Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vị trí trọng yếu thuộc nhóm tài sản lưu động. Đây là bộ phận tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ và có tính thanh khoản cao nhất, phục vụ trực tiếp cho việc thanh toán công nợ, mua sắm vật tư hàng hóa, chi trả chi phí vận hành và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, chính vì tính lưu động và thanh khoản cao, vốn bằng tiền là đối tượng dễ phát sinh rủi ro, thất thoát, gian lận và sai sót nếu không có cơ chế quản lý, kiểm soát nội bộ và hạch toán kế toán chặt chẽ.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Lưu Ly (lớp QT1807K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng; Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Mai Linh) đi sâu nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Sao Thăng Long. Doanh nghiệp này được thành lập ngày 28 tháng 10 năm 2006 (Giấy phép ĐKKD số 0200695380 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp), có trụ sở tại số 16 Phạm Minh Đức, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ và cung cấp dịch vụ đại lý hải quan, chuyên chở và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.

Căn cứ theo đề cương và nhiệm vụ nghiên cứu được giao, mục tiêu cùng các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Sao Thăng Long, minh họa chi tiết thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng hệ thống sổ sách kế toán trong năm 2021.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty Cổ phần Sao Thăng Long.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và các chứng từ, sổ sách hạch toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2021 (thời gian thực hiện đề tài từ ngày 07/11/2021 đến ngày 18/02/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và căn cứ pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống quy định của Nhà nước về chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 111 (Tiền mặt), chi tiết thành TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ); Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), chi tiết thành TK 1121 (Tiền Việt Nam) và TK 1122 (Ngoại tệ); cùng các tài khoản đối ứng liên quan như TK 111, TK 112, TK 141 (Tạm ứng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 1331, TK 3331, TK 413, TK 515 và TK 635.
  • Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Nguyên tắc bất kiêm nhiệm (thủ quỹ giữ tiền không đồng thời là người lập chứng từ hay ghi sổ kế toán); nguyên tắc hạch toán dựa trên chứng từ hợp pháp, hợp lệ; nguyên tắc quy đổi ngoại tệ thống nhất về Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền; nguyên tắc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
  • Hệ thống hình thức sổ kế toán lý thuyết: Khóa luận khảo sát 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán theo quy định gồm: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp học thuật và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành để làm rõ nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Trực tiếp tiếp cận, thu thập và sao chụp hệ thống chứng từ gốc, chứng từ thanh toán ngân hàng, sổ nhật ký, sổ cái và sổ chi tiết tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán chuyên môn: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp kiểm kê và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Các tài liệu pháp lý và quy chế tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần Sao Thăng Long.
  • Hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2021: Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tạm ứng (mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT), Giấy báo Nợ ngân hàng, Hóa đơn GTGT.
  • Hệ thống sổ kế toán năm 2021: Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DNN), Sổ cái tài khoản 111 (mẫu S03b-DNN), Sổ quỹ tiền mặt và Sổ cái tài khoản 112.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về vốn bằng tiền và công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và đặc điểm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò lưu chuyển hàng ngày để phục vụ chi trả, mua bán và trang trải chi phí.
  • Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý: Đòi hỏi việc quản lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật; kiểm soát chặt chẽ thu chi nhằm ngăn ngừa gian lận, lãng phí; đảm bảo sự ăn khớp giữa số liệu thực tế tại quỹ, số dư tại ngân hàng với số liệu phản ánh trên sổ sách kế toán. Kế toán có nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịp thời số hiện có và biến động của vốn bằng tiền; giám sát việc chấp hành kỷ luật thanh toán và hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ.
  • Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Nêu rõ nguyên tắc hạch toán tiền Việt Nam và ngoại tệ, hệ thống chứng từ bắt buộc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Biên lai thu tiền), kết cấu tài khoản 111 (1111, 1112) và quy trình hạch toán tổng hợp thu - chi tiền mặt bằng sơ đồ tài khoản chữ T.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Nêu rõ nguyên tắc mở tài khoản, căn cứ ghi sổ là Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ / Bản sao kê ngân hàng đính kèm Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, séc; nguyên tắc hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 515 (lãi) hoặc TK 635 (lỗ); kết cấu tài khoản 112 (1121, 1122) và sơ đồ hạch toán tổng hợp.
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày chi tiết đặc điểm, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ - ghi sổ của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Sao Thăng Long

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị nghiên cứu:

1. Khái quát doanh nghiệp và bộ máy kế toán:

  • Công ty Cổ phần Sao Thăng Long hoạt động chủ yếu về dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và giao nhận hàng hóa. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (dự kiến gồm 5 thành viên), Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Nghiệp vụ giao nhận.
  • Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán gồm: Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng và kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm chung và lập báo cáo tài chính), Kế toán viên (theo dõi thu chi tiền mặt, công nợ, khấu hao TSCĐ, tính lương) và Thủ quỹ (thu chi tiền mặt, bảo quản quỹ, vào Sổ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán theo năm dương lịch; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Thực trạng hạch toán tiền mặt tại quỹ: Tại công ty, vốn bằng tiền chỉ tồn tại dưới dạng tiền mặt bằng Đồng Việt Nam và tiền gửi ngân hàng, không có ngoại tệ hay vàng bạc đá quý. Tài khoản sử dụng là TK 111. Tác giả minh họa cụ thể qua 3 chuỗi nghiệp vụ thực tế phát sinh trong quý IV năm 2021:

  • Nghiệp vụ thu tiền bán hàng/cung cấp dịch vụ: Ngày 05/11/2021, Công ty TNHH Thương mại Du lịch Sala thanh toán cước theo Hóa đơn GTGT số 0000184. Kế toán lập Phiếu thu số 11.000 với số tiền 8.030.000 đồng (Doanh thu chưa thuế: 7.300.000 đồng, Thuế GTGT: 730.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 111: 8.030.000 đồng / Có TK 511: 7.300.000 đồng, Có TK 3331: 730.000 đồng.
  • Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ: Ngày 30/11/2021, Đặng Thị Lưu Ly rút tiền từ ngân hàng nhập quỹ theo Giấy báo nợ số GBN78 ngày 29/11/2021. Kế toán lập Phiếu thu số 11.000 số tiền 62.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111: 62.000.000 đồng / Có TK 112: 62.000.000 đồng.
  • Nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng tiền xăng xe:
    • Ngày 25/12/2021, căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng số 12.25 của Đặng Thị Lưu Ly, kế toán lập Phiếu chi số 12.25 chi tạm ứng tiền xăng xe tháng 12/2021 số tiền 12.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 141: 12.000.000 đồng / Có TK 111: 12.000.000 đồng.
    • Cùng ngày 25/12/2021, người tạm ứng xuất trình Hóa đơn GTGT số 0008561 với tổng số tiền xăng đã chi là 11.057.855 đồng (tiền hàng: 10.052.595 đồng, thuế GTGT: 1.005.260 đồng). Kế toán lập Giấy thanh toán tạm ứng số 12.000 phản ánh số tiền đã chi 11.057.855 đồng (Nợ TK 642: 10.052.595 đồng, Nợ TK 1331: 1.005.260 đồng / Có TK 141: 11.057.855 đồng).
    • Số tiền tạm ứng chi không hết là 942.145 đồng được hoàn nhập quỹ bằng Phiếu thu số 12.145 ngày 25/12/2021. Định khoản: Nợ TK 111: 942.145 đồng / Có TK 141: 942.145 đồng.

Hệ thống sổ sách được tác giả trích dẫn đối chiếu cụ thể qua Sổ Nhật ký chung năm 2021 (Mẫu S03a-DNN) và Sổ cái tài khoản 111 (Mẫu S03b-DNN) phản ánh số dư đầu năm của TK 111 là 200.930.000 đồng cùng các bút toán thu, chi đối ứng xuyên suốt kỳ kế toán.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Sao Thăng Long

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; tuân thủ nguyên tắc thủ quỹ tách biệt với kế toán ghi sổ; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc lưu trữ và luân chuyển chứng từ được kiểm soát chặt chẽ.
  • Hạn chế:
    1. Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt: Doanh nghiệp chưa tiến hành kiểm kê quỹ định kỳ theo tuần hoặc tháng mà chủ yếu đối chiếu số dư giữa thủ quỹ và kế toán cuối ngày; việc lập Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt theo mẫu quy định (mẫu 08a-DNN / 08b-DNN) chưa được thực hiện thường xuyên.
    2. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin: Công tác ghi chép và mở sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ quỹ vẫn phụ thuộc nhiều vào việc nhập liệu bảng tính bán thủ công, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ, dẫn đến khối lượng công việc thủ công lớn và tiềm ẩn sai sót khi khối lượng giao dịch tăng cao.
  • Giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt: Thiết lập quy chế kiểm kê tiền mặt đột xuất và định kỳ (hàng tuần, hàng tháng hoặc cuối quý). Thành lập hội đồng kiểm kê gồm đại diện Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và Thủ quỹ; bắt buộc lập Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt để ghi nhận chính xác số dư thực tế, kịp thời phát hiện và quy trách nhiệm xử lý các khoản tiền thừa hoặc thiếu.
    2. Hiện đại hóa công tác kế toán: Doanh nghiệp cần trang bị và đưa vào vận hành phần mềm kế toán chuyên nghiệp tương thích với Thông tư 133/2016/TT-BTC. Việc ứng dụng phần mềm sẽ tự động hóa quy trình kết chuyển từ chứng từ sang sổ sách và báo cáo tài chính, nâng cao tính chính xác, tiết kiệm thời gian và tăng cường khả năng bảo mật dữ liệu tài chính.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống hóa số liệu và quy trình chứng từ tại doanh nghiệp:

Nội dung phản ánh Dữ liệu thực tế tại Công ty CP Sao Thăng Long (Năm 2021)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN)
Tài khoản vốn bằng tiền TK 111 (Tiền mặt - chỉ phát sinh VND), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)
Số dư đầu năm TK 111 200.930.000 đồng
Nghiệp vụ thu tiền Sala (05/11/2021) Phiếu thu số 11.000: 8.030.000 đồng (Doanh thu: 7.300.000 đồng; Thuế: 730.000 đồng)
Rút tiền ngân hàng nhập quỹ (30/11/2021) Giấy báo nợ GBN78, Phiếu thu số 11.000: 62.000.000 đồng
Chi tạm ứng xăng xe (25/12/2021) Giấy đề nghị tạm ứng 12.25, Phiếu chi số 12.25: 12.000.000 đồng (Nợ 141)
Thanh toán tạm ứng xăng xe (25/12/2021) Hóa đơn 0008561, Giấy thanh toán 12.000: 11.057.855 đồng (Chi phí: 10.052.595 đồng; Thuế: 1.005.260 đồng)
Thu hồi tiền tạm ứng thừa (25/12/2021) Phiếu thu số 12.145: 942.145 đồng (Nợ 111 / Có 141)
Nộp tiền vào ngân hàng (20/12/2021) Nghiệp vụ chuyển tiền: 15.000.000 đồng (Nợ 112 / Có 111)
Rút tiền ngân hàng nhập quỹ (27/12/2021) Nghiệp vụ rút tiền: 50.000.000 đồng (Nợ 111 / Có 112)

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh trung thực toàn bộ chu trình xử lý chứng từ thực tế từ hóa đơn, giấy báo nợ, phiếu chi, phiếu thu đến việc vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái tại một công ty vận tải cụ thể. Các giải pháp về quy chuẩn hóa biên bản kiểm kê quỹ và triển khai phần mềm kế toán được xây dựng sát với nguồn lực và quy mô thực tế của Công ty Cổ phần Sao Thăng Long.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu và số liệu thực tế:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực vận tải đường bộ nội địa (Công ty Cổ phần Sao Thăng Long), chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc các đơn vị có quy mô lớn hơn.
  • Phạm vi dữ liệu: Các số liệu kế toán chi tiết được thu thập và phân tích chỉ tập trung trong niên độ kế toán năm 2021, chưa đánh giá được chuỗi biến động tài chính nhiều năm liên tiếp.
  • Đặc điểm giao dịch: Tại thời điểm nghiên cứu, công ty không phát sinh giao dịch ngoại tệ hay đầu tư tài chính ngắn hạn bằng vốn bằng tiền. Do đó, phần lý luận về kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá chưa có thực tiễn minh chứng tại doanh nghiệp.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình thu - chi vốn bằng tiền, phân tích hiệu quả quản trị lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow) và tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong điều kiện doanh nghiệp mở rộng sang dịch vụ logistics quốc tế có phát sinh các giao dịch ngoại tệ đa đồng tiền.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp làm khóa luận thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là cách thức trích lục, lập bảng biểu chứng từ (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy thanh toán tạm ứng) và kỹ thuật đối chiếu sổ Nhật ký chung sang Sổ cái.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình quản lý tạm ứng nhiên liệu cho đội xe vận tải và mô hình luân chuyển chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng khép kín.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hồ sơ chứng từ kế toán thực tế về quy trình tạm ứng - thanh toán tạm ứng chi phí xăng xe và các biểu mẫu sổ sách kế toán (Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 111) có số liệu thực nghiệm đầy đủ của năm 2021 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sao Thăng Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty có phát sinh hạch toán ngoại tệ không?
Không. Dữ liệu thực tế năm 2021 cho thấy vốn bằng tiền tại công ty chỉ bao gồm tiền mặt tại quỹ bằng Đồng Việt Nam (TK 111) và tiền gửi ngân hàng bằng Đồng Việt Nam (TK 112), không phát sinh giao dịch tiền mặt ngoại tệ, vàng bạc hay kim khí quý.

3. Quy trình tạm ứng và thanh toán tiền xăng xe tháng 12/2021 tại công ty được thực hiện với các số liệu nào?
Kế toán viên Đặng Thị Lưu Ly tạm ứng 12.000.000 đồng theo Phiếu chi số 12.25 ngày 25/12/2021; thực tế chi tiền xăng theo Hóa đơn GTGT số 0008561 là 11.057.855 đồng (tiền xăng chưa thuế: 10.052.595 đồng, thuế GTGT: 1.005.260 đồng); số tiền tạm ứng thừa 942.145 đồng được hoàn nhập lại quỹ tiền mặt theo Phiếu thu số 12.145 cùng ngày 25/12/2021.

4. Hai nhược điểm trọng yếu trong công tác kế toán vốn bằng tiền mà khóa luận đã chỉ ra tại doanh nghiệp là gì?
Đó là: công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và chưa lập Biên bản kiểm kê quỹ theo mẫu quy định; việc ghi sổ kế toán vẫn còn thực hiện bán thủ công trên bảng tính thay vì ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp đồng bộ.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất hai giải pháp chính: một là hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ thông qua việc thành lập hội đồng kiểm kê, định kỳ lập biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt; hai là đầu tư hiện đại hóa công tác kế toán bằng việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quá trình ghi sổ và lập báo cáo tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Lưu Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Sao Thăng Long trong năm 2021. Công trình minh họa logic quy trình xử lý từ chứng từ gốc đến sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 111 qua các nghiệp vụ cụ thể. Đồng thời, các kiến nghị về việc chuẩn hóa kiểm kê quỹ và triển khai phần mềm kế toán là những đề xuất có tính khả thi đối với thực tiễn quản lý tài chính của doanh nghiệp.