Cơ cấu nhân sự: Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, điều hành; Kế toán tổng hợp; Kế toán thanh toán/công nợ; Kế toán vật tư - tài sản; Kế toán tiền lương; và Thủ quỹ.
- Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Niên độ và kỳ kế toán: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); kỳ kế toán ghi nhận theo tháng.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán kế toán vốn bằng tiền:
- Kế toán tiền mặt tại quỹ: Tiền mặt được bảo quản trong két sắt tại văn phòng công ty do thủ quỹ quản lý trực tiếp. Thủ quỹ làm việc độc lập, không kiêm nhiệm công tác kế toán hoặc mua bán vật tư. Hạch toán sử dụng TK 111 (chi tiết TK 1111, TK 1112). Chứng từ áp dụng đúng mẫu biểu quy định (Mẫu 01-TT đến 05-TT). Trình tự luân chuyển chứng từ chặt chẽ: lập chứng từ $\rightarrow$ duyệt ký (Kế toán trưởng, Giám đốc) $\rightarrow$ thu/chi tiền và ghi sổ quỹ $\rightarrow$ chuyển kế toán ghi Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ vào Sổ Cái TK 111 và các sổ chi tiết liên quan $\rightarrow$ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, theo dõi chi tiết qua TK 112 (1121, 1122). Hạch toán căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê kèm theo Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu và Séc.
[Chứng từ kế toán gốc]
(Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có)
[Bảng cân đối số phát sinh]
[Báo cáo tài chính]
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Nobi
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá tổng quát:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được bố trí tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; tuân thủ đúng các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân định rõ trách nhiệm giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ; hệ thống chứng từ, sổ sách được lưu trữ tương đối đầy đủ, rõ ràng.
- Hạn chế: Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán còn ở mức cơ bản; việc quản lý các khoản tạm ứng và đối chiếu số liệu tiền gửi định kỳ có thời điểm còn chậm so với phát sinh thực tế; công tác kiểm kê quỹ tiền mặt đột xuất chưa được tiến hành thường xuyên.
- Các biện pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với các khoản thu - chi tiền mặt và thanh toán tạm ứng của lái xe, nhân viên giao nhận logistics.
- Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình kết nối dữ liệu từ chứng từ ngân hàng vào hệ thống sổ sách.
- Thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ và đột xuất có sự tham gia của kế toán tổng hợp/kế toán trưởng để kịp thời phát hiện sai lệch số dư.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã mô tả trung thực, có hệ thống bức tranh tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ và logistics được thành lập từ năm 2020 tại Hải Phòng.
- Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng theo đúng biểu mẫu của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Minh họa chi tiết trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung, từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc, vào Sổ Nhật ký chung, chuyển số liệu lên Sổ Cái TK 111, TK 112 và lập Bảng cân đối số phát sinh.
Đóng góp thực tiễn
- Đóng góp bộ tài liệu phân tích thực tế về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong doanh nghiệp vận tải nhỏ, phản ánh sự phân công nhiệm vụ cụ thể giữa Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện gắn liền với đặc thù kinh doanh vận tải (đội ngũ phương tiện xe container, xe đầu kéo, các chi phí phát sinh dọc đường của lái xe và chi phí dịch vụ cảng biển).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Nobi) với quy mô vốn và cơ cấu nhân sự đặc thù của doanh nghiệp nhỏ tại địa bàn Hải Phòng.
- Khóa luận chỉ tập trung vào chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa so sánh thực tế với việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mở rộng việc hoàn thiện kế toán quản trị vốn bằng tiền và dự báo dòng tiền lưu chuyển tại các doanh nghiệp logistics có quy mô chuỗi cung ứng lớn.
- Đánh giá tác động của việc tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống ngân hàng điện tử (e-banking) đối với tính chính xác và an toàn của chu chuyển tiền tệ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ, giao nhận kho bãi và logistics.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Nobi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), kỳ kế toán theo tháng và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Nobi được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư tài sản, Kế toán công nợ (thanh toán), Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
3. Công ty Nobi áp dụng các chính sách kế toán cơ bản nào đối với thuế GTGT, khấu hao và hàng tồn kho?
- Thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao tài sản cố định: Tính theo phương pháp đường thẳng.
- Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Đơn vị tiền tệ hạch toán chính: Đồng Việt Nam (VND).
4. Thủ quỹ tại Công ty Nobi có được kiêm nhiệm các phần hành kế toán khác không?
Không. Theo nguyên tắc quản lý tiền mặt tại công ty, thủ quỹ chịu trách nhiệm bảo quản, thu chi tiền mặt tại két sắt và độc lập hoàn toàn, không được kiêm nhiệm công tác kế toán hoặc hoạt động mua bán vật tư hàng hóa để đảm bảo tính khách quan và an toàn tài sản.
5. Hệ thống chứng từ kế toán tiền mặt được sử dụng trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp gồm những biểu mẫu nào?
Hệ thống chứng từ bao gồm: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT) và Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hương Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Nobi. Nghiên cứu phân tích rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung đối với các tài khoản tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112). Các đánh giá và kiến nghị được xây dựng trên cơ sở khảo sát thực tế, đáp ứng các yêu cầu học thuật của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.